ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BÙI NGỌC ĐẠO
ĐẢNG BỘ HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ
HÀ NỘI - 2013
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BÙI NGỌC ĐẠO
ĐẢNG BỘ HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành:
Mã số:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
60220315
5. HĐND: Hội đồng nhân dân
6. LĐTB& XH: Lao động thương binh và xã hội
7. UBND: Ủy ban nhân dân
8. THCS: Trung học cơ sở
9. THPT: Trung học phổ thông
10. XĐGN: Xóa đói giảm nghèo
11.VAC: Vườn – Ao – Chuồng
12.VACR: Vườn – Ao – Chuồng – Ruộng
4
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN VĨNH BẢO TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005. ..8
1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình xóa đói giảm
nghèo ở huyện Vĩnh Bảo trƣớc năm 2001 ..... ........................................ 8
1.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Vĩnh Bảo
8
1.1.2. Tình hình xóa đói giảm nghèo ở huyện Vĩnh Bảo trước năm 2001.. 18
1.2. Chủ trƣơng và quá trình chỉ đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo của
Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo từ năm 2001 đến năm 2005 ........................ 35
1.2.1. Chủ trương xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo giai từ năm 2001 đến năm 2005 35
1.2.2. Quá trình chỉ đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo từ năm 2001 đến
năm 2005 46
3.1.2. Hạn chế của Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo trong quá trình lãnh đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo 102
5
3.2. Một số kinh nghiệm ...................................................................... 105
KẾT LUẬN .......................................................................................... 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................ 120
6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vĩnh Bảo năm 2003
Bảng 1.2: Dân số - lao động của huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
Bảng 1.3: Thống kê về trường, lớp, giáo viên, học sinh huyện Vĩnh Bảo năm
2003
Bảng 1.4: Số cán bộ y tế huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
Bảng 1.5: Cơ cấu kinh tế huyện Vĩnh Bảo
Bảng 1.6: Tỷ lệ hộ nghèo các quận, huyện thành phố Hải Phòng năm 2000
Bảng 1.7: Thực hiện xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001 - 2004
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI nhưng đói nghèo đã và đang là một
thách thức lớn, mang tính cấp bách của toàn cầu. Ngay cả những nước có nền
kinh tế phát triển cao vẫn còn không ít bộ phận dân cư đang sống ở dưới mức
Chính phủ đã xây dựng và phê chuẩn Chương trình xóa đói, giảm nghèo với tư
cách là “Chương trình mục tiêu quốc gia”. Chương trình được chia làm hai giai
đoạn: giai đoạn I (2001 - 2005) và giai đoạn II (2006 - 2010). Qua thống kê của
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có thể thấy rõ qua từng năm đã có sự
chuyển biến vượt bậc về giảm tỷ lệ đói nghèo ở nước ta.
Vĩnh Bảo là một huyện ngoại thành của thành phố Hải Phòng, nằm ở hạ
lưu sông Thái Bình, được bao bọc quanh là các con sông Luộc, sông Hóa. Vĩnh
Bảo vốn là một huyện nghèo của Thành phố Hải Phòng, cơ sở hạ tầng còn thấp
kém, trình độ dân trí thấp, mức gia tăng dân số khá cao, thu nhập bình quân trên
đầu người thấp, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Từ khi có chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước, một bộ phận dân cư được hỗ trợ vốn,
được trang bị kiến thức của khoa khoa học công nghệ, tiếp cận với thị trường, vì
vậy mà cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện. Bên cạch đó, một bộ
phận dân cư do nhiều nguyên nhân gặp không ít khó khăn trong sản xuất và đời
sống, đã trở thành người nghèo, hộ nghèo.
Trong những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Vĩnh
Bảo cuộc vận động xóa đói, giảm nghèo đã và đang được đẩy mạnh, đời sống
của nhân dân dần dần được cải thiện, việc làm của người dân bước đầu được
giải quyết, nhiều tấm gương điển hình về làm giàu xuất hiện. Bên cạnh đó, lãnh
đạo công tác xóa đói, giảm nghèo còn gặp không ít khó khăn bất cập như chưa
chỉ đạo chặt chẽ, thiếu các biện pháp triệt để, chưa kịp thời tổng kết rút kinh
nghiệm kịp thời…
Do tính chất, nội dung, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu và do yêu
cầu thực tiễn của công tác xóa đói, giảm nghèo ở huyện Vĩnh Bảo Thành phố
Hải Phòng, tôi chọn đề tài Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo Thành phố Hải Phòng
lãnh đạo thực hiện xóa đói, giảm nghèo từ năm 2001 đến năm 2010 làm luận
văn thạc sỹ khoa học Lịch sử chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
9
10
nguyên nhân dẫn đến đói nghèo và định hướng chính sách thực hiện xóa đói
giảm nghèo ở nước ta.
