ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN TRIỀU
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT CHO ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO THEO QUYẾT ĐỊNH
134/QĐ-TTg TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN TRIỀU
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT CHO ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO THEO QUYẾT ĐỊNH
134/QĐ-TTg TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
gắng, nỗ lực của bản thân còn có đóng góp một phần không nhỏ sự giúp đỡ,
động viên khích lệ của các thầy, cô trong Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên và tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học Nông lâm - Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức cơ bản, bổ ích trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới thầy giáo PGS-TS Nguyễn Thế Hùng đã dành nhiều thời gian, tận
tình giúp đỡ chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên
chức huyện Bình Liêu đã cung cấp cho tôi số liệu chính xác, phục vụ trong
nghiên cứu. Tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người luôn động viên
tinh thần cũng như tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Bùi Văn Triều
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH ............................................................... viii
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2.Mục tiêu của đề tài: ..................................................................................... 2
tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện Bình Liêu năm 2010 ............................................................................. 22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................ 22
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội........................................... 31
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Liêu năm 2010 ..... 46
3.1.4.Tình trạng thiếu đất ở, đất sản suất của hộ đồng bào dân tộc thiểu số
và nguyên nhân ...................................................................................... 54
3.2 Kết quả hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo theo Quyết định 134/QĐ-TTg trên địa bàn huyện Bình Liêu giai đoạn
2011 - 2013 ................................................................................................... 60
3.2.1. Tình hình tổ chức thực hiện.......................................................... 61
3.2.2. Quy trình về hỗ trợ đất ở, đất sản xuất .......................................... 62
3.2.3. Kết quả hỗ đất ở, đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo theo Quyết định 134/QĐ-TTg...................................................... 64
3.3. Đánh giá hiệu quả chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất theo Quyết định
134/QĐ-TTg và những tồn tại hạn chế cần khắc phục .................................. 72
v
3.3.1. Hiệu quả chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất theo Quyết định
134/QĐ-TTg .......................................................................................... 72
3.3.2. Những tồn tại hạn chế.................................................................. 77
3.4. Một số giải pháp cụ thể góp phần đẩy nhanh và hoàn thiện công tác hỗ trợ đất ở,
đất sản xuất đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho các hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo huyện Bình Liêu theo Quyết định 134/QĐ-TTg............................ 78
3.4.1. Quan điểm, mục tiêu của huyện Bình Liêu trong việc hỗ trợ đất ở, đất sản
xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo giai đoạn 2014-2015...........78
3.4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ...................... 79
3.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Phân loại đất huyện Bình Liêu...................................................... 27
Bảng 3.2 So sánh một số chỉ tiêu Huyện Bình Liêu với tỉnh Quảng Ninh
năm 2010 .............................................................................32
Bảng 3.3 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất tại các xã thuộc huyện Bình Liêu
năm 2010...................................................................................... 52
Bảng 3.4 Thực trạng tình hình thiếu đất ở huyện Bình Liêu năn 2010 .......... 55
Bảng 3.5 Thực trạng tình hình thiếu đất sản xuất trên địa bàn huyện Bình
Liêu năm 2010.............................................................................. 57
Bảng 3.6 Kết quả hỗ trợ đất ở trên địa bàn huyện Bình Liêu giai đoạn
2011-2013 ......................................................................... 67
Bảng 3.7 Kết quả hỗ trợ đất sản xuất cho các hộ nghèo vùng đồng bào dân
tộc thiểu số huyện Bình Liêu ........................................................ 69
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện bình Liêu giai đoạn
2005 – 2010.................................................................................. 32
Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu dân tộc trên địa bàn huyện Bình Liêu ................... 36
Hình 3.3 Cơ cấu các loại đất năm 2010 ........................................................ 46
Hình 3.4 Quy trình hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho các hộ nghèo.................... 63
1
MỞ ĐẦU
định 134/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt;
Tuy nhiên, sau 10 năm thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất (20022012), cả nước vẫn còn trên 300.000 hộ dân tộc thiểu số nghèo, thiếu và
không có đất ở, đất sản xuất. Tình trạng chuyển dịch đất nông nghiệp, đất ở
của đồng bào trái pháp luật còn đang xảy ra khá phổ biến. Các hộ dân tộc
thiểu số có đất vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận, quản lý và sử dụng
hiệu quả nguồn lực đất đai. Trong khi đó, một số địa phương vùng phía Bắc,
vùng Tây Nguyên,và đồng bằng sông Cửu Long có nhiều doanh nghiệp, cá
nhân ở nơi khác đến mua gom ruộng, đất của các hộ dân tộc thiểu số. Việc
tích tụ ruộng, đất ở các vùng này diễn ra ngày càng tăng và khá phổ biến, đối
tượng bị thua thiệt nhiều nhất vẫn là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số [22].
