Giải pháp phát triển sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện lang chánh tỉnh thanh hóa - Pdf 43

1i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, Ngày 08 tháng 12 năm 2015
Tác giả

Hà Ngọc Thái


ii

2

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn tới các thầy, cô giáo Khoa Sau đại
học, Khoa – trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi
mặt trong quá trình học tập và làm Luận văn tốt nghiệp cao học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ủy ban nhân dân, Phòng thống
kê, Phòng công thương, Phòng Nông nghiệp, Phòng tài nguyên và môi
trường, Ban dân tộc huyện Lang Chánh.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ của Ủy ban nhân dân,
các ban, ngành đoàn thể xã Quang Hiến, xã Yên Khương, xã Giao Thiện các
cán bộ chuyên môn và sự giúp đỡ nhiệt tình hộ gia đình tại địa bàn điều tra.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ............................................................. 2
4. Nội dung nghiên cứu: ................................................................................. 2
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................. 3
1.1.Cơ sở lý luận về sinh kế và phát triển bền vững: ...................................... 3
1.1.1. Lý thuyết về phát triển bền vững: ......................................................... 3
1.1.2. Các khái niệm về sinh kế ...................................................................... 5
1.2.Cơ sở thực tiễn về cải thiện sinh kế của người dân: ................................ 15
1.2.1. Các chính sách hỗ trợ phát triển sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
được áp dụng tại Việt Nam:.......................................................................... 15
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển sinh kế bền vững: .......................................... 20


iv4

Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 29
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa ..................... 29
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 29
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa-xã hội: ...................................................... 38
2.2.Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................... 51
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: .................................................. 51
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu: ............................................................ 51
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: ............................................. 53
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn: .................................... 53
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 59
3.1.Thực trạng nguồn lực sinh kế của ĐBDTTS trên địa bàn huyện Lang
Chánh tỉnh Thanh Hóa: ................................................................................ 59
3.1.1. Nguồn vốn con người: ........................................................................ 59
3.1.2. Nguồn vốn tự nhiên: ........................................................................... 60
3.1.3. Nguồn vốn vật chất: ........................................................................... 62

3.6.1. Phân tích SWOT trong sinh kế của ĐBDTTS huyện Lang Chánh tỉnh
Thanh Hóa: .................................................................................................. 93
3.6.2. Đề xuất các sinh kế bền vững cho ĐBDTTS trên địa bàn huyện Lang
Chánh tỉnh Thanh Hóa: ................................................................................ 97
3.6.3. Các giải pháp phát triển sinh kế bền vững của ĐBDTTS trên địa bàn
huyện Lang Chánh: .................................................................................... 101
3.7.Khuyến nghị để thực hiện các giải pháp phát triển sinh kế bền vững của
ĐBDTTS trên địa bàn huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa......................... 111
3.7.1. Đối với nhà nước .............................................................................. 111
3.7.2. Đối với chính quyền địa phương: ..................................................... 112
3.7.3. Đối với ĐBDTTS: ............................................................................ 113
KẾT LUẬN ................................................................................................ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO


6
vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AFAP: Quỹ Ôxtrâylia vì Nhân dân Châu Á và Thái Bình Dương
CERDA: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng cao
CHDCND: Cộng hòa dân chủ nhân dân
CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSDM: Trung tâm Vì sự Phát triển Bền vững Miền núi
CSHT: Chính sách hỗ trợ
DFID: Bộ phát triển Quốc tế Anh
ĐBDTTS: Đồng bào dân tộc thiểu số
ĐDSH: Đa dạng sinh học
ĐVT: Đơn vị tính
GTNT: Giao thông nông thôn

Bảng 3.3. Danh mục các dự ánphát triển điện lưới quốc gia đến các thôn, bản
trên địa bàn huyện Lang Chánh giai đoạn 2011-2015 ................................... 65
Bảng 3.4. Ma trận SWOT phân tích sinh kế của ĐBDTTS huyện Lang Chánh
tỉnh Thanh Hóa............................................................................................. 96
Bảng 3.5. Thu nhập bình quân một năm của các hoạt động sinh kế chính của
ĐBDTTS tại huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa ......................................... 97