Nhiều học viên cao học, nghiên cứu sinh đã chọn xóa đói giảm nghèo làm đê
tài nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau: Trần Đình Đàn (2001), Những giải
pháp kinh tế - xã hội chủ yếu nhằm xóa đói giảm nghèo ở Hà Tĩnh (luận án tiến
sĩ kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh); Nguyễn Trọng
Xuân(2004), Quân đội tham gia xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn hiện nay
(luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện chính trị quân sự); Nguyễn Anh Dũng (2009),
Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo với đời sống kinh tế, xã hội
của người Mường tỉnh Phú Thọ (Luận án tiến sĩ lịch sử, Đại học khoa học xã hội
và nhân văn); Lương Thị Thuần (2011), Quá trình thực hiện chính sách xóa đói
giảm nghèo của Đảng ở tỉnh Yên Bái từ năm 1996 đến năm 2010 (Luận văn thạc
sĩ khoa học lịch sử, Đại học khoa học xã hội và nhân văn).... Các công trình
nghiên cứu này tiếp cận dưới góc độ khoa học lịch sử, xây dựng Đảng, kinh tế
học… không chỉ cung cấp cho luận văn những tư liệu mà còn gợi mở cách tiếp
cận vấn đề đói nghèo và chống đói nghèo.
Về huyện Vĩnh Bảo đã có những công trình tổng kết quá trình lãnh đạo xóa
đói giảm nghèo của Đảng bộ các địa phương. Một số công trình nghiên cứu có
đề cập đến công tác xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện được biên soạn và
công bố như: Lịch sử Đảng Bộ Hải Phòng, tập III (NXB Hải Phòng 2002), Lịch
sử Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo (NXB Hải Phòng 1998). Bên cạnh đó còn có các
báo cáo tổng kết về công tác xóa đói giảm nghèo của Ủy ban nhân dân Huyện,
các ban ngành đoàn thể như: Phòng lao động thương binh và xã hội, Mặt trận tổ
quốc Huyện… tuy nhiên đến nay chưa có một công trình chuyên khảo nghiên
cứu sâu sắc và toàn diện về công tác xóa đói giảm nghèo ở Huyện Vĩnh Bảo.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
giảm nghèo.
- Các hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo đối với công cuộc
xóa đói giảm nghèo.
- Thực tiễn xóa đói giảm nghèo ở huyện Vĩnh Bảo.
Thời gian và không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo từ
năm 2001 đến năm 2010.
12
5. Cơ sở lý luận, phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn tƣ liệu và
phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
* Cơ sở lý luận:
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh làm nền tẳng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hoạt động
của Đảng về xóa đói giảm nghèo trong thời kỳ đổi mới.
* Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác
- Lênin và những phương pháp nghiên cứu cụ thể của khoa học lịch sử như:
phương pháp lịch sử, phương pháp logic kết hợp với phương pháp thống kê,
tổng hợp, phương pháp phân tích. Đồng thời tác giả tiến hành phương pháp khảo
sát thực tế việc thực hiện các dự án, chính sách xóa đói giảm nghèo ở một số xã
trên địa bàn huyện
* Nguồn tư liệu:
Nguồn tư liệu là điều kiện tiên quyết đảm bảo tính khả thi của một luận
văn. Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở các nguồn tư liệu chủ yếu sau:
Các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam;
các Nghị quyết, Chương trình của Nhà nước; các thông tư, hướng dẫn, báo cáo
của các Bộ LĐTB&XH; những Quyết định, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng bộ
Thành phố Hải Phòng về xóa đói giảm nghèo; các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Chủ trương và sự chỉ đạo xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ
huyện Vĩnh Bảo từ năm 2001 đến năm 2005
Chương 2. Đảng bộ huyện Vĩnh Bảo lãnh đạo đẩy mạnh xóa đói giảm
nghèo từ năm 2006 đến năm 2010
Chương 3. Một số nhận xét và kinh nghiệm
14
Chương 1
CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA
ĐẢNG BỘ HUYỆN VĨNH BẢO TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005
1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình xóa đói
giảm nghèo ở huyện Vĩnh Bảo trƣớc năm 2001
1.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Vĩnh Bảo
Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng (có tổng diện tích tự nhiên
18.054,5 ha) nằm ở phía Tây Nam cách trung tâm thành phố khoảng 40 km trên
vùng hạ lưu và cửa sông Thái Bình, sông Hoá, đổ ra biển Đông, phía đông bắc
đồng bằng sông Hồng.
Huyện Vĩnh Bảo nằm ở vị trí giao cắt của Quốc lộ 10 và Tỉnh lộ 17. Quốc
lộ 10 nối liền một số đô thị lớn của đồng bằng sông Hồng: Thành phố Hải
Phòng, Thị xã Thái Bình và thành phố Nam Định; Tỉnh lộ 17 chạy từ Gia Lộc Hải Dương, qua Bến Phà Chanh gặp Quốc lộ 10 tại trung tâm huyện Vĩnh Bảo
rồi chạy tiếp đến Cống Một xã Trấn Dương, huyện Vĩnh Bảo.
Vĩnh Bảo là cửa ngõ phía tây nam của thành phố Hải Phòng có tuyến đường 10
chạy qua nối liền các tỉnh duyên hải Bắc Bộ từ Ninh Bình qua Nam Định, Thái Bình
đến cụm cảng Hải Phòng - Quảng Ninh tạo thành cánh cung duyên hải có ý nghĩa về
kinh tế, chính trị, anh ninh quốc phòng. Vĩnh Bảo nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp
Diện tích (ha)
Tổng diện tích
18.054
100
I- Đất nông nghiệp
12.896
71,4
II- Đất chuyên dùng
3.198
17,7
873
4,8
1.087
6,1
III- Đất ở
IV- Đất khác
* Đặc điểm về dân số - lao động
Huyện Vĩnh Bảo có gần 100 ngàn người trong độ tuổi lao động, chiếm
khoảng 51% tổng số dân, trong đó lao động nông nghiệp là chủ yếu, chiếm
khoảng 85% tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế của huyện, chất
lượng nguồn lao động nhìn chung còn hạn chế, lao động phổ thông chiếm đại bộ
phận. Để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn
thực hiện đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì vấn đề đào tạo mới và đào
tạo lại nguồn lao động đang trở thành cấp bách.
17
Bảng 1.2: Dân số - lao động của huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
Đơn vị tính: ngƣời.
Chỉ tiêu
I-
Tổng dân số
II- Tổng số hộ
1.
Hộ nông nghiệp
2.
Hộ phi nông nghiệp
III- Tổng số lao động
96.600
95.630
95.698
1.
Lao động nông nghiệp
86.455
85.632
85.648
2.
Lao động phi nông nghiệp
10.145
9.998
10.050
Nguồn: Số liệu Phòng Thống kê huyện Vĩnh Bảo
Qua số liệu thống kê các năm ở bảng trên, dân số của huyện Vĩnh Bảo khá
đông, bình quân là 103 người/km2. Tốc độ tăng dân số những năm gần đây (2001 2003) tương đối thấp và chủ yếu là dân bản xứ, tỷ lệ tăng cơ học không đáng kể.
Nhìn vào Bảng 1.2, ta thấy số hộ toàn huyện qua các năm thay đổi không
THCS
30
31
31
Số lớp
372
548
429
Số giáo viên
379
671
823
8.479
16.557
16.605
Y sĩ
Y tá
Nữ hộ sinh
322
57
122
58
37
Nguồn: Phòng thống kê huyện Vĩnh Bảo
Tổng số cán bộ y tế là 322 người, nhưng số bác sĩ thấp (57 người), chiếm
17,7%, như vậy trung bình cứ 1.000 người dân thì có 1,7 cán bộ y tế, trong đó
0,3 bác sĩ. Qua số liệu trên cho thấy mức độ người dân được chăm sóc y tế còn
thấp. Mặc dù đã được đầu tư trang thiết bị và mở rộng hệ thống y tế tới tất cả
các xã, thị trấn nhưng cơ sở vật chất phục vụ y tế còn thiếu thốn, đặc biệt là ở
các Trạm y tế xã thiếu cả về cán bộ lẫn thiết bị y tế. Chủ yếu là các y tá và họ
làm những công việc đơn giản như sơ cứu, cấp phát thuốc. Trung tâm y tế huyện
còn thiếu máy móc, thiết bị hiện đại để chuẩn đoán, điều trị bệnh. Điều nảy ảnh
hưởng trực tiếp đến vấn đề chăm sóc sức khoẻ cho người dân, dẫn đến chi phí
khám chữa bệnh cao vì nếu mắc bệnh nặng họ phải ra tuyến trên.
