Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. ………..
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................4
Phần 1: Báo cáo tình hình thực tập .................................................
I. Kế hoạch thực tập ...........................................................................................6
II. Những công việc đã làm tại cơ quan thực tập................................................7
Phần 2: Báo cáo kểt quả thực tập ..........................................................9
I. Tổng quan về cơ quan thực tập ...................................................................9
I. Giới thiệu chung về huyện ..............................................................................9
II. Giới thiệu về Phòng dân tộc huyện ................................................................9
2.1. Vị trí, chức năng...........................................................................................9
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn ...................................................................................9
2.3. Cơ cấu tổ chức .............................................................................................11
2.4. Nhân sự của phòng Dân tộc .........................................................................12
2.5. Các mối quan hệ công tác của Phòng Dân tộc ............................................13
2.6. Các quy trình thủ tục của phòng Dân tộc ....................................................13
II. Tổng quan về chuyên đề chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc
hộ nghèo tại vùng khó khăn tại huyện ........ tỉnh ...........................................16
II. Cơ sở lý luận...................................................................................................16
2.1. Các khái niệm..............................................................................................16
2.2. Cơ quan trực tiếp triển khai chính sách hỗ trợ đối với người dân thuộc hộ
nghèo tại vùng khó khăn của huyện ........ ..........................................................17
2.3. Sự cần thiết của chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo tại vùng khó khăn của
huyện ........ .........................................................................................................18
2.4. Cơ sở pháp lý quy định về hỗ trợ đối vời hộ nghèo tại vùng khó khăn của
huyện ........ tỉnh ..................................................................................................19
5.4. Thực hiện lồng ghép các chính sách hỗ trợ .................................................30
5.5. Thường xuyên tiến hành kiểm tra giám sát quá trình thực hiện chính sách.30
5.6. Nâng cao đội ngũ cán bộ công chức thực hiện chính sách ..........................31
VI. Một số kiến nghị .........................................................................................31
KẾT LUẬN .......................................................................................................33
VII. Tài liệu tham khảo
DANH MỤC VIẾT TẮT
SVTH: …………….
Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. ………..
UBND: Ủy banh nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
DTTS: Dân tộc thiểu số
MTTQVN: Mặt trận tổ quốc Việt Nam
TTHC: Thủ tục hành chính
LỜI MỞ ĐẦU
SVTH: …………….
Trang 3
quan được UBND huyện ........ ủy quyền và giao trách nhiệm trong việc thực hiện
các chính sách dân tộc để góp phần ổn định sản xuất góp phần trong công tác xóa
đói giảm nghèo của toàn huyện.
Với lý do như trên bản thân em nhận thức cần tìm hiểu và nghiên cứu về chính
sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đàu tư, hỗ trợ như hiện nay nên em quyết định
xin chọn đề tài:
“Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo
tại vùng khó khăn trên địa bàn huyện ........, tỉnh ........từ năm 2010 – 2013 và
xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với việc thực hiện chính
sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo trong những năm tiếp theo (2014-2020) .
----------------------------------------------------------------------
Phần 1: Báo cáo tình hình thực tập
SVTH: …………….
Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I.
GVHD: ThS. ………..
Kế hoạch thực tập:
THỜI GIAN
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Từ ngày 10/3/2014
- Sưu tầm, nghiên cứu tài liệu phục vụ cho quá
Đến ngày 21/3/2014
trình viết báo cáo.
- Viết báo cáo thực tập.
SVTH: …………….
Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. ………..
- Tham khảo ý kiến lãnh đạo và các cán bộ công
chức về nội dung báo cáo thực tập.
Tuần 7,8
- Hoàn thiện báo cáo.
Từ ngày 24/3/2014
- Xin ý kiến lãnh đạo phòng Dân tộc về 2 tháng
Đến ngày 04/4/2014
thực tập.
- Xin ý kiến nhận xét của Giảng viên hướng dẫn.
II. Những việc đã làm tại cơ quan thực tập
Thời gian
Tuần 1
Từ ngày 10/2/2014
đến ngày 14/2/2014
Người hướng dẫn
CV. Nguyễn Vĩnh Phát
CV. Trần Công Lý
CV. Trần Công Lý
CB. Nguyễn Đình Lâm
CV. Trần Công Lý
Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. ………..
