ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ THỊ NGỌC ANH
SINH KẾ BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGỌC HỒI - TỈNH KONTUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng – 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Toàn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản lý Kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng vào ngày 12 tháng 08 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
tham khảo cho các nhà khoa học, các nhà quản lý trong thực thi
và đánh giá sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số, bổ sung về lý
luận và kinh nghiệm đánh giá chương trình xóa đói, giảm nghèo
2
tại huyện Ngọc Hồi nói riêng, tỉnh Kon Tum nói chung.
Từ đó việc tác giả chọn đề tài: “ Sinh kế bền vững cho đồng
bào dân tộc thiểu số huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum” để làm luận
văn, đóng góp một phần những đòi hỏi thực tiễn về phát triển sinh
kế bền vững ở huyện Ngọc Hồi trong giai đoạn tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của sinh kế bền vững,
điều kiện phát triển sinh kế bền vững của đồng bào thiểu số trên
địa bàn huyện Ngọc Hồi và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế
bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh trong
giai đoạn tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sinh kế bền vững và điều
kiện phát triển sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn huyện Ngọc Hồi.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sinh kế và điều kiện thực tế
ảnh hưởng đến phát triển sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn huyện Ngọc Hồi trong giai đoạn từ năm 2010
đến nay.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sinh kế
bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ngọc
Hồi trong giai đoạn đến tới.
quả sinh kế.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tập trung
nghiên cứu sâu ở một số địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu
số tại huyện Ngọc Hồi.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Thời gian nghiên cứu đề tài: từ năm 2013 – 2017.
Thời gian thu thập số liệu: từ năm 2005 đến 2017.
Giải pháp đưa ra cho giai đoạn đến năm 2020.
4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Các nghiên cứu định tính được sử
dụng nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động sinh kế của các hộ gia
đình dân tộc thiểu số tại huyện Ngọc Hồi; Thu thập thông tin từ
các nguồn tài liệu có sẵn như niên giám thống kê, các báo cáo
khoa học, dự án, tham luận qua các hội thảo, hội nghị, báo chí,
Internet... từ các phòng, an ngành cấp huyện về tình hình sinh kế
của bà con các xã thuộc huyện Hồi.
Nghiên cứu định lƣợng: Đối với nhóm phương pháp định
lượng, nghiên cứu áp dụng các công cụ phân tích định lượng hoạt
động sinh kế của các hộ được khảo sát.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiến đề tài
5.1. Về lý luận
Hình thành khung phân tích sinh kế bền vững thích hợp với
hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.
Xây dựng một số mô hình sinh kế bền vững phù hợp với hộ
gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.
đình phải thực hiện dựa trên các khả năng và nguồn lực sinh kế
để kiếm sống.
1.1.2. Sinh kế bền vững
1.1.3. Sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số
1.2. NGUỒN LỰC SINH KẾ
1.2.1. Nguồn lực về con ngƣời
1.2.2. Nguồn lực về xã hội
1.2.3. Nguồn lực về tự nhiên
1.2.4. Nguồn lực về vật chất
1.2.5. Nguồn lực về tài chính
1.3. KHUNG PHÂN TÍCH SINH KẾ
1.4. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DTTS NHƢ
1.5. CHIẾN LƢỢC SINH KẾ CỦA ĐỒNG BẢO DÂN TỘC
6
THIỂU SỐ
1.5.1. Mục tiêu của chiến lƣợc sinh kế
1.5.2. Phát triển nguồn lực con ngƣời
1.5.3. Phát triển nguồn lực tự nhiên của hộ gia đình dân
tộc thiểu số
1.5.4. Phát triển nguồn lực xã hội trong sinh kế hộ gia
đình dân tộc thiểu số
1.5.5. Phát triển nguồn lực vật chất trong sinh kế hộ gia
đình dân tộc thiểu số
1.5.6. Phát triển nguồn lực tài chính trong sinh kế hộ gia
đình dân tộc thiểu số
1.5.7. Quan hệ giữa các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình
Trình độ nghề nghiệp
Theo kết quả điều tra, tỷ lệ gia đình các hộ dân tộc thiểu số
có thành viên được đào tạo nghề rất thấp.
Bên cạnh đó, về chất lượng nguồn nhân lực, các số liệu điều
tra cho thấy chất lượng nguồn nhân lực thể hiện qua chỉ tiêu trình
độ học vấn và trình độ đào tạo nghề của nhóm các hộ gia đình
DTTS là rất thấp so với nhóm hộ người Kinh.
b. Nguồn lực tự nhiên
Tài nguyên Đất đai
Đối với các hộ DTTS, hầu như tất cả các nguồn lực hiện có
đều không có tác dụng mạnh trong việc hỗ trợ hoạt động sinh kế
có hiệu quả cho gia đình.
Nguồn nước và hệ thống thủy lợi
c. Nguồn lực xã hội
Quan hệ xã hội cộng đồng
Hỗ trợ của chính quyền thôn, xã và khuyến nông
Tiếp cận các dịch vụ xã hội
d. Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất bao gồm các cơ sở hạ tầng cơ bản và các
tài sản vật chất cần thiết cho sinh kế. Nguồn lực này ảnh hưởng
8
trực tiếp đến các nguồn lực sinh kế khác như nguồn lực tự nhiên,
nguồn lực xã hội, nguồn lực con người, nguồn lực tài chính.
Nhìn chung, nguồn lực vật chất của các hộ gia đình, bao gồm
các công trình hạ tầng và tài sản cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
và sản xuất của hộ. Hệ thống giao thông, điện, đã đáp ứng cơ bản
các nhu cầu giao thương, sản xuất, sinh hoạt. Các hộ gia đình
doanh…
- Có diện tích đất nông
nghiệp phù hợp để phát
triển nhiều loại cây trồng
có giá trị cao, đặc biệt là
các loại cây công nghiệp
- Qui mô gia đình lớn.
- Tỷ lệ người được đào tạo nghề
thấp.
- Điều kiện giao thông khó khăn.
- Khó khăn trong việc đảm bảo
nước tưới vào mùa khô.
9
Nguồn
lực
sinh
kế
Nguồn
lực xã
hội
Nguồn
lực vật
chất
Điểm mạnh
- Tiếp cận dịch vụ xã hội vẫn
còn thiếu thốn, đặc biệt là thiếu
chợ và trạm y tế. Thiếu chợ là
cản trở lớn đối với sản xuất hàng
hóa và sinh kế của đồng bào dân
tộc thiểu số. Thiếu trạm y tế sẽ
ảnh hưởng tới sức khỏe và đời
sống của đồng bào, làm hạn chế
khả năng sinh kế của họ.
- Hỗ trợ của chính quyền và các
tổ chức đoàn thể mới chủ yếu
tập trung vào một vài lĩnh vực
như về thông tin, về kỹ thuật và
vốn vay. Trong khi đó, nhiều
nhu cầu khác của hộ chưa được
hỗ trợ hoặc hỗ trợ còn hạn chế,
trong đó quan trọng là tiếp cận
thị trường và dạy nghề.
- Vẫn còn có nhiều hộ dân tộc
thiểu số chưa tiếp cận được các
dịch vụ xã hội cũng như hỗ trợ
từ chính quyền và các tổ chức
đoàn thể.
Nhiều hộ đồng bào dân tộc thiểu
số hiện nay thiếu đất canh tác,
đặc biệt là đất trồng cây công
nghiệp. Thậm chí có nhiều hộ
không còn đất phải đi làm thuê
cho người khác. Điều này khiến
sinh kế của các hộ dân tộc thiểu
Điểm yếu
tộc tại địa phương.
Còn nhiều diện tích đất chưa có
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều này khiến cho việc sử dụng
đất bị hạn chế.
Hệ thống cung cấp nước sinh
hoạt và thủy lợi cung cấp nước
sản xuất chưa đáp ứng được yêu
cầu tại nhiều nơi.
Nguồn lực tài chính tự có của
các hộ gia đình dân tộc thiểu số
rất thấp, thậm chí nhiều hộ
không có nguồn tài chính tiết
kiệm. Điều này hạn chế khả
năng đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh, mở rộng sinh kế của
đồng bào dân tộc thiểu số.
Mặc dù có thể tiếp cận tín dụng
từ các nguồn ngân hàng hay phi
ngân hàng, tuy nhiên, số vốn vay
được cũng không nhiều nên hạn
chế khả năng đầu tư của các hộ
dân tộc thiểu số.
2.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SINH KẾ
CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGỌC HỒI
Hoạt động sinh kế chính của hộ dân tộc thiểu số huyện là
trên thực tế là tốc độ giảm nghèo của vùng có nhiều đồng bào
DTTS thường chậm, mức độ tái nghèo cao, tỷ lệ người vươn lên
làm giàu thấp hơn dân tộc đa số.
2.3.2. Rủi ro, tổn thƣơng từ biến động thị trƣờng nông
sản
Đối với hộ nông dân DTTS nói riêng, xác suất rủi ro từ biến
động giá còn cao hơn do có những tác nhân đi kèm sau:
12
Thứ nhất, hộ gia đình DTTS không có tích lũy nên không có
tiền đầu tư, họ đành bỏ mặc vườn cây để đi làm thuê hoặc vào
rằng săn bắt, hái lượm sống qua ngày. Tình cảnh này dẫn đến
nguy cơ bị đói nếu không có cứu trợ và gia đình quá đông con;
Thứ hai, nếu đã vay ngân hàng bằng cầm cố đất thì họ có
nguy cơ mất đất sản xuất và rơi xuống hộ nghèo, đói.
Thứ ba, do không còn kế sinh nhai, hộ DTTS có thể phải di
cư sâu vào rừng làm rẫy bất hợp pháp, con cái sẽ phải bỏ học và
việc tiếp cận các dịch vụ cơ bản do xã hội cung ứng bị ngắt
quãng, nguy cơ bị bệnh tăng lên.
2.4. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU TRONG PHÁT
TRIỂN SINH KẾ CỦA HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN
NGỌC HỒI
2.4.1. Điểm mạnh
Một là, đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất kinh doanh
thành công của người dân tộc thiểu số.
Hai là, đồng bào DTTS ở huyện Ngọc Hồi đã có thể tiếp cận
các nguồn lực một cách dễ dàng hơn
Ba là các cấp chính quyền và đoàn thể quan tâm hỗ trợ hộ
và không bền vững. Hơn nữa, tích lũy tài chính của đồng bào rất
thấp, thậm chí rất nhiều hộ không có tích lũy nên khó có khả năng
đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô lớn, hiệu quả cao.
Hai là, dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa cung ứng cho đồng bào
DTTS đã được tăng về số lượng, cải thiện một bước về chất lượng
nhưng vẫn còn thua kém so với thành thị và vùng đông người Kinh.
Vì thế, trình độ của đồng bào DTTS còn thấp hơn mặt bằng chung.
Dịch vụ y tế chất lượng cao chưa vươn tới được các vùng sâu, vùng
xa, giá cả vượt quá khả năng chi trả của hộ gia đình DTTS.
Ba là, khả năng thích ứng và ứng phó với các thiên tai và
biến động thị trường của hộ gia đình DTTS có được cải thiện,
nhưng về cơ bản, các hộ DTTS vẫn chưa có khả năng chống đỡ
hoặc né tránh rủi ro một cách hiệu quả.
14
Những hạn chế trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, cả
nguyên nhân từ phía đồng bào DTTS và nguyên nhân từ các yếu
tố bên ngoài.
Các nguyên nhân từ phía đồng bào dân tộc thiểu số:
- Khả năng tích lũy yếu kém do thu nhập thấp khiến các hộ
gia đình bị hạn chế trong tiếp cận tín dụng thương mại.
- Vẫn còn nhiều người DTTS chưa chịu học hỏi, chưa quyết
tâm làm giàu.
- Sự níu kéo của các tập quán lạc hậu và tâm lý muốn khôi
phục lại không gian sinh tồn trước kia khiến một bộ phận người
DTTS bất mãn với người Kinh, cho rằng người Kinh và các dân
tộc di cư khác lấn chiếm không gian sinh tồn của họ, làm mai một
văn hóa của dân tộc họ.
- Ngoài ra, những khó khăn tự nhiên, địa lý, giao thông,… do
đồng bào DTTS thường sinh sống tại vùng sâu, vùng xa, cũng làm
cho việc phát triển sinh kế bền vững của bà con khó khăn hơn so
với các hộ ở những địa bàn thuận lợi.
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN
SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI
3.1. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
SINH KẾ BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ TẠI NGỌC HỒI
* Cơ hội
- Đảng và Nhà nước cũng như chính quyền địa phương luôn
quan tâm, có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cho phát triển sản
xuất, kinh doanh nói chung và hoạt động sản xuất, kinh doanh
cũng như đời sống của đồng bào DTTS tại địa bàn nói riêng.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất ngày càng được
đẩy mạnh, phát triển các chuỗi giá trị nông sản phẩm trong nước
16
và quốc tế, xây dựng thương hiệu nông sản bước đầu được quan
tâm sẽ góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giá trị
xuất khẩu và thu nhập cho đồng bào DTTS.
* Thách thức
- Biến đổi khí hậu đang tác động mạnh đến sản xuất nông
nghiệp của huyện;
- Dịch bệnh trong chăn nuôi xảy ra thường xuyên;
- Thị trường thế giới lên xuống thất thường, chịu tác động
thông tin và hướng dẫn họ các thủ tục vay vốn; bên cạnh đó, các
thủ tục vay vốn cần được đơn giản và ngắn gọn hơn để phù hợp
với dân trí ở đây. Hoặc có thể cho vay bằng các hiện vật như: bò,
dê, hỗ trợ giống cây trồng cho các hộ dân tộc nghèo.
- Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số bằng cách bán vật tư nông
nghiệp theo hình thức trả chậm, trả sau khi thu hoạch.
- Cần có giải pháp cho đồng bào DTTS vay vốn thông qua
các tổ chức địa phương như: hội phụ nữ, hội nông dân…với lãi
suất thấp.
- Tăng cường đầu tư và phát triển các dự án sử dụng vốn
ngân sách đầu tư cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông
nghiệp. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng tâm, trọng điểm,
các chương trình phát triển cây con và sản phẩm chủ lực nhằm
đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xây
dựng nông thôn mới.
c. Giải pháp cải thiện nguồn lực vật chất
- Huyện Ngọc Hồi cần có chính sách hỗ trợ vốn để người dân
đồng bào DTTS mua máy móc, vật tư nông nghiệp, để chương
trình kích cầu nông nghiệp đạt hiệu quả hơn, nhằm tăng năng
suất, giảm giá thành sản phẩm.
- Ngoài ra, thường xuyên tổ chức các buổi giới thiệu, tập
huấn ứng dụng các sản phầm, máy móc nông nghiệp phục vụ sản
xuất nhằm để bà con tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại.
Trong tương lai nếu giải pháp này được thực hiện, tính khả
18
thi sẽ rất cao vì đáp ứng được yêu cầu về vốn của hộ nông dân,
đồng thời đưa tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hóa vào sản xuất nông sản
- Tiếp tục giao đất và đất rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số,
đó là một cơ sở rất tốt để đồng bào các dân tộc thiểu số có thể
phát huy được sinh kế của mình. Tổ chức giao khoán bảo vệ rừng
phòng hộ cho người dân sống gần rừng và hỗ trợ cho họ phát triển
trồng cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng để tạo cho họ tăng thu
nhập và ý thức bảo vệ rừng bền vững.
3.2.2. Đề xuất một số mô hình sinh kế bền vững cho đồng
bào dân tộc thiểu số ở huyện Ngọc Hồi
Mô hình trồng trọt chuyên canh và thâm canh cao một trong
những cây công nghiệp chủ lực như cà phê, cao su, tiêu;
Ở những địa bàn có diện tích đất nông nghiệp lớn, cho phép
hình thành các vùng chuyên canh thì mô hình sinh kế dựa chủ yếu
vào trồng trọt vẫn có thể đem lại kết quả sinh kế thỏa mãn lâu dài
và ổn nhu cầu của người dân. Tuy nhiên, đối với mô hình chuyên
canh và thâm canh cao, để có thể phát triển bền vững, cần đảm
bảo các điều kiện sau:
Thứ nhất, mỗi hộ gia đình với có quy mô đất tối thiểu đảm
bảo cung ứng đủ thu nhập ở mức sống trung bình của xã hội cho
các thành viên trong gia đình.
