ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------
DƢƠNG THỊ HUYỀN
ĐẢNG BỘ HUYỆN PHÚ BÌNH (THÁI NGUYÊN) LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội -2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------
DƢƠNG THỊ HUYỀN
ĐẢNG BỘ HUYỆN PHÚ BÌNH (THÁI NGUYÊN) LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2014
Chuyên ngành : Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Mã số : 60 22 03 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS Hoàng Hồng
2.1 Yêu cầu mới và chủ trương của Đảng bộ huyện Phú BìnhError! Bookmark not defi
2.1.1 Yêu cầu mới .............................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Chủ trương của Đảng bộ huyện Phú BìnhError! Bookmark not defined.
2.2 Qúa trình chỉ đạo thực hiện ......................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện chính sách ưu đãi người có công với
cách mạng ......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Thực hiện chế độ ưu đãi về trợ cấp, phụ cấpError! Bookmark not defined.
2.2.3 Thực hiện chế độ ưu đãi về chăm sóc sức khỏeError! Bookmark not defined.
2.2.4 Thực hiện chế độ ưu đãi nhà ở................. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆMError! Bookmark not define
3.1. Một số nhận xét .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Ưu điểm .................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Hạn chế .................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2 Kinh nghiệm ................................................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ...................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 8
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là một quê hương giàu truyền thống
cách mạng. Trải qua những năm tháng chiến tranh ác liệt, nhân dân huyện Phú
Bình đã cùng với quân dân cả nước dũng cảm đứng lên chiến đấu chống giặc
ngoại xâm để bảo vệ quê hương, đất nước. Biết bao người con của quê hương
Phú Bình cùng nhiều đồng chí, đồng đội của mình đã hy sinh xương máu để có
khởi nghĩa, cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, liệt sĩ, thương
binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc hóa học, người có công với nước… Thực
hiện chủ trương cuả Đảng và Nhà nước, quán triệt tinh thần Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2005 - 2010) và Đại hội Đảng bộ lần thứ XVII
(nhiệm kỳ 2010 - 2015) của tỉnh Thái Nguyên, Đảng bộ huyện Phú Bình đã chỉ đạo
phòng LĐTBXH làm tốt công tác thực hiện chính sách ưu đãi cho những đối tượng
người có công trên địa bàn huyện. Có được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các
cấp, các ngành và toàn thể nhân dân trong huyện nhiều các gia đình thương binh,
bệnh binh, NCCVCM đã vượt qua khó khăn, vươn lên trở thành những hộ dân làm
kinh tế giỏi. Phong trào “người công dân kiểu mẫu” của thương binh, phong trào
“gia đình cách mạng kiểu mẫu” của các gia đình liệt sĩ đã hoạt động sôi nổi ở
huyện, tạo ra không khí phấn khởi đối với các đối tượng gia đình chính sách.
Qúa trình thực hiện chính sách ưu đãi NCCVCM đã đạt được những kết quả
đáng kể góp phần quan trọng vào việc đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế, ổn định
đời sống nhân dân. Đồng thời thể hiện được tấm lòng biết ơn và sự tri ân sâu sắc
của toàn thể nhân dân các dân tộc trong huyện đối với những người đã hy sinh
xương máu để bảo vệ quê hương, đất nước.
Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Đảng bộ huyện Phú Bình (Thái
Nguyên) lãnh đạo thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng từ
năm 2006 đến năm 2014” làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Lịch sử Đảng
cộng sản Việt Nam. Nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Phú Bình trong
2
công tác chỉ đạo thực hiện chính sách ưu đãi người có công để thấy được những
điểm tích cực và hạn chế, rút ra một số kinh nghiệm để làm tốt công tác thực
hiện chính sách ưu đãi NCCVCM trong giai đoạn sau.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chính sách ưu đãi NCCVCM là một trong những chính sách xã hội quan
Tuấn, Nxb Tư Pháp, năm 2006. Cuốn sách là quá trình tổng hợp các văn bản
quy định tiền lương, bảo hiểm và trợ cấp ưu đãi cho NCCVCM và các điều
chỉnh mới nhất về chế độ lương hưu, trợ cấp khó khăn, trợ cấp xã hội, trợ cấp
hàng tháng cho người có công. Mục đích của việc ban hành các chính sách mới
này nhằm thực hiện nhóm giải pháp đảm bảo an sinh xã hội trong điều kiện
kinh tế bị lạm phát như hiện nay.
