Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
Lớp
LỜI MỞ ĐẦU:
Hơn sáu mươi năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam do
chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và lãnh đạo, nhân dân ta đã vượt qua nhiều hi
sinh, gian khổ, đánh thắng các thế lực xâm lược, dành độc lập, tự do thống nhất
đất nước. Giang sơn thu về một mối, đất nước ta bước vào một kỹ nguyên mới,
kỹ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước ta đã được những thành tựu bước
đầu rất quan trọng đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển và hội nhập quốc tế.
Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Công lao to lớn này trước hết thuộc
về các anh hùng liệt sĩ, thương binh, bệnh binh… đã huy sinh xương máu cho sự
nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc.
Công lao và sự hy sinh của các anh hùng, liệt sĩ, của các thương bệnh binh
và người có công với tổ quốc, với cách mạng là vô cùng thiêng liêng và quý giá.
Việc chăm sóc, ưu đãi đối với người có công là một chính sách lớn, mang ý nghĩa
nhân văn sâu sắc, thể hiện sự quan tâm, biết ơn của Đảng và nhà nước, đồng thời
thể hiện đạo lý “ uống nước nhớ nguồn”, “ Ăn quả nhớ người trồng cây” của dân
tộc. Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, chế độ nhằm nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần đối với người có công với cách mạng.
Thực tập tốt nghiệp, là khâu quan trọng của quá trình đào tạo của trường
Đại học Lao động – xã hội. Qúa trình thực tập giúp cho sinh viên được làm quen
với công việc chuyên môn, tạo tiền đề vững vàng, tự tin hơn khi ra trường có
nhiều kỹ năng tìm việc. Đối với nghề công tác xã hội, thực tập là một công việc
thiết thực, không những giúp cho sinh viên được hòa mình vào thực tế, được
kiểm nghiệm kiến thức đã học bằng vốn sống thực tiễn, mà còn hình thành nhân
cách và bản lĩnh của một nhân viên xã hội thực thụ trong tương lai. Theo kế
PHẦN I – KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CỤC
NGƯỜI CÓ CÔNG.
1. Đặc điểm tình hình ở Cục người có công.
1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc thực hiện chính
sách an sinh.
1.1.1. Đặc điểm Tự nhiên.
Việt nam là 1 quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, ven biển Thái Bình
Dương với Diện tích 327.500km2 với đường biên giới trên đất liền 4550km, 3/4
diện tích là đồi núi. Phía bắc giáp Trung Quốc, Phía tây giáp Lào và Campuchia,
Phía Đông giáp biển đông. Với vị trí này Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao
lưu, học hỏi để phát triển Kinh tế - xã hội với các nước trong khu vực và các
nước trên thế giới. Song bên cạnh đó cũng chịu ảnh hưởng và nhạy cảm nhiều
biến động của nền kinh tế xã hội của nhiều nước.
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú
tạo điều kiện tốt cho việc triển phất triển nhiều nghành kinh chủ chốt. Đường
giao ngày càng được cải thiện cho việc giao lưu buôn bán với các tỉnh thành
trong cả nước và trên thế giới.
Tất cả các điều kiện trên tạo cho nước ta có vị trí thuận lợi phát triển kinh
tế, du lịch. Tuy nhiên với đặc điểm này nước ta sẽ có sự ảnh hưởng rất lớn từ sự
thay đổi, biến động của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa của các nước
trong khu vực và trên thế giới.
1.1.2. Điều kiện Kinh tế.
Mặc dù sau khủng hoảng, kinh tế toàn cầu phục hồi chậm, nhưng kinh tế
nước ta đã sớm ra khỏi tình trạng suy giảm và có mức tăng trưởng khá cao. GDP
cả năm 2010 tăng khoảng 6,7%, cao hơn chỉ tiêu Quốc hội đề ra. Khu vực nông
nghiệp tăng 2,6%, công nghiệp và xây dựng tăng 7,6%, dịch vụ tăng 7,5%. Với
kết quả này, tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 5 năm 2006 - 2010 đạt khoảng
7%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt khoảng 1.160 USD.
