thực trạng và giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện ba tơ tỉnh quảng ngãi - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

TRẦN VĂN THUẬN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ
BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN BA TƠ TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

TRẦN VĂN THUẬN


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và đề tài nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ quý báu của quý Thầy, quý Cô trong Khoa Kế Toán & Quản trị
kinh doanh trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam; Phòng Đào tạo Sau đại
học - Trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, xin gửi tới quý Thầy, Cô
lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy giáo PGS.TS. Đỗ Văn Viện, người
hướng dẫn khoa học, người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
hoàn thiện luận văn, đã tạo điều kiện cho tôi cùng tham gia thực tế nghiên
cứu Đề Tài cùng Bộ môn Quản trị Kinh doanh tại Quảng Ngãi
Tôi xin trân trọng chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND Huyện Ba Tơ,
Phòng Nông Nghiệp phát triển nông thôn, Trạm Khuyến Nông Ba Tơ, Ủy
ban nhân nhân xã Ba Dinh,xã Ba Xa và các bà con dân tộc thiểu số, cá nhân
thuộc các nhóm hộ điều tra tại Huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi đã giúp đỡ tận
tình, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian nghiên cứu tại địa bàn.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè và các thầy cô
trong Bộ Môn Quản Trị Kinh doanh đã góp ý, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Văn Thuận

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................... 3

1.3.1.

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 3

1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3

2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................ 4

2.1.

Cơ sở lý luận về phát triển sinh kế bền vững ..................................... 4

2.1.1

Các vấn đề cơ bản về nguồn lực và sinh kế bền vững........................ 4

2.1.2

Vai trò của việc phát triển sinh kế bền vững và vấn đề DTTS ......... 18

2.1.3


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


3.1.2

Đặc điểm, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số
Ba Tơ .................................................................................... 40

3.1.3

Đặc điểm kinh tế xã hội của Huyện Ba Tơ ...................................... 42

3.2

Thực trạng phát triển một số ngành và lĩnh vực chủ yếu tại
Huyện Ba Tơ ......................................................................... 45

3.2.1

Nông, lâm nghiệp thuỷ sản.............................................................. 46

3.2.2

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kết cấu hạ tầng ................... 48

3.2.3

Thương mại, dịch vụ, du lịch, bưu chính viễn thông... .................... 51


Kết quả sinh kế tại địa bàn nghiên cứu ............................................ 58

4.1.2

Bối cảnh dễ tổn thương và phương thức đối phó ............................. 59

4.1.3

Các nguồn vốn sinh kế của các nhóm hộ ......................................... 63

4.1.4

Chiến lược sinh kế .......................................................................... 85

4.1.5

Chính sách, thể chế và những tác động của chúng .................................88

4.1.6

Một số mô hình sinh kế đang triển khai trên địa bàn ....................... 92

4.2

Định hướng và giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho đồng
bào dân tộc thiểu số tại huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi những
năm tới ............................................................................................ 98

4.2.1

5.2

Kiến nghị ...................................................................................... 115

5.2.1

Đối với Nhà nước ........................................................................ 115

5.2.2

Đối với đồng bào dân tộc thiểu số địa phương .............................. 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 117

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


DANH MỤC BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 3.1. Diện tích, dân số và mật độ dân số các xã thuộc huyện Ba
Tơ, tỉnh Quảng Ngãi .................................................................. 42
Bảng 3.2. Lao động và thu nhập tại huyện Ba Tơ ....................................... 43
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện............................. 45
Bảng 3.4

Phương pháp thu thập ................................................................ 53

Bảng 4.8

Mục đích tham gia, nội dung các cuộc họp thôn......................... 70

Bảng 4.9: Mức độ và kết quả tham gia các mô hình khuyến nông tại 2
xã Ba Dinh và Ba Xa ................................................................. 71
Bảng 4.10: Các nguồn vốn vay của người dân ............................................. 73
Bảng 4.11: Các loại phương tiện sinh hoạt trong gia đình ............................ 80
Bảng 4.12: Đánh giá giá trị các nguồn lực sinh kế ....................................... 82
Bảng 4.13: Bảng giá trị thang đo BS ............................................................ 84
Bảng 4.14: Phân tích SWOT để hình thành các chiến lược sinh kế cho
đồng bào DTTS huyện Ba Tơ .................................................... 87