8
viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 1.1. Khung sinh kế bền vững .............................................................. 11
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa. ............... 29


ix
9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đô 2.1. Cơ cấu kinh tế huyện Lang Chánh giai đoạn 2010-2014........... 38
Biểu đồ 2.2. Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ trên địa bàn huyện Lang
Chánh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2014 ................................................ 45
Biểu đồ 3.1. Trình độ học vấn của ĐBDTS huyện Lang Chánh .................... 60
tỉnh Thanh Hóa............................................................................................. 60
Biểu đồ 3.2. Tài sản vật chất của hộ ĐBDTTS trên địa bàn huyện Lang Chánh
tỉnh Thanh Hóa............................................................................................. 67
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ hộ ĐBDTTS có người trong gia đình tham gia hoạt động

để cải thiện cuộc sống.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi nghiên cứu luận văn“Giải pháp phát triển
sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lang
Chánh tỉnh Thanh Hóa” nhằm đề xuất một hệ thống giải pháp phát triển sinh
kế bền vững của ĐBDTTS phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Dựa trên kết quả đánh giá hoạt động sinh kế của ĐBDTTS trên địa bàn
huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa, đề xuất một hệ thống giải pháp phù hợp với
tình hình thực tiễn ở địa phương nhằm phát triển sinh kế bền vững cho
ĐBDTTS.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sinh kế bền
vững cho cộng đồng người dân tộc thiểu số.
Thứ hai: Đánh giá thực trạng sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số trên địa
bàn huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa.
Thứ ba: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của sinh kế của
ĐBDTTS huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa.
Thứ tư: Đề xuất các giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho
ĐBDTTS huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển sinh kế bền vững của ĐBDTTS
trên địa bàn huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động phát triển
sinh kế bền vững của ĐBDTTS.
+ Phạm vi về không gian: Trên địa bàn huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa.

hàm. Ở giai đoạn đầu, nội dung chủ yếu là Kinh tế học phát triển và sau đó càng
ngày càng phát triển theo hướng liên ngành. Ở mức cao hơn, môn Xã hội học
phát triển và Quản trị học phát triển ra đời, nhấn mạnh sự hài hòa giữa sự tăng
trưởng kinh tế và công bằng xã hội có phần can thiệp của thể chế, chính trị. Ở
giai đoạn cao hơn nữa hiện nay, với sự bùng nổ của dân số và sự phát triển mạnh
mẽ của các nền kinh tế, con người đã khai thác tài nguyên và hủy hoại môi
trường một cách tàn bạo, đe dọa sự tồn tại của Trái đất, của nhân loại. Hàng loạt
các vấn đề môi trường bức xúc như biến đổi khí hậu, suy thoái đa dạng sinh học
(ĐDSH), suy thoái tài nguyên nước ngọt, suy thoái tầng ôzôn, suy thoái đất và
hoang mạc hóa và ô nhiễm các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy, v.v... đang
thách thức sự phát triển trên phạm vi toàn thế giới. Chiến lược Phát triển bền vững
ra đời (1992) và trở thành Chiến lượcphát triển của toàn cầu trong thế kỷ XXI.


4
Phát triển là một quan điểm thuộc xã hội hiện đại khi quan niệm về phát
triển không đơn thuần chỉ là sự tăng trưởng về mặt kinh tế. Lý thuyết này ra đời
sau một thời gian dài, sự phát triển được hiểu thiên lệch là sự tăng trưởng về
mặt kinh tế đã gây nên những hậu quả nặng nề: Sự phân hóa giàu nghèo một
cách sâu sắc, biến đổi khí hậu, môi trường bị tàn phá nặng nề, sự nóng dần lên
của trái đất,… những hậu quả ấy do những hoạt động phát triển của con người
gây ra.
Khái niệm phát triển bền vững xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi
trường những năm 70 của thế kỷ XX và được định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau. Phát triển bền vững được hiểu như là: “Sự đáp ứng nhu cầu hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu
cầu của bản thân họ” (Báo cáo Bruland, 1987). Hoặc là “Sự cải thiện chất lượng
cuộc sống của con người trong khuôn khổ phạm vi sức chứa của hệ sinh thái trợ
giúp” chăm lo trái đất,…Phát triển bền vững cũng có thể được hiểu là một sự
phát triển lâu dài, phát triển đi đôi với việc làm phong phú các nguồn vốn sinh

