ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------
DƢƠNG THỊ HUYỀN
ĐẢNG BỘ HUYỆN PHÚ BÌNH (THÁI NGUYÊN) LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CĨ CƠNG VỚI
CÁCH MẠNG TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội -2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------
DƢƠNG THỊ HUYỀN
ĐẢNG BỘ HUYỆN PHÚ BÌNH (THÁI NGUYÊN) LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CĨ CƠNG VỚI
CÁCH MẠNG TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2014
Chun ngành : Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Mã số : 60 22 03 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS Hoàng Hồng
bè đã động viên khích lệ tơi hoàn thành tốt luận văn.
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015.
Tác giả
Dương Thị Huyền
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BCĐ
Ban chỉ đạo
CNH
Cơng nghiệp hóa
HĐH
Hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
LĐTBXH
Lao động - Thương binh và Xã hội
NCCVCM
1.2.2.2 Thực hiện chế độ ưu đãi về trợ cấp, phụ cấp ........................................ 37
1.2.2.3.Thực hiện chế độ ưu đãi về chăm sóc sức khỏe .................................... 41
1.2.2.4. Thực hiện chế độ ưu đãi về nhà ở ........................................................ 45
Chƣơng 2. ĐẢNG BỘ HUYỆN PHÚ BÌNH LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CĨ CƠNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ
NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2014 ........................................................................... 51
2.1 Yêu cầu mới và chủ trương của Đảng bộ huyện Phú Bình......................... 51
2.1.1 Yêu cầu mới .............................................................................................. 51
2.1.2 Chủ trương của Đảng bộ huyện Phú Bình ............................................... 55
2.2 Qúa trình chỉ đạo thực hiện ......................................................................... 60
2.2.1 Kiện tồn Ban chỉ đạo thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với
cách mạng ......................................................................................................... 60
2.2.2 Thực hiện chế độ ưu đãi về trợ cấp, phụ cấp ........................................... 64
2.2.3 Thực hiện chế độ ưu đãi về chăm sóc sức khỏe ....................................... 70
2.2.4 Thực hiện chế độ ưu đãi nhà ở................................................................. 75
Chƣơng 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM ............................. 83
3.1. Một số nhận xét .......................................................................................... 83
3.1.1 Ưu điểm .................................................................................................... 83
3.1.2 Hạn chế .................................................................................................... 92
3.2 Kinh nghiệm ................................................................................................ 97
KẾT LUẬN .................................................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 107
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là một quê hương giàu truyền thống
cho xã hội, xây dựng quê hương giàu mạnh, phát huy phẩm chất và truyền
thống tốt đẹp của mình trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Phú Bình là một trong những huyện có số lượng người có cơng cao nhất của
tỉnh Thái Nguyên với trên 3.300 đối tượng người có công bao gồm: cán bộ tiền
khởi nghĩa, cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, liệt sĩ, thương
binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc hóa học, người có cơng với nước… Thực
hiện chủ trương cuả Đảng và Nhà nước, quán triệt tinh thần Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2005 - 2010) và Đại hội Đảng bộ lần thứ XVII
(nhiệm kỳ 2010 - 2015) của tỉnh Thái Nguyên, Đảng bộ huyện Phú Bình đã chỉ đạo
phịng LĐTBXH làm tốt cơng tác thực hiện chính sách ưu đãi cho những đối tượng
người có cơng trên địa bàn huyện. Có được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các
cấp, các ngành và toàn thể nhân dân trong huyện nhiều các gia đình thương binh,
bệnh binh, NCCVCM đã vượt qua khó khăn, vươn lên trở thành những hộ dân làm
kinh tế giỏi. Phong trào “người công dân kiểu mẫu” của thương binh, phong trào
“gia đình cách mạng kiểu mẫu” của các gia đình liệt sĩ đã hoạt động sôi nổi ở
huyện, tạo ra không khí phấn khởi đối với các đối tượng gia đình chính sách.
Qúa trình thực hiện chính sách ưu đãi NCCVCM đã đạt được những kết quả
đáng kể góp phần quan trọng vào việc đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế, ổn định
đời sống nhân dân. Đồng thời thể hiện được tấm lòng biết ơn và sự tri ân sâu sắc
của toàn thể nhân dân các dân tộc trong huyện đối với những người đã hy sinh
xương máu để bảo vệ q hương, đất nước.