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC HÌNH
STT

TÊN HÌNH

TRANG

Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững ................................................................ 9
Hình 2.2: Mô hình sinh kế bền vững tại vùng nông thôn Ấn Độ .................. 27
Hình 2.3: Mô hình sinh kế bền vững vùng ven biển (IMM,2004) ................ 28
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Ba Tơ – Quảng Ngãi ........................... 35
Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất tại Ba Tơ năm 2013 ...................................... 37


Hợp tác xã cho việc gửi hàng của Mỹ sang châu Âu

UNDP

Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc

IUCN

Liên minh Quốc tế bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên

BS

Thang đo tính bền vững

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

THPT

Trung học phổ thông

THCS

Trung học cơ sở

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thường xuyên

sâu, vùng xa chiếm khoảng 12%, điều kiện kinh tế - xã hội ở những nơi này
còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí, đời sống kinh tế và hiểu biết pháp luật của
bà con còn thấp. Với đặc điểm như vậy cho nên cuộc sống của bà con dân tộc
nơi đây bị hạn chế về nhiều mặt. Ở những xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn, cơ sở vật chất kinh tế, kỹ thuật hạ tầng còn nhiều thiếu thốn cho nên
bà con dân tộc ở đây ít có cơ hội để tiếp xúc với những tiến bộ của khoa học kỹ
thuật, trình độ nhận thức của bà con còn nhiều hạn chế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


Ba Tơ là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi, với thành phần dân
cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số. Thu nhập của người dân nơi đây chủ
yếu là từ sản xuất nông nghiệp. Với nguồn thu nhập như vậy Ba Tơ còn nhiều
hộ nghèo, cuộc sống sinh hoạt rất khó khăn. Điều kiện cơ sở vật chất kinh tế,
kỹ thuật hạ tầng của huyện còn nhiều thiếu thốn, đồng bào ở đây ít có cơ hội
để tiếp xúc với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, trình độ nhận thức của
bà con còn nhiều hạn chế. Điều này càng khiến cho họ khó thoát nghèo. Vấn
đề đặt ra ở đây là “làm thế nào để nâng cao và cải thiện mức sống của họ?”.
Để trả lời được câu hỏi nay cần có sự hợp tác đồng bộ giữa các cơ quan ban
ngành, các tổ chức và người dân để có những chính sách, hoạt động nhằm hộ
trợ, giúp đỡ họ thoát cành nghèo đói, cải thiện cuộc sống.
Để đảm bảo và phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói chung và huyện Ba Tơ nói riêng các cơ
quan ban ngành, các tổ chức cần hướng dẫn người dân khai thác một cách có
hiệu quả các nguồn lực sẵn có, giúp họ thấy được nguyên nhân chính gây ra
cái nghèo, tránh đầu tư sai lầm trong sản xuất kinh doanh, bảo quản nguồn
vốn tốt. Bên cạnh đó cần xây dựng giúp họ chiến lược sinh kế lâu dài đồng
thời hướng dẫn họ thực hiện các hoạt động. Việc giám sát và đánh giá hiệu

- Số liệu thu thập: Phục vụ nghiên cứu từ năm 2011 đến 2013, thông tin
số liệu điều tra năm 2013.
- Thời gian nghiên cứu : Đề tài được thực hiện từ tháng 5/2013 đến tháng
10/2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận về phát triển sinh kế bền vững
2.1.1 Các vấn đề cơ bản về nguồn lực và sinh kế bền vững
2.1.1.1 Các khái niệm
Về nguồn lực: Lâu nay không có gì tranh luận lớn, nhưng nhìn nhận về
nguồn lực chưa nhất quán và thiếu cách nhìn định lượng, chưa quan tâm đúng
mức đến việc tranh giành và độc quyền đối với một số nguồn lực nhờ danh
nghĩa tổ chức nhà nước. Việc lãng phí nguồn lực cũng chưa được xem xét
đúng mức. Thực tiễn khai thác và sử dụng nguồn lực hiện nay đặt ra nhiều
vấn đề từ nhận thức đến phương cách tiếp cận mới theo chiều hướng thực tế,
thiết thực hơn, kết hợp định tính với định lượng trong đánh giá nguồn lực;
làm cho nguồn lực mang giá trị đúng của nó để phát triển đất nước nhanh, có
chất lượng và bền vững.
Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụng hoặc
có khả năng sử dụng trong thời kì dự kiến phát triển. Tiềm năng chưa đưa
được vào sử dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem
là nguồn lực.
Các nguồn lực được xem xét dưới nhiều góc độ. Có nghĩa là dưới nhiều
góc độ, người ta chia các nguồn lực thành các loại khác nhau để có thái độ
đúng đắn và có cách ứng xử với chúng thích hợp. Thông thường nguồn lực