Do vậy, để giúp đồng bào ổn định đời sống và phát triển kinh tế bền
vững, bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng đất, tôn trọng giá trị
truyền thống và đặc điểm của đồng bào dân tộc thiểu số, giảm bất ổn trong xã
hội, nhằm giúp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, vùng cao, vùng sâu,
vùng xa của tỉnh nâng cao nhận thức pháp luật, thực hiện tốt công tác xóa đói
giảm nghèo và xây dựng Đề án Nông thôn mới. Được sự đồng ý của Ban giám
hiệu nhà trường; dưới sự hướng dẫn của PGS - TS. Nguyễn Thế Hùng, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở,
đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo Quyết định 134/QĐ-TTg
trên địa bàn huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2013”.
2. Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu chung
Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở đất sản xuất hỗ trợ cho
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo quyết định 134/QĐ-TTg trên địa bàn huyện
3
Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2013 để tìm ra những thuận lợi, khó
khăn, tồn tại trong quá trình thực hiện và đề xuất các giải pháp tháo gỡ.
- Theo VV.Docutraiep (1846 - 1903): Đất trên bề mặt lục địa là một vật
thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của
5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi thọ địa phương.
- Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các
yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như:
khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt,
cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật,
trạng thái định cư của con người và các kết quả của con người trong qúa khứ
và hiện tại để lại.
1.1.1.2. Phân loại đất đai
Theo luật đất đai năm 2003, đất đai nước ta được chia là 3 nhóm:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm,
đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối,
đất nông nghiệp khác.
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở (gồm đất ở tại nông thôn và
đất ở tại đô thị), đất chuyên dùng (gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng
công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng), đất
tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông ngòi, kênh rạch, suối
và mặt nước, đất phi nông nghiệp khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi
chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
5
1.1.2. Quản lý Nhà nước về đất đai
1.1.2.1. Khái niệm
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền để bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, cũng như
đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu
kinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nước
nắm chắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và biện quyết
những vi phạm pháp luật về đất đai.
1.1.3. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc
1.1.3.1. Khái niệm dân tộc
“Dân tộc” được hiểu là “tộc người”. Với nghĩa này, dân tộc là khái niệm
dùng để chỉ cộng đồng người có các đặc trưng cơ bản về ngôn ngữ, văn hoá
và ý thức tự giác về cộng đồng có tính bền vững qua sự phát triển lâu dài của
lịch sử. Ví dụ: dân tộc Thái, dân tộc Tày, dân tộc Si La, dân tộc Ba Na, dân
tộc Chăm... Hiểu theo nghĩa này, kết cấu dân cư của một quốc gia có thể bao
gồm nhiều dân tộc (tộc người) khác nhau, trong đó có những dân tộc chiếm đa
số trong thành phần dân cư và có những dân tộc thiểu số. Trong quá trình phát
triển của mình, trong bản thân mỗi dân tộc có thể có sự phân chia thành các
nhóm người có những đặc điểm khác nhau về nơi cư trú, văn hoá,lối sống,
phong tục tập quán, nhưng đều được coi là cùng một dân tộc, bởi có chung 3
điểm đặc trưng của một dân tộc như nói trên đây.
1.1.3.2. Khái quát về đặc điểm và tình hình dân tộc ở nước ta
- Các dân tộc có quy mô dân số khác nhau, sống xen kẽ nhau: Nước ta là
cộng đồng chính trị - xã hội thống nhất của 54 dân tộc anh em. Căn cứ vào
dân số của từng dân tộc thì dân tộc đa số ở nước ta là dân tộc Kinh, còn lại là
dân tộc thiểu số. Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2009 thì dân tộc Kinh
gồm 65,7 triệu người, chiếm 86,2% dân số, còn dân số của 53 dân tộc còn lại
7
là 10,5 triệu người, chiếm tỷ lệ 13,8% dân số của cả nước. Mỗi dân tộc thiểu
số ở nước ta ngoài tên gọi chính thức còn có những tên gọi khác; Các dân tộc
1.2.2.2. Nhóm quy định pháp luật về đất đai, nhà ở, tài nguyên, môi trường
sinh thái ở khu vực đồng bào dân tộc thiểu số
- Thực hiện các giải pháp đối với hộ dân tộc thiểu số không có đất hoặc
thiếu đất sản xuất theo hướng: khai hoang mở rộng diện tích ở những vùng có
điều kiện, thu hồi, điều chỉnh lại đất đai của các nông, lâm trường để giao cho
hộ dân tộc thiểu số nghèo không có đất sản xuất; giao khoán đất sản xuất của
các nông, lâm trường cho hộ dân tộc thiểu số.
- Hoàn thành việc quy hoạch sử dụng đất đai ở cấp huyện, xã; cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở để đồng bào
yên tâm sản xuất.
- Tổ chức tốt việc giải quyết đất đai, hướng dẫn sản xuất, cho vay vốn,
tiêu thụ nông sản nhằm giúp đồng bào ổn định cuộc sống, không du canh, du
cư, phá rừng làm nương rẫy.
- Hỗ trợ thích hợp cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo có khó khăn về
nhà ở, như cho phép khai thác gỗ để làm nhà, nhằm bảo đảm cho đồng bào có
cuộc sống ổn định và từng bước nâng cao đời sống, tăng cường khối đại đoàn
kết dân tộc.