Vốn đầu tư phát triển năm 2010 ước tăng 12,9% so với năm 2009 và bằng
1.1.3. Điều kiện xã hội
Trong điều kiện phải giảm bội chi ngân sách, nhưng các lĩnh vực văn hóa và
xã hội vẫn được quan tâm chăm lo tốt hơn, góp phần thiết thực vào ổn định và cải
thiện đời sống nhân dân. Thu nhập bình quân đầu người một tháng đạt 1 triệu 365
nghìn đồng, tăng 8,9% (đã loại trừ yếu tố tăng giá).
Cả năm tạo được khoảng 1,6 triệu việc làm mới; đã đào tạo nghề cho trên
1,7 triệu người. Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn được tích cực
triển khai, riêng đào tạo nghề cho nông dân là 430 nghìn người. Dự kiến đến cuối
năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 40%.
Công tác giảm nghèo, nhất là ở 63 huyện nghèo nhất, được triển khai đồng
bộ với các giải pháp trợ giúp thiết thực cả về sản xuất và đời sống. Tỷ lệ hộ
nghèo giảm 1,85%, xuống còn 9,5%. Chương trình xây dựng nông thôn mới đang
được triển khai tích cực. Chính sách trợ giúp người có công và bảo trợ xã hội tiếp
tục được hoàn thiện, đã mở rộng đối tượng thụ hưởng và nâng mức trợ cấp. Nhà
nước dành hơn 19.000 tỷ đồng (tăng 17% so với năm 2009) để thực hiện chính
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
Lớp
sách cho hơn 1,4 triệu người có công với cách mạng; dành 4.500 tỷ đồng (gấp
hơn 2 lần năm 2009) để thực hiện trợ cấp thường xuyên cho hơn 1,6 triệu người
và dành hàng nghìn tỷ đồng, hàng chục nghìn tấn gạo để trợ cấp đột xuất, chủ yếu
cho khắc phục thiên tai và cứu đói giáp hạt.
Các chính sách phát triển nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp tập
trung, người có thu nhập thấp khu vực đô thị, nhà ở cho người nghèo ở nông
thôn, ký túc xá cho học sinh, sinh viên được khẩn trương triển khai và đạt kết quả
tích cực. Dư nợ cho vay ưu đãi để thực hiện các chính sách xã hội là 91.000 tỷ
Lớp
Số điện thoại: 043.7342417
Bộ Lao động – Thương Binh và xã hội được sát nhập bởi hai bộ đó là Bộ
thương binh liệt sĩ và Bộ Lao động xã hội. Cục người có công trước đây có tên
gọi là vụ chính sách thương binh liệt sĩ thuộc Bộ Thương binh liệt sĩ. Cho đến
năm 1987, chính phủ đã ra quyết định sát nhập 2 bộ trên thành một bộ có tên gọi
là Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, lúc này Vụ chính sách thương binh liệt
sĩ vẫn tồn tại và trực thuộc Bộ này.
Ngày 4 tháng 9 năm 1997 Vụ Chính sách thương binh liệt sĩ được đổi tên
thành Cục thương binh liệt sĩ và người có công.
Năm 2008 đến nay Cục thương binh liệt sĩ và người có công được gọi là
Cục người có công theo quyết định số 146/QĐ – LĐTBXH ngày 12 tháng 1 năm
2008 của Bộ Trưởng Bộ Lao động – thương binh và xã hội. Cục có chức năng
giúp Bộ trưởng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác người có công. Trụ sở ban
đầu nằm trong khuôn viên của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, cuối năm
2003 chuyển về số 139 Nguyễn Thái Học, Ba đình, Hà Nội. Khi thành lập Cục có
văn phòng và 6 phòng nghiệp vụ, 13 đơn vị trực thuộc. Hiện nay Cục có văn
phòng, 6 pghòng chức năng và 6 đơn vị trực thuộc. Biên chế tại cơ quan Cục là
46 người, các đơn vị trực thuộc biên chế 293. Cục có Đảng bộ gồm 3 chi bộ, tổ
chức công đoàn, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Tổ Nữ công.
1.3. Chức năng , nhiệm vụ quyền hạn của Cục.
1.3.1. Chức năng nhiện vụ của Cục người có Công.
•
Nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng trình Bộ:
- Chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm, dự án, đề
án về người có công;
các địa phương, cơ sở.
• Phối hợp quản lý, quyết toán kinh phí theo Pháp lệnh Ưu đãi người có
công.