và IISD là một trong những tổ chức sớm đưa ra các phương pháp sinh kế bền
vững. Cuối những năm 1990, sinh kế bền vững đã được Cơ quan phát triển
quốc tế Vương quốc Anh (DFID) đầu tư trong nghiên cứu, hội thảo và xuất
bản và các giấy tờ khác. Điều này bao gồm một nền tảng học tập dựa trên
website, sinh kế Kết nối, từ đó đã phát triển thành một cơ sở tri thức trực
tuyến nguồn và phổ biến thông tin mới nhất về việc sử dụng các phương pháp
tiếp cận sinh kế bởi một loạt các tổ chức, cá nhân. Sinh kế Kết nối cũng hoạt
động như Ban thư ký của một mạng sinh kế quốc tế bao gồm hơn 200 tổ chức
và cá nhân có quan tâm đến việc sử dụng các phương pháp tiếp cận sinh kế để
giảm nghèo và phát triển bền vững. Thông qua một sự kết hợp của cả hai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


không gian ảo và vật lý mạng tập hợp các học viên, các nhà nghiên cứu và các
nhà hoạch định chính sách: tham gia vào các thảo luận và tranh luận, truy cập
vào hỗ trợ đồng đẳng và kiến thức ngầm, phát triển các hoạt động hợp tác,
cùng nhau tạo ra kiến thức mới.
Theo C. Ashley, D. Carney / Cục Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh,
năm 1999: Cách tiếp cận đã được cho là hữu ích :hỗ trợ phân tích hệ thống của
đói nghèo và nguyên nhân của nó, trong một cách toàn diện - do đó thực tế hơn
nhưng cũng quản lý, thúc đẩy một cái nhìn rộng lớn hơn và tốt hơn thông báo
của cơ hội cho các hoạt động phát triển và tác động khả năng của họ. Các
nguyên tắc cốt lõi cơ bản: Người làm trung tâm; đáp ứng và có sự tham gia của
người nghèo, thực hiện đa cấp, quan hệ đối tác, bền vững, năng động.
Có rất nhiều các tổ chức, các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm đến
việc phát triển sinh kế bền vững và có những phương pháp để phát triển sinh
kế bền vững. Với chiến lược toàn cầu của Tổ chức Vredeseilanden, mang lại
thu nhập cho các nhóm nông hộ bằng việc nâng cao vai trò của họ trong toàn

- Liên kết các lĩnh vực khác nhau vào trong cùng một chủ đề chung.
- Tính đến yếu tố các quyết định phát triển ảnh hưởng mỗi nhóm
người riêng biệt như thế nào, đến nam giới so với nữ giới.
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hiểu biết các mối liên kết giữa
các quyết định chính sách và các hoạt động cấp hộ gia đình.
- Thu hút các đối tác có liên quan, có thể thuộc nhà nước, nhân dân
hay tư nhân, địa phương hay toàn quốc, trong khu vực hay quốc tế.
- Phản ứng nhanh chóng với các tình huống thay đổi.
Nguyên tắc của sinh kế bền vững:
Sinh kế bền vững phải hội tụ đủ những nguyên tắc sau :Lấy con
người làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân, xây dựng dựa
trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, tổng
thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng
động, lấy “bền vững” làm trọng tâm, xem xét vấn đề một cách toàn diện, kết