Vì vậy, tơi chọn đề tài nghiên cứu “Đảng bộ huyện Phú Bình (Thái
Nguyên) lãnh đạo thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng từ
năm 2006 đến năm 2014” làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Lịch sử Đảng
cộng sản Việt Nam. Nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Phú Bình trong
2
cơng tác chỉ đạo thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng để thấy được những
NCCVCM. Phạm vi thời gian kéo dài đến năm 1994 khi UBTVQH ban hành
Pháp lệnh đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, NCCVCM.
Cuốn sách “Hệ thống các văn bản mới nhất về tiền lương, bảo hiểm xã
hội và trợ cấp ưu đãi người có cơng với cách mạng” của tác giả Lương Đức
Tuấn, Nxb Tư Pháp, năm 2006. Cuốn sách là quá trình tổng hợp các văn bản
quy định tiền lương, bảo hiểm và trợ cấp ưu đãi cho NCCVCM và các điều
chỉnh mới nhất về chế độ lương hưu, trợ cấp khó khăn, trợ cấp xã hội, trợ cấp
hàng tháng cho người có cơng. Mục đích của việc ban hành các chính sách mới
này nhằm thực hiện nhóm giải pháp đảm bảo an sinh xã hội trong điều kiện
kinh tế bị lạm phát như hiện nay.
Đặc biệt nhân kỷ niệm 60 năm ngày thương binh, liệt sỹ, Ban Tuyên
giáo Trung ương xuất bản Tài liệu tuyên truyền 60 năm ngày thương binh, liệt
sỹ (27/07/1947 - 27/07/2007). Tài liệu tuyên truyền quan điểm, chủ trương của
Đảng và Nhà nước về thực hiện chính sách ưu đãi NCCVCM, các văn bản chỉ
đạo, tuyên dương các cá nhân, tập thể thực hiện tốt cơng tác người có cơng qua
các thời kỳ cách mạng.
Cũng trong năm 2007 có bài viết Quân đội nhân dân phấn đấu thực hiện
tốt hơn nữa cơng tác thương binh, liệt sĩ, chính sách hậu phương quân đội của
tác giả Phùng Quang Thanh - Bộ trưởng bộ Quốc phịng, Tạp chí quốc phịng
tồn dân, số 7, năm 2007. Tác giả đã khái quát những nét chính trong 60 năm
thực hiện công tác thương binh, liệt sĩ và NCCVCM của Đảng và Nhà nước.
Đặc biệt, tác giả nêu và chỉ rõ phương hướng để thực hiện tốt hơn nữa chính
sách thương binh, liệt sĩ, chính sách hậu phương quân đội và phong trào đền ơn
đáp nghĩa.
Tiếp theo là bài viết Chính sách chăm sóc người có cơng - Thực trạng
và giải pháp của tác giả PGS.TS Đào Văn Dũng in trên Tạp chí Tuyên giáo, số
7, năm 2008 đã trình bày một khái lược một số chủ trương của Đảng và chính
4
người có cơng nỗ lực vươn lên.
Nhân kỷ niệm 65 năm ngày thương binh, liệt sỹ có bài viết của PGS.TS
Nguyễn Thị Thanh - Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh“65 năm thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng 1947-2012” in
trên tạp chí Lịch sử Đảng số 7, năm 2012. Bài viết liệt kê theo trình tự thời
gian một số chính sách tiêu biểu về ưu đãi cho đối tượng NCCVCM từ khi văn
bản đầu tiên về chế độ ưu đãi người có công được ban hành cho đến nay
(1947- 2012). Tác giả đưa ra một số đánh giá sự hoàn thiện trong hệ thống
chính sách ưu đãi NCCVCM. Đồng thời nêu lên một số giải pháp thực hiện tốt
chinh sách ưu đãi NCCVCM trong thời gian tới.
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với thương
binh, liệt sĩ và người có cơng với cách mạng từ năm 1991 đến năm 2010 của
tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài (Luận văn Thạc sĩ Lịch sử Đảng cộng sản Việt
Nam, trường Đại học Khoa học Xã Hội và Nhân văn). Tác giả đã đi trình bày
khái qt hồn cảnh lịch sử, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Việt Nam đối với thương binh, liệt sĩ và NCCVCM từ năm 1991 đến năm 2010
qua hai khung thời gian 1991- 1995 và 1996 - 2010 gắn với những kết quả cụ
thể. Tác giả cũng đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra được những
nguyên nhân, tạo cơ sở để đúc rút những kinh nghiệm của Đảng và Nhà nước
đối với thương binh, liệt sỹ, NCCVCM.