* Cơ sở hạ tầng
Về giao thông
Mạng lưới giao thông đường bộ huỵên Vĩnh Bảo phân bố khá hợp lý, nên
Bạch dài 6,5 km, kênh Chanh Chử dài 7,5 km, kênh An Ninh dài 8 km. Ngoài
ra, trên địa bàn huyện còn có hệ thống kênh cấp một gồm 17 tuyến với tổng
chiều dài 85,4 km và hệ thống kênh mương nội đồng phục vụ cấp thoát nước, tại
21
các cửa kênh mương ra các sông lớn có một số cống tiêu nước như cống Một
(Trấn Dương), cống Bích Động, cống Đơn và 3 trạm bơm tiêu lớn ở 3 vùng là
trạm bơm Thượng Đồng (14 máy công suất 4000 m3/h). Trạm bơm Cộng Hiền,
04 máy công suất 4.000m3/h; Trạm bơm Xi Phông Gò Công (công suất 5,6
m3/h). Ngoài ra trên địa bàn huyện có tổng cộng 141 trạm bơm nhỏ nội đồng
phục vụ tưới cục bộ. Tuy vậy, đối với các vùng trồng rau màu hệ thống thuỷ lợi
hiện tại chưa đáp ứng được việc chủ động cung cấp nước cũng như tiêu nước đối
với diện tích rau màu.
Hệ thống điện
Hệ thống điện nông thôn đã phủ đều khắp 30 xã và thị trấn trong huyện
với 100% số hộ được sử dụng điện. Năm 2000 đã nâng cấp trạm biến thế trung
gian lên 110 kw công suất 25.000 KVA và cải tạo lưới điện sinh hoạt nông thôn
cho xã Hòa Bình và thị trấn Vĩnh Bảo. Hệ thống điện còn lại đã được xây dựng
từ lâu nay đã xuống cấp, hệ thống mạng lưới cung cấp điện hiện tại đủ phục vụ
nhu cầu tiêu dùng dân cư với cơ cấu tiêu dùng hiện tại chủ yếu cho sinh hoạt.
Song do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đồng thời ngày càng đáp
ứng đời sống dân sinh cho nhân dân thì cần phải được đầu tư cải tạo cơ bản hệ
thống mạng lưới điện hiện tại.
Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống cung cấp nước sạch cho sinh hoạt dân cư mới được phát triển
cung cấp cho người dân thuộc khu vực thị trấn Vĩnh Bảo. Các khu vực dân cư
nông thôn người dân tự giải quyết nguồn cung cấp sinh hoạt với trên 80% số hộ
sử dụng nước giếng khoan, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải hầu như chưa
2001
2002
2003
Nông nghiệp
67
62,2
65,6
Công nghiệp
12
9,8
13
Dịch vụ
21
25
21,4
nông nghiệp và an toàn cho nhân dân trong mùa mưa lũ. Hệ thống nước sạch
mới chỉ phục vụ cho nhân dân thị trấn, hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt chưa
được xây dựng thành đường ống kín mà để chảy tự do, do đó đời sống nhân dân
trong huyện chưa đảm bảo, dễ gây bệnh tật ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ
người dân và ô nhiễm cho nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp.
24
* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh
Bảo
Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng là những
nhân tố quan trọng tác động đến phát triển kinh tế - xã hội. Vì thế việc đánh giá
đúng tiềm năng, lợi thế, khó khăn mà các yếu tố này mang lại có ý nghĩa quan
trọng, tạo tiền đề cơ bản để các cấp, các ngành huyện Vĩnh Bảo có thể hoạch
định quy hoạch phát triển trước mắt và lâu dài.
Khó khăn: Nền kinh tế huyện Vĩnh Bảo đi lên với điểm xuất phát thấp,
nhiều mặt còn mất cân đối, tỷ trọng nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ còn cao
trong cơ cấu kinh tế của huyện. Công nghiệp huyện chưa phát triển. Vấn đề sản
xuất hàng hóa chưa được chú trọng. Kết cấu hạ tầng vẫn còn kém, hạn chế sự phát
triển kinh tế - xã hội. Trình độ dân trí còn thấp, nền kinh tế thiếu lực lượng lao
động có trình độ kỹ thuật và đội ngũ công nhân lành nghề. Vĩnh Bảo có diện tích
đất được sử dụng trong phát triển nông nghiệp là chủ yếu. Bên cạnh đó, khí hậu
phức tạp thất thường (sương muối, mưa đá, rét…) gây khó khăn cho sinh hoạt và
sản xuất.
1.1.2. Tình hình xóa đói giảm nghèo ở huyện Vĩnh Bảo trước năm 2001
1.1.2.1. Quan niệm chung về nghèo đói và tình hình nghèo đói ở Việt Nam
Để tìm hiểu thực trạng nghèo đói và tìm ra các nguyên nhân đói nghèo của
mỗi người, mỗi cộng đồng cư dân, cần thiết phải có quan niệm chung về đói
nghèo từ đó hình thành các chủ trương, chính sách nhằm xóa đói giảm nghèo
phù hợp với từng nhóm người, từng vùng, từng địa phương.