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


nối vĩ mô – vi mô, xem các yếu tố của khung sinh kế là yếu tố động, xây dựng
các trên những thế mạnh của cộng đồng
2.1.1.2 Khung sinh kế bền vững
Khung chương trình sinh kế bền vững là một công cụ trực quan hoá
được Bộ Phát triển Quốc tế Anh (Department for International Development DIFID) xây dựng từ những năm 80 của thế kỷ XX nhằm tìm hiểu các loại
hình sinh kế. Mục đích của nó là giúp người sử dụng nắm được những khía
cạnh khác nhau của các loại hình sinh kế, đặc biệt là những yếu tố làm nảy
sinh vấn đề hay những yếu tố tạo cơ hội. Một số tổ chức khác cũng đã phát
triển những khung sinh kế tương tự và có sự bổ sung cho khung của DIFID.
Khung sinh kế có thể chia làm năm hợp phần chính: bối cảnh tổn

- Mùa vụ

H
N

S
Ảnh hưởng
& tiếp cận

P

HỆ QUẢ SINH
KẾ

CHIẾN
LƯỢC

Các cấp chính
quyền
Khu vực tư nhân
Pháp luật, chính
sách văn hoá thể
chế quy trình thực
hiên

SINH
KẾ

- Tăng thu nhập
- Tăng mức sống

này là một thực tế thường trực cho rất nhiều hộ nghèo. Điều này chủ yếu là do
họ không có khả năng tiếp cận với những nguồn lực có thể giúp họ bảo vệ
mình khỏi những tác động xấu.
Ở Việt Nam, bối cảnh tổn thương tác động rất mạnh đến chiến lược xoá
đói giảm nghèo, do người nghèo là người dễ bị tổn thương nhất, sức chống đỡ
đối với các cú sốc là rất yếu, cùng với khả năng tăng thu nhập rất hạn chế...
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


nên sinh kế của họ thường không bền vững, hiện tượng tái nghèo thường phổ
biến (nhất là vùng xa, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số).
Các nguồn lực sinh kế
Nguồn lực sinh kế được hiểu như là các điều kiện khách quan và chủ quan
tác động vào một sự vật hiện tượng làm cho nó thay đổi về chất hoặc lượng.
Theo DFID’s Sustainable Livelihood Guidance Sheet có 5 loại cơ bản
• Nguồn lực con người
Nguồn lực con người thể hiện kĩ năng, kiến thức, năng lực để lao động, và
cùng với sức khỏe tốt giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế
khác nhau và đạt được mục tiêu sinh kế của mình. Ở mức hộ gia đình thì
nguồn lực con người là yếu tố về số lượng và chất lượng lao động sẵn có; yếu
tố này thay đổi tùy theo số lượng người trong hộ, kĩ năng lao động, khả năng
lãnh đạo, tình trạng sức khỏe, v.v…Ví dụ về nguồn lực con người: trình độ
học vấn, kiến thức chuyên môn, khả năng ngôn ngữ, kĩ năng quản lý tài chính,
khả năng kinh doanh, v.v...
Nguồn lực con người của hộ được thể hiện qua các chỉ số:
- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ gia đình gồm tỷ lệ giữa
người trong độ tuổi lao động và người không thuộc diện lao động, giới tính.
- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia đình bao gồm trình

xã và các hiệp hội).
- Những luật lệ, quy ước của thôn, bản về các hành vi ứng xử, sự trao
đổi và quan hệ qua lại trong cộng đồng.
- Các sự kiện, lễ hội và niềm tin xuất phát từ truyền thống, tôn giáo.
- Những cơ hội để tiếp cận thông tin như các cuộc họp thôn, câu lạc bộ
khuyến nông, câu lạc bộ phụ nữ.
- Những cơ hội tham gia và tạo ảnh hưởng đến các công việc của địa
phương như tham gia vào các tổ chức đoàn thể và chính quyền xã.
- Những cơ chế hoà giải mâu thuẫn của địa phương.
Vốn xã hội có thể có hiệu quả trong tăng cường quản lý các nguồn lực
chung (vốn tự nhiên) và bảo dưỡng các công trình hạ tầng (vốn vật chất).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