2.2.Nhóm nghiên cứu thực hiện chính sách ưu đãi NCCVCM ở các
địa phương
Trước hết là cơng trình Đảng bộ thành phố Hải Phịng lãnh đạo thực
hiện chính sách thương binh, liệt sĩ người có cơng với cách mạng từ năm 1995
đến năm 2005 của tác giả Phạm Thị Xuân (Luận văn thạc sĩ Lịch sử Đảng
cộng sản Việt Nam, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị,
năm 2006). Tác giả đã khái quát việc thực hiện chính sách thương binh, liệt sĩ
7
- Trình bày khái quảt hệ thống chính sách ưu đãi NCCVM trên các mặt:
Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi, chế độ chăm sóc sức khỏe, ưu đãi nhà ở, ưu đãi trong
giáo dục, đào tạo việc làm…cho người có cơng.
- Qúa trình thực hiện chính sách ưu đãi NCCVCM trong cả nước và ở một số
địa phương tiêu biểu. Đồng thời chỉ ra được một số tồn tại, hạn chế và giải pháp khắc
phục để thực hiện tốt chính sách cho các đối tượng người có cơng.
Tuy nhiên chưa có cơng trình nào nghiên cứu sự chỉ đạo của chính
quyền địa phương trong việc triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính
sách của Nhà nước đối với NCCVCM ở địa phương cụ thể (huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên) từ năm 2006 đến năm 2014. Đề tài nghiên cứu “Đảng bộ
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo thực hiện chính sách ưu đãi người
có cơng với cách mạng từ năm 2006 đến năm 2014” là một đề tài mới. Cơng
trình tập trung làm rõ các vấn đề sau:
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước về chính sách ưu đãi NCCVCM từ
năm 2006 đến năm 2014.
- Tập trung làm rõ quá trình vận dụng chủ trương của Đảng, Nhà nước
của Đảng bộ huyện Phú Bình (Thái Nguyên) trong việc chỉ đạo thực hiện các
chính sách ưu đãi chính gồm: chế độ ưu đãi về trợ cấp, phụ cấp, chế độ ưu đãi
về chăm sóc sức khỏe, chế độ ưu đãi nhà ở cho NCCVCM từ năm 2006 đến
năm 2014.
- Kết quả thực hiện các chính sách trên, rút ra nhận xét và một số kinh
nghiệm trong quá trình chỉ đạo thực hiện chính sách ưu đãi NCCVCM ở huyện
Phú Bình. Đây là huyện điển hình trong việc thực hiện các chính sách ưu đãi
người có cơng của tỉnh Thái Nguyên.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Đề tài Đảng bộ huyện Phú Bình (Thái Ngun) lãnh đạo thực hiện chính
động thực hiện chính sách ưu đãi NCCVCM trên ba lĩnh vực chủ yếu: Trợ cấp
9
phụ cấp, chế độ ưu đãi về chăm sóc sức khỏe, chế độ ưu đãi về nhà ở.
- Không gian: Địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian: Từ năm 2006 đến năm 2014
- Khái niệm NCCVCM bao gồm: Tồn bộ đối tượng người có cơng quy
định tại Pháp lệnh Người có cơng với cách mạng
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn là
phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp lơgic. Ngồi ra luận văn cịn sử
dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh.
Đồng thời, phỏng vấn cán bộ phụ trách mảng người có cơng của Phịng
LĐTBXH huyện Phú Bình và một số đối tượng người có cơng đang được
hưởng chính sách ưu đãi trong địa bàn huyện.
6. Đóng góp của đề tài
6.1.Về mặt nội dung
- Đề tài đã hệ thống hóa quan điểm chủ trương của Đảng, Nhà nước và
sự vận dụng của Đảng bộ huyện Phú Bình trong thực hiện chính sách ưu đãi
NCCVCM.
- Qúa trình chỉ đạo thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng với cách
mạng trên ba mặt: trợ cấp phụ cấp, chăm sóc sức khỏe và nhà ở cho người có
cơng ở huyện Phú Bình từ năm 2006 đến năm 2014.
- Rút ra một số nhận xét về ưu điểm, hạn chế và kinh nghiệm lịch sử
trong quá trình Đảng bộ huyện Phú Bình lãnh đạo thực hiện chính sách ưu đãi
NCCVCM.