1.2.2.3. Nhóm quy định pháp luật về giáo dục đối với đồng bào dân tộc thiểu số
- Miễn đóng góp xây dựng trường, học phí, hỗ trợ sách giáo khoa và giấy
vở học tập đối với học sinh dân tộc thiểu số; đầu tư cho học sinh dân tộc thiểu
số tại trường dân tộc nội trú, cải thiện mức học bổng cấp cho học sinh là
người dân tộc thiểu số.
- Thực hiện việc dạy, học tiếng dân tộc thiểu số ở các cấp học phù hợp
với đặc thù của vùng. Tiến hành dạy chữ, tiếng dân tộc thiểu số cho giáo viên,
cán bộ y tế, công chức Nhà nước, cán bộ đoàn thể làm việc ở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
10
- Quyết định số 960/TTg ngày 24-12-1996 của Thủ tướng Chính phủ về
định hướng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996- 2000 phát triển kinh tế- xã hội
các tỉnh miền núi phía bắc.
- Quyết định số 02/1998/QĐ-TTg ngày 6-1-1998 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng
Đông Bắc giai đoạn từ nay đến năm 2010 gồm 13 tỉnh: Hà Giang, Tuyên
Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú
Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh.
- Quyết định số 712/TTg ngày 30 tháng 8 năm 1997 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng Tây
Bắc thời kỳ 1996- 2010.
- Quyết định số 14/1998/QĐ- TTg ngày 24 tháng 1 năm 1998 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã
hội vùng duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn từ nay đến 2010.
Hiện nay Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉ đạo cập nhật, bổ sung và điều
chỉnh để các qui hoạch có giá trị cao trong điều hành, quản lý phát triển kinh
tế - xã hội các vùng và các địa phương.
1.2.3.2 Hệ thống các chính sách theo hướng phát triển bền vững ở vùng dân
tộc thiểu số và miền núi
Các chính sách liên quan đến đất đai và rừng: Đất đai và rừng là một
trong những nội dung quan trọng nhất liên quan đến các hoạt động kinh tế xã hội ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, là tư liệu sản xuất quan trọng. Do
vậy để có cơ sở cho phát triển kinh tế - xã hội theo hướng mới từ tập trung
bao cấp sang phát triển kinh tế thị trường có định hướng, Đảng và Chính phủ
đã ban hành một số chính sách liên quan đến đất đai và rừng như sau:
12
- Nghị định số 64/CP ngày 27/3/1993 của Chính phủ ban hành bản “quy
định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định
trường sinh thái. Hoạt động của Đề án là xây dựng các cơ sở sản xuất như
khai hoang, thâm canh, thủy lợi nhỏ, trồng cây công nghiệp, trồng rừng, xây
dựng cơ sở hạ tầng như đường giao thông, trạm y tế, nhà trẻ, di chuyển và ổn
định bản làng.
Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở theo Quyết định 134/2004/
QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ cho hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo,đời sống khó khăn nhằm hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, sớm thoát nghèo.
Quỹ đất để giao bao gồm:
- Đất công nhà nước thu hồi theo quy hoạch; Đất điều chỉnh giao khoán
trong các nông trường, lâm trường.
- Đất thu hồi từ các nông trường, lâm trường hiện đang quản lý nhưng sử
dụng kém hiệu quả; đất cho thuê; đất cho mượn.
- Khai hoang đất trống đồi núi trọc, đất chưa sử dụng.
- Đất thu hồi từ các doanh nghiệp sản xuất không hiệu quả, sử dụng sai
mục đích hoặc giải thể; đất thu hồi từ các cá nhân chiếm dụng hoặc chiếm đất
trái phép.
- Đất do nông trường, lâm trường đang quản lý, sử dụng mà trước đây
đất này do đồng bào dân tộc tại chỗ sử dụng thì nay phải điều chỉnh giao
khoán lại cho hộ đồng bào chưa được giao đất sản xuất hoặc chưa đủ đất sản
xuất để tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định chung.
- Đất điều chỉnh từ các hộ gia đình tặng, cho hoặc tự nguyện chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.
Chính sách đất đai góp phần điều chỉnh đất nông lâm nghiệp, vừa tạo
điều kiện cho người làm nông nghiệp có đất vừa hướng tới tập trung đất đai
14
để sản xuất chuyên môn hoá góp phần thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp, đặc
chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào
dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khănQuyết định 134/QĐ-TTg.
Quyết định số 198/2007/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm
2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất
ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống
khó khăn.
+ Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của Bộ Tài nguyên
môi trường hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai khi xắp xếp đổi
mới và phát triển các nông lâm trường quốc doanh.
+ Thông tư số 99/2007/TT-BTC ngày 10/3/2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với
đồng bào dân tộc thiểu sốtheo quyết định số 33/2007/QĐ-TTg.
+ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.2.4.3. Các văn bản của địa phương
+ Quyết định số 4505/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về hạn mức giao đất ở theo hiện trạng sử dụng của hộ gia đình và
bố trí giao mới cho các hộ dời đến nơi ở mới có đất sản xuất, đất ở.
+ Quyết định số 3487/QĐ-UBND ngày 09/9/2005 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc phê duyệt đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở cho hộ
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
+ Quyết định số 4093/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng.