ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ TẤN HIỂN
PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KONPLÔNG - TỈNH KONTUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ TẤN HIỂN
PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KONPLÔNG - TỈNH KONTUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đào Hữu Hòa
Đà Nẵng - Năm 2017
đình DTTS.................................................................................................14
1.1.4. Các cách tiếp cận phát triển sinh kế bền vững................................17
1.1.5.Vai trò của phát triển sinh kế bền vững đối với đồng bào DTTS.....19
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG.........................24
1.2.1. Xác định các hoàn cảnh dễ bị tổn thương của hộ gia đình..............24
1.2.2. Cải thiện nguồn vốn sinh kế............................................................25
1.2.3. Hoàn thiện chiến lược sinh kế.........................................................30
1.2.4. Cải thiện đầu ra sinh kế...................................................................31
1.3.CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN
VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ..................................32
iii
1.3.1. Khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi.................................32
1.3.2. Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp cận thành công các nguồn
lực sinh kế.................................................................................................33
1.3.3. Chiến lược sinh kế đúng đắn và hợp lý...........................................34
1.3.4. Hệ thống các chính sách, thể chế của Nhà nước.............................34
1.3.5. Sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ gia đình..................................34
1.3.6. Các nhân tố ngoại sinh khác............................................................35
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO
ĐỒNG BÀO DTTS TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC...................................36
1.4.1. Kinh nghiệm ở nước ngoài..............................................................36
1.4.2. Kinh nghiệm ở trong nước..............................................................37
1.4.3. Các bài học kinh nghiệm cho KonPLông.......................................39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...........................................................................40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO
DTTS Ở HUYỆN KON PLÔNG..................................................................41
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SINH
KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS Ở KONPLÔNG........................................41
SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS HUYỆN KON PLÔNG.................65
3.1.1.Khả năng tiếp cận các nguồn lực tự nhiên.......................................65
3.1.2.Khả năng tiếp cận các nguồn lực tài chính.......................................67
3.1.3. Khả năng tiếp cận các điều kiện để cải thiện nguồn nhân lực........68
3.1.4. Khả năng tiếp cận nguồn lực vật chất.............................................70
3.1.5. Khả năng cải thiện nguồn lực xã hội...............................................71
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG
CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN KONPLÔNG...73
3.2.1. Nhóm giải pháp nhằm cải thiện nguồn lực sinh kế cho các hộ gia
đình đồng bào DTTS.................................................................................75
v
3.2.2. Nhóm giải pháp nhằm cải thiện chiến lược sinh kế cho hộ gia đình
đồng bào DTTS.........................................................................................78
3.2.3. Nhóm giải pháp nhằm xây dựng mô hình sinh kế bền vững cho hộ
gia đình đồng bào DTTS...........................................................................79
3.2.4. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao kết quả sinh kế cho hộ gia đình
đồng bào DTTS.........................................................................................81
3.2.5. Nhóm giải pháp bổ trợ khác nhằm thúc đẩy phát triển sinh kế bền
vững cho đồng bào người DTTS...............................................................83
3.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ.....................................................84
3.3.1. Đối với nhà nước.............................................................................84
3.3.2. Đối với tỉnh Kon Tum.....................................................................84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...........................................................................85
KẾT LUẬN.....................................................................................................86
vi
Bộ Phát triển Quốc tế Vương
quốc Anh
International Fund for
Agricultural Development Quỹ phát triển nông nghiệp
Liên hiệp quốc
Sustainable Tourism -
ST-EP
Eliminating Poverty Initiative
- Du lịch bền vững - xóa đói
giảm nghèo
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
STT
Nội dung
Trang
1.1
Khung sinh kế bền vững (DFID- 2002)
12
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
lịch Kon Plông giai đoạn 2012 - 2015
Tình trạng nguồn lực tự nhiên của các hộ DTTS và
hộ người Kinh ở Kon Plông
Mức độ tạo điều kiện của các nguồn lực tự nhiên
cho hoạt động sinh kế hộ gia đình
Tình trạng trang bị phương tiện sản xuất của hộ các
hộ gia đình
Cơ cấu huy động nguồn lực tài chính của các hộ
Đặc điểm nhân khẩu hộ DTTS và hộ người Kinh
Chất lượng nguồn nhân lực của các hộ gia đình
DTTS
Thực trạng tham gia vào các tổ chức chính trị, xã
hội các thành viên hộ gia đình DTTS ở KonPlông
Cơ cấu thu nhập hộ gia đình DTTS ở Kon Plông
Thu nhập của nhóm hộ DTTS và nhóm hộ người
Kinh ở KonPlông
Rào cản tiếp cận nguồn lực tự nhiên theo đánh giá
của các hộ DTTS, hộ người Kinh và chuyên gia
ix
STT
Nội dung
và phi nông nghiệp và giữa khu vực sản xuất và
dịch vụ
Trang
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Thực tế hiện nay sự chênh lệch về giàu nghèo ở nước ta vẫn còn khá cao,
chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng
bằng và ngay cả trên cùng địa bàn sinh sống cũng có sự chênh lệch giàu
nghèo. Người dân tộc thiểu số chiếm 15% dân số của Việt Nam nhưng chiếm
tới 70% nhóm đối tượng cực nghèo (được đo lường theo chuẩn cực nghèo
quốc gia) [18]. Trong suốt hai thập kỷ tăng trưởng nhanh của Việt Nam, chính
phủ đã tập trung nguồn lực đầu tư phát triển các lĩnh vực về an sinh xã hội,
tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội khác để cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo. Tuy vậy, do đặc thù của
các vùng dân tộc thiểu số và miền núi, với những điều kiện, nguyên nhân
khách quan lịch sử để lại và cả những nguyên nhân chủ quan nên trên thực tế
mặc dù người dân tộc thiểu số ở nước ta đã có mức sống được cải thiện lên
một cách toàn diện, song thành quả được hưởng của nhóm đối tượng này còn
kém xa so với dân tộc chiếm đa số là người Kinh.
Sinh kế bền vững đang là mối quan tâm hàng đầu của người dân, đặc
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến sinh kế bền vững.
- Đánh giá thực trạng phát triển sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum trong những
năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động sinh kế của đồng bào
dân tộc thiểu số huyện Kon Plông.
b. Phạm vi nghiên cứu
3
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại huyện KonPlông và
khảo sát thực hiện tại 9/9 xã của huyện Kon Plông.
- Về thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ 21/01/2017 đến 20/5/2017;
Thời gian thu thập số liệu thứ cấp trong 5 năm gần đây (2012 – 2016); thời
gian thu thập số liệu sơ cấp là 3/2017. Tầm xa của các giải pháp đến năm
2020, tầm nhìn 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: Các nghiên cứu định tính được sử dụng nhằm
tìm hiểu thực trạng hoạt động sinh kế của các hộ gia đình dân tộc thiểu số tại
huyện Kon Plông; Thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn như niên
giám thống kê, các báo cáo khoa học, dự án, tham luận qua các hội thảo, hội
nghị, báo chí, Internet... từ các phòng, Ban ngành cấp huyện về tình hình sinh
kế của bà con các xã thuộc huyện Kon Plông.
- Nghiên cứu định lượng: Đối với nhóm phương pháp định lượng,
nghiên cứu áp dụng các công cụ phân tích định lượng hoạt động sinh kế của
các hộ được khảo sát.
cứu nông nghiệp, mô tả phương pháp và kết quả từ năm trường hợp nghiên
cứu: (1) các giống lúa hiện đại ở Bangladesh; (2) ao nuôi ghép và vườn rau ở
Bangladesh; (3) thực hành quản lý đất màu mỡ ở Kenya; (4) ngô lai ở
Zimbabwe; và (5) giống ngô ở Mexico. Áp dụng các phương pháp tiếp cận
sinh kế bền vững nêu bật sự tương tác giữa các công nghệ và bối cảnh dễ bị
tổn thương của các hộ gia đình, tài sản của họ, sự can thiệp các tổ chức, và
chiến lược sinh kế. Tuy nhiên, các khía cạnh khác của văn hóa, năng lượng,
và nhu cầu lịch sử sẽ được tích hợp với khuôn khổ để hiểu vai trò của nghiên
cứu nông nghiệp trong cuộc sống của người nghèo. Bên cạnh đó, bài báo còn
chú ý bổ sung tác động của giới tính, dân tộc, giai cấp, phân hóa xã hội ảnh
hưởng đến hoạt động sinh kế. [2]
5
- Murray C. Simpson (2007), Một cách tiếp cận tích hợp để đánh giá
các tác động của phát triển du lịch cộng đồng và sinh kế bền vững,
Community Dev J, 2007. Bài báo chỉ ra một thách thức quan trọng trong du
lịch bền vững là cung cấp các lợi ích sinh kế cho cộng đồng địa phương đồng
thời bảo vệ nền văn hóa và môi trường bản địa. Bài viết này trình bày một
phương pháp đánh giá tổng hợp có cấu trúc để đánh giá các tác động của các
sáng kiến có nội dung mang lại lợi ích sinh kế cho cộng đồng sống gần hoặc
trong các điểm đến du lịch. Các cách tiếp cận đã được phát triển để cho phép
sử dụng chung trong các bối cảnh địa lý khác nhau bao gồm cả cơ cấu sở hữu,
mức độ làm việc, cơ sở hạ tầng, quản trị, và sinh kế bền vững. Bài viết này
xem xét hai trường hợp nghiên cứu thí điểm ở Maputaland, Nam Phi, để phản
ánh tình hình thực hiện và lý thuyết nền tảng của cách thức này.[3]
- Đào Hữu Hòa (2016) Phát triển sinh kế bền vững cho các hộ nghèo là
dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. NXB Thông tin và Truyền
thông. Cuốn sách đã làm rõ cơ sở lý luận vể sinh kế và sinh kế bền vững đối
với các hộ gia đình nghèo, chỉ ra những đặc điểm về sinh kế của đồng bào dân
vững DFID trong nghiên cứu sinh kế của người Mạ ở vườn quốc gia Cát Tiên;
Tạp chí khoa học - Đại học Đồng Nai, số 02 - 2016. Nghiên cứu dựa vào
khung sinh kế bền vững do Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) đưa ra được
các học giả và các cơ quan phát triển ứng dụng rộng rãi và được coi là một
cách tiếp cận toàn diện về các vấn đề phát triển về sinh kế của con người và
đói nghèo trong các bối cảnh khác nhau. Tiếp cận lý thuyết khung sinh kế bền
vững DFID trong các nghiên cứu sinh kế của người Mạ ở vườn quốc gia Cát
Tiên là xem xét các loại tài sản của người Mạ dùng để đảm bảo sinh kế của
mình bao gồm: vốn con người, vốn vật chất, vốn tự nhiên, vốn tài chính, vốn
xã hội. Qua đó đặt vấn đề nghiên cứu sinh kế của người Mạ trong bối cảnh và
7
các thể chế, chính sách có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và sử dụng các tài sản
sinh kế mà cuối cùng ảnh hưởng đến kết quả sinh kế.[9]
- Trần Văn Thuận (2015), Thực trạng và giải pháp phát triển sinh kế bền
vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi, Luận
văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế. Tác giả sử dụng thang đo BS là công cụ để đo
lường và truyền thông phúc lợi tổng thể của xã hội và sự tiến bộ theo hướng
bền vững do IUCN đề xuất (1996). Vận dụng thang đo BS trong nghiên cứu
này nhằm đánh giá tính bền vững trong phát triển sinh kế của đồng bào DTTS
huyện Ba Tơ. Kết quả cho thấy các giá trị nguồn lực sinh kế của huyện Ba Tơ
không đồng đều, chỉ có nguồn lực vật chất và nguồn lực tự nhiên được đánh
giá là tốt. Bên cạnh đó, nguồn lực vật chất được đánh giá là có giá trị cao nhất
đây là một lợi thế của đồng bào DTTS, đồng bào cần khai thác và sử dụng
nguồn lực này một cách hiệu quả hơn nữa. Nguồn lực tài chính là nguồn lực
có giá trị nhỏ nhất, tình hình tài chính của đồng bào DTTS trên địa bàn huyện
chưa được sử dụng một cách hợp lý gây ra nhiều khó khăn trong việc phát
triển sinh kế bền vững.[7]
- Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2015), Đánh giá các hoạt động sinh kế của
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG
1.1. SINH KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG
1.1.1. Khái niệm sinh kế và phát triển sinh kế bền vững
a. Khái niệm sinh kế
Sinh kế được hiểu là “tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con
người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi
nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của
họ” (Theo định nghĩa của DFID). Các nguồn lực mà con người có được bao
gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn xã hội; (3) Vốn tự nhiên; (4) Vốn tài chính;
(5) Vốn vật chất.
- Vốn con người: Bao gồm sức mạnh thể lực, năng lực trí tuệ biểu hiện ở
kỹ năng, kiến thức làm kinh tế, khả năng quản lý gia đình của người dân. Có
thể người dân cố gắng làm việc siêng năng nhưng do sức khỏe không đảm
bảo, năng lực hạn chế nên không có khả năng tạo ra thu nhập để đảm bảo
cuộc sống do năng suất lao động thấp. Đối với đồng bào DTTS, do đời sống
khó khăn, cô lập với bên ngoài nên trình độ học vấn thường rất hạn chế.
- Vốn xã hội: Thể hiện thông qua các mối quan hệ xã hội có ý nghĩa
trong việc đảm bảo phần nào những điều kiện cần thiết cho cuộc sống của hộ
gia đình. Tình làng, nghĩa xóm được thể hiện thông qua việc thúc đẩy sự hợp
tác trong sản xuất. Việc phát huy hiệu quả vai trò của các tổ chức xã hội
truyền thống cũng như các tổ chức đoàn thể xã hội hiện đại ngày nay là điều
kiện quan trọng để gia tăng nguồn vốn xã hội, phục vụ cho sinh kế của người
dân.
- Vốn tự nhiên: Khả năng cung ứng quỹ đất sản xuất, sông biển ao hồ có
thể sử dụng để sản xuất của hộ gia đình cũng như cộng đồng cùng với điều
11
sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội. Sinh kế bền
vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng
phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về
mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có
thể cung cấp cho thế hệ tương lai.
Nội hàm của sinh kế bền vững, đồng thời cũng là tiêu chí quan trọng
nhất cần hướng đến của sinh kế bền vững là giải quyết các yêu cầu sau đây:
- Sinh kế của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng phải có khả năng tạo ra
thu nhập, của cải đáp ứng nhu cầu cuộc sống ngày càng tốt hơn cho con người
trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.
- Sinh kế của cá nhân, hộ gia đình hay cộng đồng phải có khả năng giúp
con người vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh,
hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra.
- Sinh kế của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng phải có khả năng phát
triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tài
nguyên thiên nhiên trong tương lai.
12
Hình 1.1. Khung sinh kế bền vững (DFID- 2002)
1.1.2.Những đặc điểm sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
a. Khái niệm dân tộc thiểu số
Dân tộc thiểu số là một khái niệm khoa học được sử dụng phổ biến trên
thế giới hiện nay. Ở nước ta hiện nay, khái niệm DTTS được sử dụng chính
thức trong các tài liệu chính thức của Nhà nước đó là: “Những dân tộc có số
dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam” [6]. Đây là khái niệm chính thức được sử dụng trong
nghiên cứu này.
- Mặc dù đã có rất nhiều nỗ lực của Chính phủ trong việc định canh, định
cư cho đồng bào DTTS tuy nhiên tập quán du canh du cư vẫn là một vấn đề
diễn ra phức tạp. Việc du canh dẫn đến mỗi hộ gia đình chiếm hữu một số
lượng lớn đất đai, nhưng do thiếu đầu tư thâm canh nên năng suất canh tác
thấp, không tạo ra đủ thu nhập để đảm bảo cuộc sống.
- Vai trò của người già và phụ nữ trong các quyết định sinh kế: Các
DTTS Tây Nguyên có đặc điểm là coi trọng kinh nghiệm nên vai trò người
14
già rất được tôn trọng. Hầu hết mọi quyết định quan trọng trong cuộc sống và
sinh kế đều phải tham khảo ý kiến của người già. Điều này rất quan trọng
trong hoạt động sinh kế truyền thống của xã hội cộng đồng nguyên thủy, tự
túc tự cấp gắn với tự nhiên vì nó giúp loại bỏ các rủi ro thường có tính quy
luật đã được cộng đồng rút tỉa thông qua quá trình sống. Mặt khác, các cộng
đồng dân tộc thiểu số hiện nay vẫn còn theo chế độ mẫu hệ, do đó vai trò
quyết định của người phụ nữ trong các hoạt động sinh kế là rất lớn. Tuy
nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập hiện nay, các giá trị
truyền thống trên đang có chiều hướng suy giảm vì không còn thích hợp…
- Hiện nay đang xuất hiện tư tưởng ỷ lại vì các cộng đồng DTTS nằm
trong nhóm các đối tượng dễ bị tổn thương của xã hội, đây là đối tượng để
Nhà nước, cộng đồng quan tâm đầu tiên trong công tác an sinh xã hội. Tuy
nhiên do trình độ văn hóa thấp, khả năng thực hiện các giải pháp sinh kế kém
hiệu quả nên chính quyền thường sử dụng các biện pháp khẩn cấp để hỗ trợ.
Điều này làm cho người dân có thói quen chờ nhận hỗ trợ, có tư tưởng ỷ lại,
giảm động lực phấn đầu tự vươn lên…
1.1.3. Khái niệm và yêu cầu của phát triển sinh kế bền vững đối với
hộ gia đình DTTS
a. Khái niệm phát triển sinh kế bền vững
Phát triển sinh kế bền vững được định nghĩa là “quá trình tác động có