6.2.Về nguồn tài liệu: Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo cho các
nghiên cứu về chính sách ưu đãi NCCVCM nói riêng và nghiên cứu chính sách
này thể hiện tính ưu việt và bản chất tốt đẹp của Nhà nước, củng cố niềm tin
của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, làm cơ sở
vững chắc để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc góp phần ổn định chính trị,
xã hội. Trong từng thời kỳ chủ trương của Đảng và chính sách của nhà nước
ưu đãi cho người có cơng ln được thay đổi, bổ sung để phù hợp với hoàn
cảnh lịch sử và tình hình kinh tế của đất nước.
Cách mạng tháng Tám - 1945 thành cơng, nước Việt Nam dân chủ cộng
hịa ra đời chưa được bao lâu thì thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược lần
thứ hai. Hưởng ứng lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí
Minh tồn thể dân tộc Việt Nam nhất tề đứng lên đấu tranh bảo vệ thành quả
của cuộc cách mạng với tinh thần bất diệt “thà hy sinh tất cả chứ không chịu
mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Trong cuộc chiến đấu gian khổ và
quyết liệt ấy nhiều đồng bào chiến sỹ đã hy sinh xương máu trên chiến trường.
12
Thể hiện tấm lòng biết ơn với những người đã “dùng máu đào tô thắm lá cờ
Tổ quốc” Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 20/SL ngày 16/02/1947 tại
Thái Nguyên về quy định chế độ hưu bổng, thương tật, tiền tuất đối với thân
nhân tử sĩ. Đây là văn bản đặt nền móng cho sự ra đời của hệ thống chính sách
ưu đãi NCCCM. Cùng thời gian này tại xóm Bàn Cờ, xã Hùng Sơn, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên, theo đề nghị của đại diện Chính trị Cục Quân đội Quốc
gia Việt Nam lấy ngày 27/07/1947 làm ngày thương binh - liệt sĩ, ngày toàn
dân cùng thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, là dịp để tồn thể nhân dân
chứng tỏ lịng hiếu nghĩa bác ái và tỏ lòng yêu mến thương binh. Ngày 27
tháng 7 là một dịp để đồng bào cả nước tỏ lòng hiếu nghĩa bác ái và tỏ lòng
yêu mến thương binh.
Hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh
các phong trào giúp đỡ binh sỹ như “mùa đông binh sỹ” tặng áo ấm cho các
tên ngày Thương binh toàn quốc thành ngày Thương binh - Liệt sỹ. Các chế độ
ưu đãi được quy định cụ thể hơn trong từng văn bản Pháp luật cho từng đối
tượng thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, dân quân du kích, thanh niên
xung phong bị thương tật…
Ngày 27/07/1956 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 980Ttg về bản điều lệ ưu đãi thương binh, dân quân du kích, thanh niên xung
phong bị thương tật, bản điều lệ ưu đãi gia đình liệt sỹ và bản điều lệ ưu đãi
gia đình quân nhân. Đây là những người có cơng với Tổ quốc, Chính phủ và
nhân dân ln ghi nhớ cơng lao đó. Bản điều lệ này, ngoài việc quy định
những vinh dự về tinh thần cịn nhằm mục đích giúp đỡ thương binh, bệnh
binh, dân quân du kích, thanh niên xung phong bị thương tật tổ chức đời sống
và phát huy khả năng của mình. Họ được hưởng những ưu đãi về phụ cấp
thương tật, trợ cấp sản xuất hay an dưỡng, ưu đãi trong ruộng đất, thuế nông
nghiệp, được chiếu cố trong tuyển dụng hoặc đi học.
Cùng với việc ban hành các chủ trương, chính sách, các phong trào tồn
14
dân chăm sóc NCCVCM được thực hiện sơi nổi trong thời kỳ này như phong
trào Trần Quốc Toản (các cháu thiếu niên giúp đỡ thương binh gia đình liệt
sỹ), phong trào giúp đỡ thương binh, liệt sỹ trong hợp tác xã nơng nghiệp,
phong trào đỡ đầu nhận chăm sóc con liệt sỹ, phong trào xây dựng hũ gạo tình
nghĩa… đã được đơng đảo mọi tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng.