- Chào cờ
- Họp giao ban đầu tuần
TP. Phan Quang Vinh
- Đi thực tế: xác định thôn
đặc biệt khó khăn, xã thuộc
PTP. Vũ Ngọc Quang
vùng dân tộc và miền núi bao
Tuần 3,4
Từ ngày 24/2/2014 gồm 3 xã: …., ….., ……….
- Chuyển công văn cho các
Đến ngày 07/3/2014
CV. Nguyễn Thị Nga
GVHD: ThS. ………..
Phần 2: Báo cáo kểt quả thực tập
I. Tổng quan về cơ quan thực tập
1. Giới thiệu chung về huyện ........
........ được thành lập vào ngày 24 tháng 3 năm 1994 theo Nghị định 26/NĐCP của Chính phủ, trên cơ sở chia tách từ 4 xã của thị xã ........và 02 của huyện
…….. Huyện nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh ........; phía Tây giáp huyện ……; phía
Đông giáp huyện …….., phía Nam giáp thành phố ........và phía Bắc giáp huyện
…... Huyện ........ có quốc lộ 14 chạy qua, nên có điều kiện thuận lợi trong giao lưu
phát triển kinh tế, đồng thời huyện còn nằm trong lưu vực sông Pô Kô, nơi có công
trình thuỷ điện PleiKrông; có rừng đặc dụng ĐăkUy và nhiều hồ chứa nước đã góp
phần tích cực trong việc đảm bảo môi trường sinh thái; là điều kiện để hình thành
và phát triển du lịch sinh thái của địa phương. Huyện ........ có tổng diện tích tự
nhiên là 84.572 ha (tính đến 31/12/2013), diện tích đất gieo trồng là 22.885,4ha,
trong đó đất gieo trồng cây hàng năm là 8.363,5ha (cây lúa là 3.391,8 ha; cây ngô
là 339,4ha; cây sắn là 3.983,5 ha), cây lâu năm là 14.087,8ha (cây cà phê là
7.320,3ha; cây cao su là 6.767,5ha).
Tổng số dân trên địa bàn huyện đến cuối năm 2013 có 67.887 khẩu/15.672
hộ, bao gồm 10 xã và 01 thị trấn, tổ dân phố, 103 thôn, Trong đó hộ đồng bào dân
tộc thiểu số có 6.445 hộ, 33.451 khẩu (chiếm 41,12 % gồm 16 dân tộc, chủ yếu là
dân tộc Kinh, Xê đăng (Rơ ngao, Sơdrá), Bana, Giẻ Triêng, Thái, Tày, Mường...).
Tổng hộ nghèo toàn huyện đến 31/12/2013 có 1932 hộ, 8.911 khẩu (chiếm 12,33
% tổng số hộ), Trong đó hộ DTTS có 1.822 hộ, 8.544 khẩu (chiếm 94,3% trong
tổng số hộ nghèo).
2. Giới thiệu chung về cơ quan thực tập phòng Dân tộc huyện ........:
2.1. Vị trí, chức năng
Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà
nước về công tác dân tộc trên địa bàn huyện theo đúng chính sách và pháp luật
hiện hành của Nhà nước, phòng Dân tộc chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp toàn
xoá đói, giảm nghèo, quy hoạch bố trí dân cư, định canh, định cư, đối với đồng bào
dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn.
2.2.4. Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức tiếp đón, thăm hỏi,
giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách
và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số
của huyện theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm
quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành
tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm
nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của
đảng và pháp luật của Nhà nước.
2.2.5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với
cán bộ, công chức giúp Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn quản lý nhà nước về công
tác dân tộc.
2.2.6. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ được giao.
2.2.7. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án và các quy định
của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí
trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ
ban nhân dân huyện.
2.2.8. Quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ,
chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc
SVTH: …………….
Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch UBND
huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng, chịu trách nhiệm báo
cáo công tác trước UBND huyện và Ban Dân tộc tỉnh theo quy định.