•
Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn thể chính trị – xã hội tổ
chức các phong trào đền ơn đáp nghĩa.
•
Tuyên truyền, vận động, tổng kết, đánh giá, nhân rộng các điển hình tiên
tiến và công tác thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực người có công.
• Thực hiện nhiệm vụ cơ quan Thường trực Quỹ Đền ơn đáp nghĩa Trung
ương.
•
Quản lý các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng đối với người có công thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ.
•
Tham gia nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ của ngạch viên chức chuyên ngành, chế độ chính sách đối với
cán bộ công chức, viên chức trong lĩnh vực được phân công; tiêu chí xếp
hạng, định mức biên chế đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý;
•
Trường ĐH Lao động và xã hội
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÁN BỘ Ở CỤC NGƯỜI CÓ CÔNG.
Lớp Đ4CT3
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
Lớp
Đây là cơ cấu tổ chức quản lý đơn giản gọn nhẹ thực hiện tốt chế độ một thủ
trưởng, phù hợp với đơn vị có quy mô lớn như Cục Người có công. Với chế độ
quản lý này thì mỗi một cán bộ nắm riêng vấn đề của mình, mỗi người một việc
khác nhau. Do đó, hiệu quả công việc mang lại rất cao, cán bộ, chuyên viên nào
cũng cố gắng hoàn thành công việc được cấp trên giao cho.
1.4 Đội ngũ cán bộ phòng chính sách 2:
STT
HỌ VÀ
NĂM SINH
TRÌNH TRÌNH
CHỨC THÂM
TÊN
ĐỘ
ĐỘ
DANH NIÊN
NAM
Minh
Hoàng
Hoàng
Văn
Giang
4
1980
Đại học
1984
Đại học
Quản trị Trưởng 19 năm
kinh
phò
doanh
chính
sách 2
Tổng hợp Phó
15 năm
luật
phòng
chính
sách 2
Luật kinh Chuyên 6 năm
tế
nhất.
- Trình độ chuyên môn: Nhìn chung cán bộ của phòng đều có trình độ văn
hóa tương đối cao, đều là bậc Đại học nên có nhiều thuận lợi cho công việc. Tuy
nhiên hầu hết cán bộ công chức ở đây đều chưa được đào tạo đúng chuyên môn
về công tác cho đối tượng chính sách người có công, (mà chủ yếu là học các
chuyên ngành khác) , vì vậy trong quá trình giải quyết chế độ vẫn còn một số khó
khăn nhất định.
1.5. Cơ sở vật chất, kỹ thuật.
1.5.1. Điều kiện làm việc.
Môi trường lao động hành chính sự nghiệp. Với tính chất công việc mang
tính quản lý ... nên số công việc ít chịu ảnh hưởng của môi trường độc hại .
Về điều kiện lao động: Cục người có công là khu nhà 5 tầng gồm 35
phòng. Hầu hết các phòng đều được trang bị máy móc thiết bị phục vụ cho công
việc, 100% đều có máy tính nối mạng, máy fax, máy in… Mặt khác vấn đề an
toàn lao động cũng rất được ban lãnh đạo chú trọng như trang bị các phương tiện
phòng cháy, chữa cháy... Tuy vậy, có những phòng do các trang bị, công cụ làm
việc đang được trang bị do dùng nhiều năm nên đã cũ và lạc hậu gây ảnh hưởng
không nhỏ đến quá trình tác nghiệp.
1.5.2. Trang thiết bị phục vụ hoạt động An sinh xã hội.
Trong các phòng làm việc được trang bị đày đủ thiết bị phục vụ công việc
như bàn giấy, điều hoà, máy vi tính, máy in…
Phòng văn phòng phẩm của cơ quan chuyên phục vụ cho cán bộ công chức
trong việc in ấn phô tô tài liêu.
Kho hồ sơ của Cục người có công được trang bị đày đủ các giá sắt và gỗ để
lưu trữ hồ sơ, các tủ để phich hồ sơ của đối tượng.
Xe ô tô của cơ quan phục vụ lãnh đạo đi công tác.
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
+ Lương Cán bộ công nhân viên chức được hưởng lương theo qui định của
Nhà nước.
Lương của cán bộ viên chức được chi trả theo nghạch, bậc, trình độ đào tạo
và thâm niên công tác.