Như vậy, chính sách ưu đãi NCCVCM trong kháng chiến chống Mỹ có
sự khác biệt giữa hai miền Nam - Bắc do tính chất ác liệt của cuộc chiến tranh.
Mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đều nhằm mục đích phục vụ
chiến đấu và động viên chiến đấu để hoàn thành sự nghiệp thống nhất nước
nhà. Do đó, chính sách ưu đãi NCCCM cũng nằm trong chiến lược giải phóng
dân tộc của Đảng. Chính sách ưu đãi người có cơng với cách mạng được thực
thi có hiệu quả ở miền Bắc đã có tác dụng động viên chiến đấu và khích lệ sản
trách quan trọng từ Trung ương đến địa phương và trở thành Anh hùng Lao
động, Chiến sĩ thi đua, Người cơng dân kiểu mẫu, Gia đình cách mạng kiểu
mẫu.
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của công tác thực hiện chính sách ưu đãi
NCCVCM ngay sau giải phóng (1975-1985) là tập trung vào công tác xác nhận
thương binh, liệt sỹ, quy tập hài cốt liệt sỹ, xây dựng nghĩa trang, đài tưởng
niệm để tỏ lòng biết ơn đối với những người con đã hy sinh vì nền độc lập của
dân tộc. Đồng thời phát động các cuộc vận động chính trị cho NCCVCM phát
huy truyền thống vẻ vang đóng góp nhiều nhất sức lao động của mình cho phát
triển kinh tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Từ năm 1986, đất nước đổi mới theo con đường CNH - HĐH, công tác
ưu đãi NCCVCM được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm. Chủ trương của
Đảng trong giai đoạn này coi phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện
các chính sách xã hội, thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát
triển kinh tế. Quan tâm chăm sóc NCCVCM vừa là trách nhiệm của Nhà nước,
vừa là trách nhiệm của nhân dân và toàn xã hội. Nghị quyết Đại hội Đảng lần
16
VI (1986) chỉ rõ“thực hiện tốt chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ,
gia đình cán bộ, chiến sĩ chiến đấu ngồi mặt trận, gia đình có cơng với cách
mạng”.[15, tr.558]
Vấn đề này tiếp tục được Đại hội VII (1991-1995) của Đảng tiếp tục
khẳng định:“Quan tâm chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và
những người có cơng với cách mạng, coi đó vừa là trách nhiệm của Nhà nước,
vừa là trách nhiệm của toàn dân; sớm ban hành chế độ tồn dân đóng góp vào
quỹ đền ơn, trả nghĩa để chăm lo đời sống thương binh, gia đình liệt sĩ và
những người có cơng với cách mạng” [16, tr.102]. Đồng thời, trong báo cáo về
phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội 5 năm 1991 - 1995, Đảng tiếp tục
28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ với các nội dung cơ bản về những quy
định về điều kiện, tiêu chuẩn xác nhận đối tượng người có cơng với cách mạng
được hưởng ưu đãi. Đồng thời thực hiện chế độ ưu đãi cho người trợ cấp về
chăm sóc sức khỏe, chế độ nhà ở [88]. Đây là một bước tiến dài trong việc ban
hành pháp luật ưu đãi NCCVCM, giải quyết một số vấn đề cấp bách của công
tác thực hiện chính sách ưu đãi người có cơng, đồng thời góp phần cải thiện
đời sống cho các đối tượng trong điều kiện mới. Theo đó, hệ thống chính sách
có nhiều bổ sung, sửa đổi cơ bản. Nhiều vấn đề bất hợp lý do lịch sử để lại
cũng như vấn đề mới nảy sinh trong quá trình chuyển đổi cơ chế và những tồn
đọng về chính sách sau chiến tranh, như vấn đề xác nhận liệt sĩ, thương binh;
chính sách ưu đãi đối với thanh niên xung phong, những người tham gia kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học; chính sách ưu đãi về giáo dục - đào tạo, chăm
sóc sức khỏe, cải thiện nhà ở, chế độ trợ cấp đối với một số đối tượng
NCCVCM bắt đầu được ưu tiên giải quyết.
Trong định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu, mục Chính sách giải
quyết một số vấn đề xã hội, Nghị quyết Đại hội VIII (1996 - 2000) chỉ rõ: “Tổ
chức tốt việc thi hành Pháp lệnh về người có công, bồi dưỡng và tạo điều kiện
cho con em những người có cơng với cách mạng tiếp nối sự nghiệp của cha anh.
18