2.3.2. Phó trưởng phòng
- Giúp việc cho trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về toàn
bộ nội dung công việc thuộc lĩnh vực được Trưởng phòng phân công, tham gia ý
kiến với Trưởng phòng về công việc chung của cơ quan.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng khi Trưởng phòng đi
vắng ủy quyền.
SVTH: …………….
Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. ………..
2.3.3. Cán bộ chuyên môn và các bộ phận khác
- Cán bộ chuyên trách: phụ trách công tác dân tộc có trách nhiệm nghiên cứu
chuyên sâu về lĩnh vực dân tộc. Đồng thời hoàn thành các nhiệm vụ khác của
phòng khi lãnh giao phó.
- Kế toán kiêm văn thư:
+ Kế toán: có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng
năm. Giải quyết kịp thời tiền lương và các khoản phụ cấp theo chế độ cho cán bộ,
công chức của phòng. Thực hiện tốt chế độ và nguyên tắc thu chi tài chính và lưu
trữ chứng từ theo quy định. Duy trì chế độ kiểm tra đối chiếu sổ sách giữa kế toán
và thủ quỹ. Tất cả các khoản thu, chi tiền phải có ý kiến của chủ tài khoản. Được
quyền đề xuất bãi bỏ các khoản thu, chi không hợp pháp trong cơ quan, giúp
trưởng phòng quản lý tài sản của cơ quan.
1
Phan Quang Vinh
1962
Nam
Trưởng
phòng
Kỹ sư xây dựng
dân dụng
Biên
chế
2
Vũ Ngọc Quang
1971
Nam
P.Trưởng
phòng
Củ nhân kinh tế
Cử nhân kinh tế
Hợp
đồng
5
Nguyễn Vĩnh Phát
1988
Nam
Chuyên
viên
Cử nhân kinh tế
Hợp
đồng
6
Nguyễn Thị Nga
1989
Nữ
Chuyên
Hợp
đồng
Nguyễn Đình Lâm
1980
Nam
Cán sự
Trung cấp XD
Hợp
đồng
2.5. Các mối quan hệ công tác của Phòng Dân tộc
2.5.1. Đối với Huyện Ủy
Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Huyện ủy và báo cáo những vấn
đề về dân tộc phát sinh vượt quá thẩm quyền để xin ý kiến, chỉ đạo của Thường
trực Huyện ủy.
2.5.2. Đối với HĐND - UBND huyện, Ban Dân tộc tỉnh
+ Chịu sự giám sát của HĐND huyện trong quá trình triển khai thực hiện nghị
quyết của HĐND có liên quan đến công tác dân tộc và chính sách dân tộc.
+ Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND huyện về các
mặt công tác có liên quan đến dân tộc.
+ Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Dân tộc
tỉnh.
2.5.3. Đối với các xã, thị trấn trong huyện
Phòng có mối quan hệ phối hợp thực hiện các mặt công tác có liên quan đến
chuyển sang tiếp dân vào ngày kế tiếp)
Bước 2: Gặp cán bộ tiếp công dân của UBND huyện, xuất
trình giấy tờ (Chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu...) trao đổi,
liên hệ công việc hoặc nộp đơn, hồ sơ (nếu có việc cần khiếu
Trình tự thực hiện: kiện hoặc kiến nghị)
Bước 3: Nhận kết quả giải thích từ lãnh đạo phòng Dân
tộc. Trong trường hợp gửi đơn, công dân chờ nhận kết quả giải
quyết của Phòng Dân tộc hoặc qua đường công văn, theo thông
báo của Phòng Dân tộc.
Nếu công dân có kiến nghị thỉnh cầu ngoài thẩm quyền
giải quyết của của Phòng Dân tộc, cán bộ tiếp dân sẽ hướng dẫn
công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
+ Thời gian nhận kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần( trừ ngày lễ)
Cách thức thực
hiện:
Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại hội trường 24/3
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn khiếu nại; tố cáo (theo mẫu);
- Giấy ủy quyền khiếu nại (trong trường hợp người khiếu
nại ủy quyền); giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại
diện (nếu có) (Bản sao)
- Chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).
Kết quả:
Quyết định hành chính
Lệ phí:
Không
- Đơn Khiếu nại (theo mẫu);
- Đơn Tố cáo (theo mẫu).
