Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ưu đãi Người có công với cách mạng tại huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 2020 - Pdf 43

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

ĐỀ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH
MẠNG TẠI HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Người thực hiện: TRẦN THỊ NGÂN
Lớp: Cao cấp lý luận chính trị B5
Chức vụ:
Đơn vị công tác: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện
Vụ Bản, tỉnh Nam Định

Hà Nội, tháng 8 năm 2015


Lời cảm ơn
Đề hoàn thành bản Đề án này, trước tiên tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu
sắc tới giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thúy khoa Xã hội học, Học
viện Chính trị khu vực I đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho Đề án.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy,
UBND huyện Vụ Bản và các đồng chí cán bộ lãnh đạo, công chức phòng lao
động thương binh và xã hội đã quan tâm, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành Đề
án này./.
Hà Nội, ngày

tháng 3 năm 2016

Tác giả Đề án

có công với Cách mạng ở nước ta. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lấy ngày 27/7
hàng năm là ngày Thương binh toàn quốc và kêu gọi các tầng lớp nhân dân
phát huy tinh thần “Uống nước nhớ nguồn” “Ăn quả nhớ người trồng cây”,
hết lòng giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sỹ về vật chất cũng như tinh thần
một cách rất chân thành và cảm động.


2
Hơn 60 năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp
luật, từng bước đáp ứng chế độ ưu đãi đối với người có công trong tiến trình
lịch sử đất nước. Việc chăm sóc Người và gia đình có công với cách mạng đã
được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy chính quyền, sự tham gia tích
cực của các ngành đoàn thể và toàn thể nhân dân.
Thực hiện chính sách ưu đãi đối với Người có công với cách mạng
trong những năm qua đã thực sự góp phần chăm lo, cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần của hàng triệu Người có công với cách mạng. Tuy nhiên, việc
thực thi Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng còn nhiều khó khăn,
vướng mắc, tồn tại. Có nhiều Người có công nhưng chưa được hưởng hoặc
hưởng chưa đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước hoặc có những người
khai man, giả mạo giấy tờ để được xác nhận là Người có công, hay lợi dụng
chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về Pháp lệnh gây thiệt hại đến lợi ích
của nhà nước, làm ảnh hưởng đến niềm tin của nhân dân về các chính sách
của Đảng và Nhà nước.
Nhằm phát huy những kết quả đã đạt được trong những năm đã qua và
khắc phục những hạn chế và làm tốt hơn nữa việc tăng cường thực hiện chính
sách của Nhà nước đối với những người đã có công lao đóng góp cho sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời gian tới. Với vai trò là một cán
bộ công chức của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Vụ Bản,
tỉnh Nam Định, được tham gia vào quá trình giải quyết những vấn đề về xã
hội và chính sách xã hộà. Đó là lý do quan trọng để tác giả xây dựng đề án:

bảo ổn định đời sống vật chất đối với Người có công với cách mạng. Huy
động sức mạnh tổng hợp của Nhà nước, địa phương và cộng đồng dân cư


4
chăm lo tốt hơn nữa mọi mặt đời sống cho Người và gia đình có công với
cách mạng.
- Tăng cường sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền trong
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách xã hội, cũng như chính sách ưu
đãi Người có công với cách mạng .
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền và toàn xã hội đối với phong trào “Đền
ơn đáp nghĩa”; phổ biến các chủ trương chính sách, các chế độ ưu đãi của
Đảng và Nhà nước đối với Người có công với cách mạng để Người có công
được biết và toàn xã hội cùng tham gia giám sát việc thực hiện ở cơ sở.
- Các biện pháp quản lý Người có công với cách mạng phải được thực
hiện một cách linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội,
nhưng phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Thực hiện thống nhất quản
lý về Người có công với cách mạng nhưng có sự phân công giữa các ngành và
có sự tham gia phối hợp của các cơ quan nhà nước và chính quyền địa
phương cùng cấp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Việc quản lý và thực hiện chính sách đối với Người có công dựa trên
những quy định của hệ thống chính sách pháp luật do Nhà nước ban hành. Vì
vậy các thủ tục yêu cầu trong xác lập hồ sơ phải được quy định rõ ràng, cụ
thể, không gây phiền hà Người có công với cách mạng và Thân nhân của họ
và dễ dẫn tới tiêu cực trong bộ phận cán bộ tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, coi trọng việc tổ
chức thực hiện chính sách vì đây là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và nhân
dân dành cho Người có công với cách mạng. Kịp thời phát hiện, uốn nắn,
chấn chỉnh những sai phạm và kiên quyết xử lý đối với những trường hợp cố