Đặc biệt nhân kỷ niệm 60 năm ngày thương binh, liệt sỹ, Ban Tuyên
giáo Trung ương xuất bản Tài liệu tuyên truyền 60 năm ngày thương binh, liệt
sỹ (27/07/1947 - 27/07/2007). Tài liệu tuyên truyền quan điểm, chủ trương của
Đảng và Nhà nước về thực hiện chính sách ưu đãi NCCVCM, các văn bản chỉ
đạo, tuyên dương các cá nhân, tập thể thực hiện tốt công tác người có công qua
các thời kỳ cách mạng.
Cũng trong năm 2007 có bài viết Quân đội nhân dân phấn đấu thực hiện
tốt hơn nữa công tác thương binh, liệt sĩ, chính sách hậu phương quân đội của
tác giả Phùng Quang Thanh - Bộ trưởng bộ Quốc phòng, Tạp chí quốc phòng
toàn dân, số 7, năm 2007. Tác giả đã khái quát những nét chính trong 60 năm
thực hiện công tác thương binh, liệt sĩ và NCCVCM của Đảng và Nhà nước.
Đặc biệt, tác giả nêu và chỉ rõ phương hướng để thực hiện tốt hơn nữa chính
sách thương binh, liệt sĩ, chính sách hậu phương quân đội và phong trào đền ơn
đáp nghĩa.
Tiếp theo là bài viết Chính sách chăm sóc người có công - Thực trạng
và giải pháp của tác giả PGS.TS Đào Văn Dũng in trên Tạp chí Tuyên giáo, số
7, năm 2008 đã trình bày một khái lược một số chủ trương của Đảng và chính
4
sách của Nhà nước đối với người có công. Nêu lên những tồn tại và phương
hướng khắc phục để thực hiện tốt các chính sách.
Kết quả thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng những
Nguyễn Thị Thanh - Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh“65 năm thực hiện chính sách ưu đãi người có công 1947-2012” in
trên tạp chí Lịch sử Đảng số 7, năm 2012. Bài viết liệt kê theo trình tự thời
gian một số chính sách tiêu biểu về ưu đãi cho đối tượng NCCVCM từ khi văn
bản đầu tiên về chế độ ưu đãi người có công được ban hành cho đến nay
(1947- 2012). Tác giả đưa ra một số đánh giá sự hoàn thiện trong hệ thống
chính sách ưu đãi NCCVCM. Đồng thời nêu lên một số giải pháp thực hiện tốt
chinh sách ưu đãi NCCVCM trong thời gian tới.
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với thương
binh, liệt sĩ và người có công với cách mạng từ năm 1991 đến năm 2010 của
tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài (Luận văn Thạc sĩ Lịch sử Đảng cộng sản Việt
Nam, trường Đại học Khoa học Xã Hội và Nhân văn). Tác giả đã đi trình bày
khái quát hoàn cảnh lịch sử, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Việt Nam đối với thương binh, liệt sĩ và NCCVCM từ năm 1991 đến năm 2010
qua hai khung thời gian 1991- 1995 và 1996 - 2010 gắn với những kết quả cụ
thể. Tác giả cũng đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra được những
nguyên nhân, tạo cơ sở để đúc rút những kinh nghiệm của Đảng và Nhà nước
đối với thương binh, liệt sỹ, NCCVCM.
2.2.Nhóm nghiên cứu thực hiện chính sách ưu đãi NCCVCM ở các
địa phương
Trước hết là công trình Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo thực
hiện chính sách thương binh, liệt sĩ người có công với cách mạng từ năm 1995
đến năm 2005 của tác giả Phạm Thị Xuân (Luận văn thạc sĩ Lịch sử Đảng
cộng sản Việt Nam, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị,
năm 2006). Tác giả đã khái quát việc thực hiện chính sách thương binh, liệt sĩ
6
và NCCVCM ở thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 1986 - 1994. Đồng thời
1. Ban bí thư Trung ương Đảng (2007), Chỉ thị số 07/CT-TW về tăng cường
lãnh đạo chỉ đạo đối với công tác thương binh - liệt sỹ, người có công và
phong trào đền ơn đáp nghĩa.
2. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Phú Bình (2005), Lịch sử Đảng bộ huyện
Phú Bình, Huyện uỷ Phú Bình xuất bản.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2002), Hệ thống các văn bản pháp
luật hiện hành về chính sách với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và
người có công, Nxb Lao Động - Xã hội, Hà Nội.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2005), Nghị định 147/2005/NĐ-CP
về việc quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi với người có công với cách
mạng.
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2006), Thông tư số 07/2006/TTBLĐTBXH về hướng dẫn hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng.
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2008), Nghị định 38/2008/NĐ-CP
về việc quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi với người có công với cách
mạng.
7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2011), Nghị định 52/20011/NĐ-CP
về việc quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi với người có công với cách
mạng.
8. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2012), Thực hiện chính sách ưu đãi
người có công với cách mạng, Nxb Lao Động - Xã hội, Hà Nội.
9. Bộ Lao động - Thương binh Xã hội (2010), Thông tư liên tịch số 25/2010/BLĐTBXHBTC-BYT của Liên Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ LĐTBXH ngày 11/09/2010 về hướng dẫn
chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng.
8
10. Phạm Thị Hải Chuyền (2012), Hoạt động đền ơn đáp nghĩa 65 năm nhìn
lại, tạp chí nghiên cứu lịch sử Đảng, Số 5 , tr.13-17.
11. Cục người có công (2009), Tài liệu hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi
bốn ban chấp hành đảng bộ huyện khóa XXIII về nhiệm vụ mục tiêu năm
2006.
24.Huyện ủy Phú Bình (2005), Nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ lần thứ
XXIII nhiệm kỳ 2005 – 2010.
25.Huyện uỷ Phú Bình (2006), Chỉ thị số 05 - CT/HU của Ban thường vụ
Huyện uỷ ngày 26/5/2006 về việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo
nghị quyết số 290/2005/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ về chế độ chính
sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước nhưng chưa được hưởng chế độ chính sách của nhà nước.
26.Huyện uỷ Phú Bình (2006), Chỉ thị số 05 ngày 26/8/2006 của ban thường
vụ Huyện ủy về việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nghị định
54/2006/CP về hướng dẫn thi hành pháp lệnh ưu đãi người có công với
cách mạng.
27. Huyện uỷ Phú Bình (2006), Chỉ thị về việc thực hiện pháp lệnh ưu đãi
người hoạt động cách mạng, liệt sĩ, gia đình liệt sĩ ,thương binh, bệnh binh,
người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.
28.Huyện ủy Phú Bính (2009), Chỉ thị số 20/CT-HU ngày 9/5/2009 về việc
tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác thương binh, liệt sỹ,
người có công với cách mạng và phong trào đền ơn đáp nghĩa.
29. Huyện ủy Phú Bình (2009), Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND về việc
miễn, giảm thuế sử dụng đất ở cho người có công trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
30.Huyện ủy Phú Bình (2010), Báo cáo của ban chấp hành đảng bộ huyện về
kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2012.
31.Huyện ủy Phú Bình (2010), Báo cáo của ban chấp hành đảng bộ huyện
10
khóa XXIII trình đại hội đại biểu đảng bộ lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2010 2015
46. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình (2009), Báo cáo
về công tác thương binh liệt sĩ người có công.
47.Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình (2010), Báo cáo
kết quả công tác Lao động - Thương binh và Xã hội.
48.Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình (2010), Công
văn số 1709- LĐTBXH – NCC ngày 24/10/2010 về việc hướng dẫn thực
hiện thông tư liên tịch số 25/2010/BLĐTBXH-BTC-BYT.
49. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình (2011), Báo cáo
kết quả công tác thương binh, liệt sỹ, người có công.
50. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình (2011), Báo cáo
chi trả trợ cấp hàng tháng.
51.Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Huyện Phú Bình (2012), Báo cáo
chi trả trợ cấp hàng tháng.
52.Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình (2012), Báo cáo
kết quả công tác Lao động - Thương binh và Xã hội.
53. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình (2013), Tổng
hợp báo cáo công tác đền ơn đáp nghĩa giai đoạn 2008 – 2013.
54. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình (2014), Báo cáo
kết quả công tác thương binh, liệt sỹ, người có công.
55.Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình (2014), Công
văn 1558-LĐTBXH-NCC ngày 7/8/2014 về thực hiện chế độ điều dưỡng
NCC theo thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
56. Nguyễn Hiền Phương (2010), Pháp luật an sinh xã hội những vấn đề lý
luận và thực tiễn, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
57.Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội Tỉnh Thái Nguyên (2011), Quyết
12
định số 65/QĐ-CTN ngày 28/6/2011 về viêc tặng quả nhân dịp kỷ niệm
thứ XVI nhiệm kỳ 2005 - 2010.
69.Tỉnh ủy Thái Nguyên (2008), Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 11/12/2008 về
mục tiêu nhiệm vụ năm 2008.
70.Tỉnh ủy Thái Nguyên (2010), Báo cáo chính trị tại đại hội đảng bộ tỉnh lần
thứ XVII nhiệm kỳ 2010 - 2015.
71.Lương Đức Tuấn (2006), Hệ thống các văn bản mới nhất về tiền lương, bảo
hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, Nxb Tư pháp,
Hà Nội.
72.Ủy ban nhân dân Huyện Phú Bình (2006), Quyết định số 1739/QĐ ngày
1/09/2006 về việc thành lập ban chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người
có công với cách mạng ở huyện Phú Bình.
73.Ủy ban nhân dân Huyện Phú Bình (2010), Báo cáo kế hoạch phát triển kinh
tế- xã hội 5 năm 2011- 2015.
74.Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình (2011), Kế hoạch số 1699/UBND ngày
13/06/2011 về kỷ niệm ngày thương binh liệt sỹ.
75.Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình (2012), Công văn số 354-CV/HU ngày
3/7/2012 về việc thực hiện chế độ chính sách với cựu thanh niên xung
phong tham gia kháng chiến.
76. Ủy ban nhân dân Huyện Phú Bình (2012), Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 3/3/2012 về
việc hoạt động kỷ niệm 65 năm ngày thương binh liệt sĩ (27/07/1947- 27/7/2012).
77.Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình (2012), Tổng hợp báo cáo công tác
phong trào đền ơn đáp nghĩa 2008 - 2012.
78.Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình (2013), Báo cáo số 81/BC-UBND ngày
28 tháng 8 năm 2013 của UBND huyện Phú Bình về tổng hợp số liệu người
có công với cách mạng đề nghị hỗ trợ nhà ở theo quyết định 22/2013/QĐTTg.
79.Uỷ ban nhân dân huyện Phú Bình (2013), Đề án triển khai thực hiện quyết
14
hoạt động kỷ niệm 65 năm ngày thương binh, liệt sỹ (27/07/194727/07/2012).
88.Uỷ ban thường vụ quốc hội (1994), Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách
mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động
kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.
89. Ủy ban thường vụ Quốc hội (1994), Quy định danh hiệu vinh dự nhà nước
Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
90.Uỷ ban thường vụ quốc hội (2005), Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH
ngày 29/6/2005 về ưu đãi người có công với cách mạng.
91.Uỷ ban thường vụ quốc hội (2007), Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11
về sửa đổi bổ sung một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với
cách mạng.
92.Nguyễn Đăng Vinh - Lê Ngọc Tú (2003), Uống nước nhớ nguồn - những
điều cần biết về chính sách thương binh liệt sĩ và người có công, Nxb Lao
động.
93.Phạm Thị Xuân (2006), Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo thực hiện
chính sách thương binh, liệt sỹ, người có công với cách mạng từ năm 1995
đến năm 2005, Luận văn Thạc sỹ Lịch sử, Hà Nội.
16