- Giấy uỷ quyền khiếu nại (theo mẫu)
Tên mẫu đơn, tờ
khai:
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
GVHD: ThS. ………..
- Đơn có chữ viết là tiếng Việt và được người khiếu nại,
người tố cáo, người phản ánh, kiến nghị ký tên trực tiếp;
- Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại;
họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ
chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu
của người khiếu nại. Đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ
người tố cáo; nội dung tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tố
cáo.
- Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo
phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người phản ánh, kiến nghị; nội
SVTH: …………….
2.1.2. Hộ nghèo vùng khó khăn
Người dân hộ nghèo thuộc vùng khó khăn là những người có thu nhập theo
Quyết định 09/2011 sống tại các xã thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo
mà tại đó chứa nhiều yếu tố khó khăn bất lợi cho sự phát triển cộng đồng, như đất
đai cằn cỗi, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn,
trình độ dân trí thấp, sản xuất tự cung tự cấp và có mức sống dân cư trong vùng
thấp so với mức sống chung của cả nước xét theo một thời điểm.
Đối với vùng dân tộc và miền núi được xác định theo 3 khu vực: Khu vực
III là xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất; khu vực II là xã có điều kiện
kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định và khu vực I là các xã, thị
trấn còn lại.
SVTH: …………….
Trang 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. ………..
2.1.3. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo tại vùng khó khăn
Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo tại vùng khó khăn
là một trong những chính sách thuộc chương trình mục tiêu quốc gia của Chính
phủ nhằm hỗ trợ người dân thoát nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho người dân, làm nhân dân tin tưởng vào đường lối chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ
nghèo tại vùng khó khăn ra đời năm 2009 và được triển khai trên cả nước năm
2010, tới nay đã được 3 năm, mục tiêu của chính sách hướng tới là hỗ trợ cho hộ
nghèo bằng cây giống, vật nuôi và tiền mặt nhằm giúp cho hộ nghèo có thu nhập
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. ………..
2.2.5. UBND các xã
Là cơ quan tăng cường công tác tuyên truyền, theo dõi việc thực hiện chính
sách đối với người dân trên địa bàn huyện. UBND xã có trách nhiệm phối hợp với
phòng Dân tộc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn cụ thể
như sau:
+ Chỉ đạo các trưởng thôn tổ chức mời đại diện các tổ chức chính trị, xã hội
tại thôn, các hộ nghèo thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách của thôn có trong
danh sách hộ nghèo của xã, tổ chức hội họp để thông báo về nội dung hỗ trợ và
đăng ký nội dung hỗ trợ của các hộ.
+ Kiểm tra, giám sát quy trình đăng ký rà soát nhu cầu từ thôn; tổng hợp hoàn
chỉnh hồ sơ của các thôn trong xã, có văn bản gửi UBND huyện (qua phòng Dân
tộc) để tổng hợp tham mưu.
2.2.6. Đài phát thanh truyền hình huyện
Là cơ quan phối hợp với phòng Dân tộc tăng cường công tác tuyên truyền về
chính sách đến với người dân, để người dân nắm và hiểu rõ.
2.2.7. Và các cơ quan đơn vị có liên quan
Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với phòng Dân tộc để thực hiện
chính sách d©n tộc trên địa bàn huyện .........
2.3. Sự cần thiết của chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo tại vùng khó
khăn trên địa bàn huyện ........
2.3.1. Dân số
- Tổng số dân của huyện ........ là 15.672 hộ, 67.887 người( tính đến
31/12/2013), trong đó dân tộc thiểu số (DTTS): 6.445 hộ với 33.451 khẩu chiếm
41,12%. Tổng hộ nghèo toàn huyện có 1.932 hộ với 8.911 khẩu chiếm 12.3% tổng
số hộ, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số 1.822 hộ nghèo với 8.544 khẩu.
2.3.2. Điều kiện tự nhiên
nuôi có chất lượng cao góp phần phát triển kinh tế. Quyết định 102/2009/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 08 năm 2009 của thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp
cho người dân thuộc hộ nghèo tại vùng khó khăn có một ý nghĩa hết sức quan
trọng giúp cho người dân giải quyết kip thời những khó khăn về con giống, cây
giống, phân bón bên cạnh còn mang một ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc
phòng, kinh tế, chính trị xã hội.