người. Để thực hiện mục tiêu trên quá trình hoạch định và thực thi chính sách
xã hội, cần dựa trên bốn cơ sở khoa học cơ bản sau đây:
Thứ nhất, coi con người là trọng tâm, đích hướng tới của mọi chính
sách xã hội. Chính sách xã hội phải tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất về
kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng để phát triển toàn diện mỗi cá nhân con
người, các cộng đồng người.., tạo điều kiện cho mọi người được hưởng thụ
phúc lợi xã hội, an sinh xã hội. Chính sách xã hội phải tạo ra những điều kiện
và cơ hội thuận lợi để mọi người phát triển và hòa nhập vào cộng đồng. Cho
nên chính sách xã hội phải đặc biệt chú ý đến những nhóm người thiếu hoặc
mất những điều kiện sống bình thường, tối thiểu, những người có công lao,
nhiều cống hiến cho quốc gia, dân tộc đang phải chịu thiệt thòi, những người
tài năng đặc biệt cần chăm sóc.
Thứ hai, hoạch định và thực thi chính sách xã hội phải xuất phát từ cơ
cấu xã hội: Mục đích của Chính sách xã hội là tác động vào những mối quan


7
hệ xã hội , điều chỉnh sự phát triển sao cho hợp quy luật, thực hiện công bằng,
bình đẳng và tiến bộ xã hội. Để thực hiện điều này Chính sách xã hội phải
dựa trên cơ sở của cơ cấu xã hội. Nếu xuất phát từ cơ cấu xã hội nói chung,
Chính sách xã hội sẽ có sự tác động một cách toàn diện, sâu sắc hơn đến đời
sống xã hội.
Thứ ba, xây dựng và thực thi chính sách xã hội phải phù hợp với trình
độ phát triển kinh tế, gắn với chính sách kinh tế: xây dựng và thực thi Chính
sách xã hội phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy luật của nền kinh tế, phù hợp
với độ phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Chính sách kinh tế và Chính sách
xã hội là hai lĩnh vực khác nhau, song không tách rời nhau mà gắn bó với
nhau, đan xen nhau, làm điều kiện tồn tại cho nhau. Giải quyết Chính sách xã
hội phải đồng bộ và song song với chính sách phát triển kinh tế. Mối quan hệ
hợp lý giữa chính sách kinh tế với Chính sách xã hội phải được xác định trong

pháp năm 2013 nêu rõ: “Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện
chính sách ưu đãi đối với Người có công với cách mạng”.
Chủ trương về việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội được định
hình từ những ngày đầu của cách mạng và được Đảng quan tâm đặc biệt
thông qua các kỳ Đại hội, các Hội nghị quan trọng. Ngày nay, nó đã dần trở
thành một hệ thống, trong đó Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VI,VII,VIII, IX, X, XI trong thời kỳ đổi mới đất nước đã xác định rõ: Coi
phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các Chính sách xã hội; Thực
hiện tốt Chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế và quan tâm
chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và Người có công với cách
mạng vừa là trách nhiệm của Nhà nước, vừa là trách nhiệm của nhân dân và
cũng là cơ sở để phát triển bền vững, ổn định chính trị - xã hội, thể hiện bản


9
chất tốt đẹp của chế độ ta. Nghị quyết Đại hội X của Đảng nêu rõ: Phải đảm
bảo mức sống cho tất cả Người có công bằng và cao hơn mức sống trung bình
của người dân địa phương nơi cư trú.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khóa XI một
số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 đã khẳng định quan điểm:
“Không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Người
có công và đảm bảo an sinh xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của
Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Nhà nước bảo đảm
thực hiện chính sách ưu đãi ưu đãi người có công và giữ vai trò chủ đạo trong
việc tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội..”
Cụ thể hóa quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước ta đã ban hành,
sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản pháp luật ưu đãi Người có công, khắc phục
một số bất hợp lý, giải quyết một khối lượng lớn công việc do hậu quả của
chiến tranh để lại, hình thành một hệ thống pháp luật văn bản pháp quy có
hiệu lực thống nhất trong cả nước, phục vụ cho yêu cầu của giai đoạn mới.