Thứ hai, cần hỗ trợ hộ gia đình DTTS liên kết với các doanh
nghiệp kinh doanh vật tư, giống cây trồng và tiêu thụ sản phẩm để
họ được phân phối phần giá trị gia tăng thỏa đáng cũng như giảm
rủi ro thị trường.
Thứ ba, dẫu có chuyên canh, cũng nên chú trọng xen canh và
gối vụ một số cây thích hợp với cây trồng chính để tăng thu nhập,
để cây trồng hỗ trợ lẫn nhau và để giảm thiểu rủi ro chu kỳ kinh
doanh.
Mô hình chuyên canh có thể thay đổi bằng cách liên kết với
doanh nghiệp nhận khoán trồng bảo vệ rừng, khoán trồng và chăm
riêng của từng hộ.
21
3.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGỌC HỒI
3.3.1. Nhóm giải pháp phát triển các nguồn lực sinh kế
của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Ngọc Hồi
Với bối cảnh dễ tổn thương, tác giả tập trung vào 2 yếu tố
chính là thiên tai ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh và những khó
khăn về thị trường đầu ra của sản xuất. Theo tác giả đây là hai yếu
tố cơ bản gây tổn thương đối với sinh kế của đồng bào. Dĩ nhiên,
còn nhiều yếu tố khác có tác động đến sinh kế, nhưng trong khuôn
khổ nghiên cứu này, tác giả chưa có điều kiện đề cập.
Trong điều kiện biến đổi khí hậu đã và đang gây ra những
hiện tượng thiên tai phức tạp, cần có kế hoạch đối phó với các
hiện tượng khí hậu cực đoan xuất hiện nhiều hơn, đặc biệt là tình
trạng khô hạn đến sớm và kết thúc muộn, mưa trái mùa, mưa đá,
lốc xoáy… Để đảm bảo phát triển sinh kế bền vững đồng bào
DTTS cũng cần phải có các kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nhìn chung có hai loại giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, đó
là giảm nhẹ (cắt giảm khí nhà kính) và thích ứng. Để thích ứng
với biến đổi khí hậu cần áp dụng các giải pháp sau:
- Đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi vừa có thể đảm bảo
nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp, vừa thích nghi với điều
kiện khí hậu và né tránh hậu quả tiêu cực của thiên tai.
- Chủ động liên kết, đặt hàng cho các viện nghiên cứu khoa
học nông nghiệp tìm kiếm các loại giống mới có khả năng chịu
chuyển từ các hoạt động sinh kế có thu nhập thấp, thiếu bền vững
sang các hoạt động sinh kế có thu nhập tốt hơn, bền vững hơn.
- Thúc đẩy sự gắn kết chiến lược sinh kế của đồng bào DTTS với
các chuỗi giá trị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động sinh kế, giảm
rủi ro sinh kế.
23
3.4. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
3.4.1. Với chính quyền địa phƣơng
Kiến nghị chính quyền địa phương điều chỉnh, bổ sung
một số chính sách sau đây:
- Bổ sung chính sách hỗ trợ hộ gia đình DTTS làm ăn giỏi để
tạo ra các tấm gương sáng lan tỏa sang các hộ gia đình khác và
duy trì lâu bền các mô hình sinh kế bền vững.
- Ưu tiên nguồn lực hoàn thiện kết cấu hạ tầng ở các vùng có
đông đồng bào DTTS để tạo nguồn lực công bằng cho hộ gia đình
DTTS tham gia sản xuất hàng hóa có khả năng cạnh tranh với các
hộ gia đình khác.
- Hình thành quỹ đất, quỹ tài chính ổn định để hỗ trợ hộ gia
đình DTTS ứng phó với rủi ro thiên tai và rủi ro giảm giá nông
sản.
- Triển khai nghiên cứu kỹ thuật chuyên sâu để xây dựng các
mô hình sinh kế bền vững gắn với lợi thế địa phương và bản sắc
văn hóa độc đáo của các;
3.4.2. Với hộ gia đình dân tộc thiểu số
Tthực hiện đa dạng hóa mô hình sinh kế để lấy ngắn nuôi dài,
từng bước chủ động chuyển dịch sang các mô hình sinh kế có thu
nhập cao hơn, bền vững hơn, kết hợp các hoạt động nông nghiệp