2.4. Cơ sở pháp lý quy định về hỗ trợ trực tiếp đối vời hộ nghèo tại vùng
khó khăn trên địa bàn huyện ........ tỉnh ........
- Căn cứ Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn.
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC ngày 08/01/2010
của liên bộ Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định
102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ
trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn.
- Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBDT, ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Uỷ
ban Dân tộc về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng
dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015;
- Căn cứ Văn bản số 526/UBND-VX ngày 22/3/2010 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ........về việc thực hiện Quyết định 102/2009/QĐ-TTg.
- Căn cứ Văn bản 1300/UBND-VX ngày 01/8/2009 của UBND tỉnh ........về
việc hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐTTg.
- Căn cứ Quyết định số 1868/QĐ-UBND, ngày 20/12/2013 của UBND
huyện ........ về quy định một số vấn đề về chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và dự toán ngân
sách nhà nước năm 2014 và đề xuất đầu tư công trình của các xã, thị trấn giai đoạn
SVTH: …………….
Trang 19
Như vậy, quá trình thực thi chính sách và triển khai chính sách được triển khai
như sau:
- Chính phủ ban hành chính sách.
- Ủy Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ liên ngành thực hiện chính
sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân tại vùng khó khăn.
- UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện hỗ trợ cho người dân đúng mục đích,
đúng đối tượng, đúng nội dung hỗ trợ đồng thời kiểm tra đánh giá tổng hợp báo
cáo Ủy ban Dân tộc và các ngành có liên quan kết quả thực hiện chính sách.
SVTH: …………….
Trang 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. ………..
- UBND huyện triển khai thực hiện chính sách theo sự hướng dẫn của UBND
tỉnh, chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện
chính sách, giao cho phòng Dân tộc của địa phương làm đầu mối, chủ trì tham mưu
tổ chức thực hiện chính sách.
- UBND xã tăng cường công tác giám sát, công tác tuyên truyền chính sách
đến vời người dân, phối hợp với Phòng Dân tộc trong quá trình triển khai thực hiện
chính sách. Chỉ đạo các trưởng thôn tổ chức mời đại diện các tổ chức chính trị-xã
hội tại thôn, các hộ nghèo thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách để thông báo về
nội dung hỗ trợ và đăng ký nội dung hỗ trợ.
- Cấp thôn: Các thôn tổ chức họp các hộ nghèo thuộc đối tượng được thụ
hưởng chính sách, để đăng ký nhu cầu hỗ trợ cây giống, con giống hay phân bón…
Sau đó các thôn lập danh sách hộ nghèo, nội dung đăng ký và danh sách hộ nhận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. ………..
Có hai hình thức hỗ trợ là : hỗ trợ bằng tiền mặt và hỗ trợ bằng hiện vật,
UBND tỉnh đã xây dựng phương án và ban hành văn bản hướng dẫn các cấp cơ sở,
các đơn vị cung ứng triển khai tổ chức thực hiện công khai đến từng hộ dân về
định mức, mặt hàng được hỗ trợ. Vì vậy, UBND tỉnh ........đã ban hành công văn
526/UBND-KTN về việc thực hiện Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3
năm 2010 thống nhất chọn hình thức hỗ trợ bằng hiện vật bao gồm: mì cao sản,
lúa, bời lời đỏ. Sau một năm thực hiện chính sách, số hộ nghèo là người già neo
đơn và hộ không có đất sản xuất nhận mì cao sản, lúa, bời lời đỏ không sử dụng
hiệu quả các hiện vật được cấp phát, người già không đủ sức lao động, hộ không
có đất sản xuất không có nơi canh tác.
Vì vậy năm 2011, UBND tỉnh ........ban hành công văn 1300/UBND–VX ngày
01/8/2011 của UBND tỉnh ........về việc hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo vùng khó
khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg thống nhất cho các huyện, thành phố
được hỗ trợ bằng tiền mặt đối với các hộ nghèo là người neo đơn không có nhu cầu
đăng ký cây trồng vật nuôi.