có công với cách mạng ổn định đời sống, nỗ lực vươn lên trong cơ chế mới.
Các phong trào xã hội hóa chăm sóc Người có công với cách mạng được tiếp
tục đẩy mạnh và mang lại hiệu quả thiết thực.
Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận Người có công với cách mạng còn gặp
khó khăn trong cuộc sống do tuổi đã cao, sức khỏe suy giảm, các chính sách
ưu đãi thiết thực trực tiếp tác động đến đời sống Người có công với cách
mạng chưa đáp ứng so với nhu cầu. Thủ tục hồ sơ còn phiền hà dẫn đến việc
tổ chức thực hiện còn khó khăn, nguồn lực thực tế của cộng đồng còn hạn hẹp
không đủ khả năng hỗ trợ với những hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn..
Trong giai đoạn hiện nay, các Căn cứ pháp lý để thực hiện chính sách
ưu đãi Người có công với cách mạng bao gồm:


11
- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH ngày 16/7/2012 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi Người có
công với cách mạng.
- Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH ngày 20/10/2012 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định
danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ ban
hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp.
- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 31/3/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi Người
có công với cách mạng .
- Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/05/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà
nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của bộ Lao
động –Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quan lý hồ sơ,

Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Các ngành
tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ đều tăng cả về giá trị
và tỷ trọng trong cơ cấu sản phẩm xã hội. Nông nghiệp tăng về giá trị nhưng
giảm tỷ lệ trong cơ cấu kinh tế. Tuy vậy thu nhập về nông nghiệp vẫn chiếm
tỷ lệ lớn.
Trải qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ xâm
lược, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hàng nghìn người con của quê hương Vụ
Bản đã hăng hái tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu trên khắp các chiến
trường. Tổng kết hai cuộc kháng chiến Đảng bộ và nhân dân huyện đã được
tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ kháng


13
chiến chống thực dân Pháp xâm lược, 12/18 xã được tặng danh hiệu Anh hùng
trong kháng chiến chống pháp; 01 cá nhân được tặng danh hiệu anh hùng;
3.671 liệt sỹ; bà mẹ việt nam anh hùng là: 11 người.
Phòng Lao động – Thương binh và xã hội là cơ quan chuyên môn trực
thuộc Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ tham mưu với Ủy ban nhân dân
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh lao động, việc làm,
dạy nghề, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an
toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em, bình
đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội.
Thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng Phòng Lao
động - Thương binh và Xã hội đang quản lý và chi trả trợ cấp hàng tháng với
11 nhóm đối tượng, tổng số 4.114 người, số tiền trợ cấp 74.796,864 triệu
đồng/năm (số liệu tháng 12 năm 2015).
Với khối lượng công việc lớn, các văn bản về chính sách liên tục được
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung để tiến tới hoàn thiện, số lượng cán bộ được biên
chế còn hạn chế, trang thiết bị, các điều kiện phục vụ công tác còn thiếu nên
mặc dù đã có nhiều cố gắng song việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với

Theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH ngày 16/7/2012 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về ưu đãi Người có công với Cách mạng, toàn huyện Vụ
Bản hiện đang quản lý và thực hiện chính sách đối với 4.114 người. Cụ thế
như sau:


15

TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Loại đối tượng
Người HĐCM từ 01/01/1945 đến trước thời kỳ kháng chiến
Anh hùng LLVT,Bà Mẹ VNAH
Thương binh, người hưởng chính sách như TB
Thương binh loại B
Bệnh binh
Người phục vụ
Người giúp đỡ cách mạng

nay. Do vậy cuộc sống phụ thuộc vào trợ cấp của nhà nước.
Người có công với cách mạng đã cống hiến, hy sinh, chịu nhiều mất
mát vì sự nghiệp chung của dân tộc nên họ rất cần được quan tâm chia sẻ
động viên, khích lệ và mong muôn được hòa nhập cộng đồng.