+ Công tác phí: Cán bộ công chức đi công tác các tỉnh thực hiện theo mức
khoán hàng tháng.
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
Lớp
Kinh phí thanh toán tiền công tác phí phải có đầy đủ giấy đi đường, vé tàu
xe, hoá đơn nghỉ trọ...hợp lệ, hợp pháp, hợp lý.
+ Chi cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ: Cán bộ công chức được cơ
quan cử đi học, tập đào tạo bồi dưỡng theo quy định và được cơ quan có thẩm
quyền quyết định thì được cơ quan hỗ trợ một phần kinh phí theo quy định.
Cán bộ công chức tự liên hệ xin học thì phải tự túc hoàn toàn kinh phí. Nếu
học vào giờ hành chính phải báo cáo phòng nghiệp tổ chức.
+ Thưởng: Cán bộ viên chức có thành tích hoàn thành tốt công việc hàng
năm hoặc có thành tích đột xuất trong công việc.
+ Khi cán bộ viên chức vi phạm nội quy, quy định của cơ quan, hoàn thành
chậm, muộn hoặc không hoàn thành công việc được giao.
1.7. Các cơ quan, đối tác tài trợ của Cục người có công.
Cán bộ công chức, viên chức làm việc tại cơ quan đều hưởng lương cơ bản
theo quy định của nhà nước. Cho nên các nguồn kinh phí để chi trả lương, cơ sở
vật chất của cơ quan chủ yếu lấy từ ngân sách nhà nước.
Cơ quan hỗ trợ đối tác trong quá trình phát triển chính sách người có công
chủ yếu lấy từ ngân sách Nhà nước. Ngoài ra khi cần xây dựng nhà tình nghĩa
- Cần có Chế độ đãi ngộ với nhân viên thoả đáng để họ yên tâm công tác và hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Xử Lý những sai phạm, nghiêm trị những cán bộ làm sai nguyên tắc. Sớm đưa
ra phương án giải quyết hợp lòng dân để chấm dứt tình trạng đấu tranh đòi công
bằng xã hội.
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
Lớp
PHẦN II – THỰC TRẠNG, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU
ĐÃI NGƯƠI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG Ở CỤC NGƯỜI CÓ CÔNG.
1.Quy mô, cơ cấu đối tượng người có công ở nước ta.
1.1. Số lượng và phân loại
Theo số liệu hiện Cục Người có công đang quản lý tính đến thời điểm
tháng 8 năm 2011 Cả nước ta có 8.841.199 đối tượng chính sách người có công
đang quản lý, đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng là 1.473.558 ( Theo pháp
lệnh ưu đãi người có công). Cụ thể như sau:
Bảng số 1:
SỐ LƯỢNG VÀ PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG.
STT
1
2
3
36.515
- Phong tặng
13.094
Anh hùng LLVT-AHLĐ
1.253
693
- AH lực lượng vũ trang
1.079
- AH Lao động
174
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
6
7
8
Lớp
Thương binh, người hưởng 556.016
chính sách như thương binh,
trong đó:
- Suy giảm khả năng lao động
từ 21% đến 80%
- Suy giảm khả năng lao động
81% trở lên và đặc biệt nặng. 40.129
135.628
132.110
184.876
464.980
15.296
11.080
10.597
483
3.518
200.000
125.000
186.137
114.771
9.706
20.874
75.000
71.366
30.945
40.421
các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo đời sống cho NCCVCM.
1.2. Thực trạng đời sống người có công
Đời sống của đại bộ phận nhân dân nói chung và bộ phận người có công
trong huyện nói riêng đã từng bước được cải thiện và dần đi vào ổn định nói
chung trên tất cả các mặt:
1.2.1.Về thực trạng việc làm :
Người có công là những người đã cống hiến sức lực và xương máu của mình
cho sự nghiệp giải phóng và bảo vệ dân tộc, họ đã cống hiến toàn bộ tuổi thanh
xuân cho tổ quốc vì vậy khi họ về sức khoẻ của họ đã yếu, trình độ học vấn thì
không có. Do đó việc tìm kiếm việc làm cho người có công với cách mạng là rất
khó khăn.