Định mức kinh phí hỗ trợ theo quy định của nhà nước là:
+ Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi
ngang, hải đảo vùng khó khăn là 80.000 đồng/người/năm.
+ Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn là :
100.000 đồng/người/năm.
Với nguồn kinh phí được giao, huyện ........ đã nhanh chóng triển khai xuống
các cấp cơ sở để hỗ trợ trực tiếp cho người dân. Dựa trên danh sách các hộ nghèo
đã được UBND huyện phê duyệt, phòng Dân tộc làm thủ tục nhận hỗ trợ bằng tiền
mặt cho các đối tượng, các đối tượng được hưởng chính sách trực tiếp ký nhận vào
danh sách nhận hỗ trợ. Sau khi được nhận hỗ trợ người dân hộ nghèo sẽ sử dụng số
Xã khu vục III
1
Ngọk Réo
2
Đăk Pxi
Tổng
GVHD: ThS. ………..
Tổng số đối
tượng được hỗ trợ
0
90
43
5
2
Kinh phí
(đồng)
0
7.200.000
3.440.000
400.000
160.000
19
0
159
1.900.000
13.100
39.860
56.140
Bảng số liệu kết quả thực hiện hỗ trợ bằng tiền mặt cho các đối tượng qua các
năm 2011-2013
(Nguồn: Số liệu báo cáo hằng năm của Phòng Dân tộchuyện ........)
Trong những năm qua, kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo
ở vùng khó khăn, tuy mức hỗ trợ với định mức thấp nhưng hiệu quả từ việc thực
hiện chính sách là rất thiết thực. Người dân hộ nghèo đã sử dụng số tiền hỗ trợ để
mua sắm những vật dụng cần thiết cho đời sống. Việc hỗ trợ này góp phần cùng
với các chính sách khác của Nhà nước giải quyết những vấn đề khó khăn về
đời sống, tạo điều kiện phát triển sản xuất, tạo thêm động lực cho hộ nghèo
chủ động vươn lên thoát nghèo. Chính sách thể hiện sự quan tâm đặc biệt của
Đảng và Nhà nước đối với người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn.
SVTH: …………….
Trang 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. ………..
3.3. Thực trạng về hỗ trợ bằng hiện vật
Hỗ trợ hiện vật cho đời sống và sản xuất của các hộ nghèo vùng khó khăn có
thể lựa chọn trong danh mục sau: giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y,
3
Kết quả thực hiện năm 2010
Khối lượng
Kinh phí (tr
đồng)
1.370.157
301.36
Lúa (kg)
30.588,8
382.36
Bời lời (cây)
Tổng cộng
106.750
158.44
842.16
Bảng báo cáo chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân theo Quyết định 102/2009/QĐTTg bằng hiện vật năm 2010 (Nguồn: Báo cáo phòng dân tộc huyện ........)
Sau những năm triển khai chính sách, đã đạt được những thành công nhất
định, hộ nghèo đã cải thiện đời sống, chất lượng nông sản được nâng cao, tuy
cây lúa, bời lời đỏ gia đình ông đã thu được từ những giống cây hỗ trợ là 57
triệu/1năm, cùng vời số tiền gia đình ông đi hái cà phê đã giúp ông thu 18 triệu hằng
năm số tiền tuy không lớn nhưng so với gia đình 5 người đã giúp ông có cơ sở cho
mùa vụ tiếp theo và cho cuộc sống sau này.
IV. Đánh giá chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo tại vùng khó
khăn của huyện ........ tỉnh ........giai đoạn 2010 – 2013
4.1. Thuận lợi
Việc thực hiện các chính sách đầu tư và hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo tại các
vùng khó khăn trên địa bàn đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong vùng có
cơ hội chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, từng bước áp dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất và đời sống đã góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện từ 15,6%
năm 2010, đến cuối năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện là 12,33%, để đạt
được mục tiêu giảm nghèo bền vững thì không chỉ có sự cố gắng vươn lên thoát
nghèo của hộ nghèo mà còn là sự cố gắng của cả bộ máy chính quyền huyện .........
Trước tiên phải kể đến:
4.1.1. Công tác quản lý, chỉ đạo điều hành
SVTH: …………….
Trang 25