16
Với phẩm chất truyền thống cách mạng, đại bộ phận Người và gia đình
có công với cách mạng luôn gương mẫu trong đời sống và công tác vượt qua
khó khăn để vươn lên.
Thân nhân Người có công với cách mạng tuy phải chịu những thiệt thòi
vì người thân yêu nhất của mình đã hy sinh cả tính mạng hoặc một phần thân
thể cho sự nghiệp chung của dân tộc, nhưng họ luôn ý thức và tự hào vì sự
đóng góp hy sinh ấy và coi đó là tấm gương để học tập.
2.2. Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong đề án
2.2.1. Giới thiệu đơn vị thực hiện đề án Phòng Lao động- Thương
binh và Xã hội huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
2.2.1.1. Vị trí, chức năng: Phòng Lao động - Thương binh và xã hội là
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Việc
làm; Dạy nghề; Tiền lương, tiền công; Bảo hiểm xã hội; An toàn lao động;
Người có công; Bảo trợ xã hội; Bảo vệ và chăm sóc trẻ em; Bình đẳng giới;
Phòng, chống tệ nạn xã hội; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của
phòng và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật. Cơ quan
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời,
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện hợp
đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo
hình thức thực tập nâng cao tay nghề.


18
- Về lĩnh vực Dạy nghề: tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt;
Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về
dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển
sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng
chỉ nghề, chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học
sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật; hướng dẫn và tổ chức
thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên và cán bộ quản lý
dạy nghề; tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị tự làm, hội thi
học giỏi nghề các cấp.
- Về lĩnh vực Lao động, tiền lương, tiền công: Hướng dẫn việc thực
hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, thương lượng, ký kết thỏa
ước lao động tập thể, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; giải quyết
tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp
xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản,
doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hóa, bán khoán, cho thuê doanh
nghiệp; hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định
của pháp luật;
- Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện: Hướng
dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp
luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo thẩm
quyền; tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện tạm dừng đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc để Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh xem xét, quyết định;
thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm theo phân cấp hoặc ủy quyền của

hiện chương trình, kế hoạch hành động bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn
huyện; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về
bảo vệ và chăm sóc trẻ em thuộc phạm vi quản lý của phòng; xây dựng, xã,


20
thị trấn phù hợp với trẻ em; tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc
gia về trẻ em, các chương trình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc
trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
- Về lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội: Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai
nghiện ma túy, phòng, chống HIV/AIDS cho đối tượng mại dâm, ma túy tại
các cơ sở tập trung và công đồng; hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ,
trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về; hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục lao động xã hội (cơ sở quản lý
nghười nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện ma túy) trên địa
bàn huyện, xã, thị trấn.
- Về lĩnh vực Bình đẳng giới: Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính
sách, chương trình, dự án, kế hoạch về Bình đẳng giới sau khi được phê
duyệt; lồng ghép các chương trình về Bình đẳng giới trong việc xây dựng và
thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ chức thực
hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã
hội của địa phương.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm và
chống lãng phí trong lĩnh vực Lao động, Người có công và Xã hội thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của huyện theo đúng quy định của pháp luật.
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức: Phòng Lao động –Thương binh và Xã hội
huyện gồm 08 người trong đó 01 Lãnh đạo Phòng Phụ trách chung, 02 Phó
Phòng phụ trách chuyên môn và 05 chuyên viên bao gồmg 01 chuyên viên

nhập cộng đồng. Việc quản lý và chi trả chế độ được thực hiện đúng quy định,
nhiều năm qua không có hiện tượng vi phạm chế độ chính sách hoặc chiếm
dụng tiền trợ cấp của đối tượng.


22
Hàng năm, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Vụ Bản,
tỉnh Nam Định đã phân bổ kinh phí cho các xã, thị trấn thực hiện chi trả cho
4.114 đối tượng Người có công với cách mạng và thân nhân với tổng số tiền
74.796 triệu đồng/năm Cụ thể:
Số tiền
TT
Đối tượng
Số người
(triệu
đồng)
1
Người HĐCM từ 01/01/1945 đến trước thời kỳ kháng
01 1,363
chiến
2
Anh hùng LLVT,Bà Mẹ VNAH
19 70,287
3
Thương binh, người hưởng chính sách như TB
1.123 1.531,605
4
Thương binh loại B
33 34,873
5

công với cách mạng theo đúng hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status