Một phần người có công trước khi nhập ngũ học hết cấp 3 sau khi ra trường
được ưu tiên học tiếp và có những công việc hành chính hoặc kỹ thuật.
Nói chung đa phần người có công là làm trong lĩnh vực nông nghiệp thu
nhập thấp. Nhiều người do vết thương năng hoặc không còn khả năng lao động
số dựa vào trợ cấp của Nhà nước.
1.2.2.Thực trạng về học vấn :
Theo tiếng gọi của non sông đát nước đa phần người có công thực hiện lời
kêu goi “ Gác bút yên nghiêng” lên đường đi chiến đấu nên họ không được học
tập nhiều đa phần học hết cấp 1, cấp 2. Trong số đó thì một số người được đơn vị
cử đi học thêm nâng cao trình độ phục vụ quân ngũ, còn đa số thì không được
học lên.
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
Lớp
Trong thời bình một số NCC có điều kiện thì học đi học thêm nâng cao rình
chương trình kinh tế xã hội khác để tạo điều kiện hỗ trợ về vốn , kỹ thuật, đào tạo
nghề cho thương binh, gia đình chính sách tham gia làm các hình thức kinh tế, phát
huy được khả năng năng lực của những người thương binh tàn nhưng không phế.
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
Lớp
1.2.5.Về nhà ở:
Theo kết quả điều tra hộ nghèo, đến cuối năm 2005, cả nước còn trên 80.000
hộ chính sách đang sống trong cảnh nhà tre, nứa lá hư hỏng, xiêu vẹo nhưng bản
thân gia đình không có khả năng về kinh phí để tự xây dựng mới, sửa chữa. Do
đó họ rất cần sự giúp đỡ của Nhà nước và toàn xã hội để ổn định điều kiện sinh
hoạt, đời sống gia đình
Thực hiện chỉ thị của Đảng và nhà nước đề ra mục tiêu hoàn thành xây dựng
nhà ngói xoá sổ nhà tranh tre dột nát cho tất cả các đối tượng thương bệnh binh ,
người có công với cách mạng và gia đình liệt sỹ có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở
trước năm 2000. Chỉ thị đã được các cấp uỷ Đảng chính quyền, cơ quan, đơn vị,
tổ chức có chức năng phối hợp cùng nhân dân tích cực thực hiện. Bằng sự nỗ lực
vượt bậc của các cấp, nghành, hội đoàn thể từ trung ương đến xã phường, thị trấn
và sự phát huy nội lực của gia đình, dòng họ trong việc thực hiện tốt 3 phương
châm kết hợp: Nhà nước hỗ trợ 1 phần kinh phí, họ tộc đóng góp công lao động
và 1 phần kinh phí để xây dựng và sửa chữa nhà ở.
Tính từ năm 2005-2011, nước ta đã xây dựng được 342.413 ngôi nhà tình
nghĩa, sữa chữa 107.731 căn với tổng kinh phí lên đến hơn 3.489 tỷ đồng, chỉ
riêng trong năm 2010 cả nước đã xây mới được 89.368 ngôi nhà và sửa chữa hơn
5.458 ngôi nhà tình nghĩa cho thương bệnh binh và gia đình người có công gặp
khó khăn. Chương trình "ngói hoá" nhà ở cho tất cả các gia đình thương bệnh
hợp. Sau đó các xã, thị trấn bàn giao về Phòng Lao động - Thương binh & Xã
hội. Phòng bàn giao về Sở Lao động - Thương binh & Xã hội.
Chuyên viên phòng chính sách tiếp nhận hồ sơ đã tổ chức kiểm tra, đối
chiếu và xác minh từng loại theo quy định; những hồ sơ đủ điều kiện trình lãnh
đạo xác nhận và ký duyệt, những hố sơ còn thiếu điều kiện về chính sách quy
định thì yêu cầu các Sở hướng dẫn đối tượng làm bổ sung ngay, những hồ sơ
không đủ điều kiện về chính sách thì trả lại cho các sở Lao động – thương binh
và xã hội các tỉnh, thành phố để trả lời giải thích cho đối tượng được biết.