Vốn xã hội của các hộ gia đình nghèo, các cộng đồng nghèo thường rất
thấp do nhận thức xã hội của họ còn ở mức thấp, thể hiện rõ rệt nhất là khả năng
tiếp cận, khả năng nắm bắt các cơ hội hỗ trợ giảm nghèo rất hạn chế. Những hiện
tượng cho thấy khả năng huy động vốn xã hội còn thấp như bán lúa non, cúng
bái khi bị bệnh hiểm nghèo, bị lép vế khi kiện tụng... còn phổ biến.
• Nguồn lực tự nhiên
Các nguồn lực tự nhiên bao gồm: Các tài sản và dòng sản phẩm (khối lượng
sản phẩm từ đất, rừng); Các dịch vụ về môi trường (giá trị bảo vệ chống bão
và xói mòn của rừng...). Những tài sản và dịch vụ này cũng có thể cho cả hai
loại lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp. Nguồn vốn tự nhiên của hộ được thể
hiện ở các chỉ số:
- Các loại đất đai do cộng đồng quản lý như đất rừng và rừng cộng
đồng, đất thuộc các công trình cơ sở hạ tầng do cộng đồng quản lý.

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc các tài sản khác như vật nuôi, đồ trang sức...
Các nguồn tài chính cũng có thể có được qua các đơn vị hoạt động tín dụng.
Nguồn lực tài chính của hộ được thể hiện dưới các chỉ số:
- Thu nhập tiền mặt thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau như bán
sản phẩm, việc làm và tiền của thân nhân gửi về.
- Khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính về tín dụng và tiết kiệm từ các
nguồn chính thức (ví dụ ngân hàng) và các nguồn phí chính thức (ví dụ chủ
nợ, họ hàng...)
- Tiết kiệm (bằng tiền mặt, gửi ngân hàng hay các dự án tiết kiệm) và
những dạng tích luỹ khác như gia súc, vàng, đất đai, công cụ sản xuất.
- Khả năng tiếp cận thị trường và các hệ thống tiếp thị sản phẩm của hộ
gia đình qua các loại hình và địa điểm khác nhau.
- Các hoạt động tạo thu nhập phụ như thu lượm lâm sản ngoài gỗ.
- Những chi trả từ phúc lợi xã hội (như lương hưu, một số miễn trừ chi
phí) và một số dạng trợ cấp của nhà nước.
Nguồn lực tài chính là một loại nguồn lực sinh kế mà người nghèo thường có
ít nhất. Trên thực tế, do thiếu nguồn lực tài chính nên đã làm cho các nguồn
lực sinh kế khác trở nên rất có giá trị đối với người nghèo.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


• Nguồn lực vật chất
Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản cũng như các
tài sản và công cụ sản xuất của hộ gia đình. Vốn vật chất của hộ gia đình được
thể hiện dưới các chỉ số
- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng gồm đường giao thông, cầu
cống, công trình thuỷ lợi, các hệ thống cấp nước sinh hoạt và vệ sinh, các
mạng lưới cung cấp năng lượng, trạm y tế, trường học, nơi làm việc của chính

- Những quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường vốn sinh kế.
- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động
sinh kế nhất định
Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá
nhân (các nhóm khác nhau đối xử với nhau như thế nào) lẫn khả năng liệu
người dân có thể nằm trong sự bao gồm và đạt được những điều kiện sống tốt.
Việc kiểm tra các khía cạnh thể chế trong khung sinh kế đưa đến việc
xem xét những cách thức những thay đổi diễn ra trong khung quy định và
chính sách hay trong cung cấp các dịch vụ, sẽ tác động đến các chiến lược
sinh kế của con người
Chiến lược sinh kế và hoạt động sinh kế
• Chiến lược sinh kế: là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp,
sử dụng và quản lý các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình hoặc cá nhân để
kiếm sống cũng như đạt được ước vọng của họ. Ví dụ: quyết định đầu tư vào
loại vốn sinh kế, quyết định qui mô của các hoạt động tạo thu nhập, cách thức
sử dụng tài sản và đối phó với rủi ro để đạt kết quả sinh kế tốt.
Để duy trì hộ, hộ gia đình thường có các chiến lược sinh kế khác nhau,
theo (Seppaỉa, 1996) chiến lược sinh kế có thể chia làm 3 loại:
- Chiến lược tích lũy: là chiến lược dài hạn nhằm hướng tới tăng trưởng
và có thể là kết hợp của nhiều hoạt động hướng tới tích luỹ và giàu có.
- Chiến lược tái sản xuất: là chiến lược trung hạn gồm nhiều hoạt động
tạo thu nhập, những ưu tiên có thể nhắm tới hoạt động của cộng đồng và an
sinh xã hội.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status