Hiện nay dư luận xã hội có nhiều ý kiến liên quan đến một số vấn đề người
nhiễm chất độc hóa học sau: Nhiều người làm hồ sơ nhưng chưa được hưởng
hoặc chưa được trả lời. Một số địa phương như Nghệ An, Thái Bình, Nam Định,
Thái Nguyên, Hải Phòng có hiện tượng nhiều người lập hồ sơ để xin hưởng chế
độ một cách bất thường. Có tỉnh hồ sơ tồn lên tới 40.000 hồ sơ tại các địa phương
này đã xuất hiện một số đường dây móc nối với các Bệnh viện, Hội đồng giám
định y khoa lập hồ sơ, bệnh án giả để hưởng chế độ. Cục đã phối hợp với cơ
quan điều tra của tỉnh Thái Nguyên, Hưng Yên, Nghệ An phát hiện và xử lý theo
pháp luật một số người tham gia vào các đường dây chạy chính sách nói trên.
Hiện Cục đang phối hợp với Bộ Y tế; Thanh tra Bộ đi kiểm tra và thanh tra việc
lập hồ sơ để hưởng chế độ chất độc hoá học ở một số địa phương. Bộ Y tế chưa
hướng dẫn cụ thể việc giám định bệnh tật theo Quyết đinh số 09 của Bộ Y tế. Các
Hội đồng giám định y khoa chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh do chất
độc hoá học hay do các nguyên nhân khác.
Công tác giải quyết đơn thư : Cục người có công đã nhận được rất nhiều
đơn thư của đối tượng hỏi về: chính sách thờ cúng liệt sĩ, mai tang phí, ưu đại học
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
Lớp
Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với NCCVCM. Nghị định số
52/2011/NĐ – CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp đối với NCCVCM như sau:
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
Lớp
Bảng số 2:
MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HÀNG THÁNG
Đơn vị tính: nghìn đồng
A. MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HÀNG THÁNG:
Mức trợ cấp, phụ
cấp từ 01/5/2011
TT Đối tượng người có công
(mức
chuẩn
876.000đ)
Trợ cấp Phụ cấp
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng
1
01 năm 1945:
166/1
- Diện thoát ly
979
thâm niên
- Diện không thoát ly
1.662
4
5
6
7
lên
- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân liệt sĩ 1.565
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
1.565
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng
735
Lao động trong kháng chiến
- Thương binh, người hưởng chính sách như
Bảng số 3
thương binh (sau đây gọi chung là thương binh)
- Thương binh loại B
Bảng số 4
- Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả
năng lao động từ 81% trở lên
- Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả
năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt
nặng
- Người phục vụ thương binh, thương binh loại B ở
gia đình:
+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
876
+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có
1.126
735
440
901
440
876
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
bệnh tật đặc biệt nặng
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của bệnh binh
491
suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần
- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của
bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở 1.028
lên từ trần
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
8
hóa học:
+ Bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 81%
2.005
trở lên
+ Bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 80%
1.452
trở xuống
+ Thương binh, thương binh loại B, bệnh binh,
con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01
tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19
Lớp
Trường ĐH Lao động và xã hội
Đ4CT3
Lớp
tháng Tám năm 1945; con Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân; con Anh hùng Lao động trong
kháng chiến; con thương binh, thương binh loại B,
bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở
lên; con bị dị dạng, dị tật nặng, không tự lực được
trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến
nhiễm chất độc hóa học
+ Con thương binh, thương binh loại B, bệnh binh
suy giảm khả năng lao động dưới 61%; con bị dị
dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh 440
hoạt của người hoạt động kháng chiến nhiễm chất
độc hóa học
Chế độ trợ cấp, phụ cấp thể hiện trên thể hiện đạo lý “ uống nước nhớ nguồn”,
sự quan tâm của Đảng, nhà nước, của Bộ Lao động – thương binh và xã hội đối
với người có công với cách mạng. Số tiền mà nhà nước hỗ trợ tuy không lớn
nhưng phần nào cũng giúp được cho các đối tượng chính sách trang trãi cho cuộc
sống hàng ngày, cái chính là sự vươn lên của các đối tượng chính sách. Nhiều
TB, BB không ỉ lại vào sự trợ giúp của nhà nước mà tự vươn lên làm kinh tế giỏi
bằng chính đôi bàn tay, trí óc của người lính cụ Hồ, không những mạng lại thu
24%
674.000 44
64%
1.798.000
5
25%
703.000 45
65%
1.826.000