mức độ gia đình nguồn nhân lực được xem là số lượng và chất lượng nhân lực
có sẵn.Những thay đổi này phụ thuộc vào quy mô hộ, trình độ kỹ năng, khả năng
lãnh đạo và bảo vệ sức khoẻ.
Nguồn nhân lực là một yếu tố cấu thành nên kế sinh nhai. Nó được xem
là nền tảng hay phương tiện để đạt được mục tiêu thu nhập. Việc hỗ trợ nguồn
nhân lực có thể thực hiện cả trực tiếp lẫn gián tiếp. Trong cả hai cách thực hiện
đó kết quả thực sự mang lại chỉ khi con người, chính bản thân họ sẵn sàng đầu
tư vào vốn nhân lực của họ bằng cách tham gia vào các khoá đào tạo hay trường
học. Tiếp cận với các dịch vụ phòng ngừa dịch bệnh. Trong trường hợp con
người bị ngăn cản bởi những việc làm trái với lẽ thường (những tiêu chuẩn xã
hội hay chính sách cứng nhắc ngăn cấm phụ nữ tới trường) thì việc hỗ trợ gián
tiếp vào việc phát triển vốn con người có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Trong
nhiều trường hợp ta nên kết hợp cả hai hình thức hỗ trợ.Cơ chế phù hợp nhất
cho việc kết hợp hỗ trợ là thực hiện các chương trình trọng điểm.Các chương
trình trọng điểm có thể hướng vào việc phát triển nguồn nhân lực, đế xuất những
thông tin thông qua việc phân tích các phương thức kiếm sống để chắc chắn
rằng các nỗ lực tập trung vào nơi cần thiết nhất. Cải thiện phương thức tiếp cận


6
với giáo dục chất lượng cao, thông tin, công nghệ và đào tạo nâng cao dinh
dưỡng và sức khoẻ sẽ góp phần làm phát triển nguồn vốn con người.
- Nguồn vốn tự nhiên
Vốn tự nhiên là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên.
Nó cung cấp và phục vụ rất hữu ích cho phương kế kiếm sống của con người.
Có rất nhiều nguồn lực hình thành nên vốn tự nhiên. Từ các hàng hoá công vô
hình như không khí, tính đa dạng sinh học đến các tài sản có thể phân chia được
sử dụng trực tiếp trong sản xuất như: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi,
mùa màng... Trong khung sinh kế bền vững. Mối quan hệ giữa nguồn vốn tự
nhiên và các tổn hại có sự gắn kết thực sự. Nhiều thảm hoạ tàn phá kế sinh nhai

người ta có thể làm theo những cách sinh kế khác.
Có hai nguồn vốn tài chính chủ yếu.
+ Vốn sẵn có: Tiết kiệm là loại vốn tài chính được ưa thích vì nó không
bị ràng buộc về tính pháp lý. Chúng có thể có nhiều hình thức: tiền mặt, tín dụng
ngân hàng, hoặc tài sản thanh khoản khác như vật nuôi, nữ trang.... Nguồn lực
tài chính có thể tồn tại dưới dạng các tổ chức cung cấp tín dụng.
+ Dòng tiền đều: Ngoại trừ thu nhập hầu hết loại này là tiền trợ cấp, hoặc
sự chuyển giao. Để có sự tạo lập rõ ràng vốn tài chính từ những dòng tiền này
phải xác thực (trong khi sự đáng tin cậy hoàn toàn không bao giờ được đảm bảo
có sự khác nhau giữa việc trả nợ một lần với sự chuyển giao thường xuyên vào
kế hoạch đầu tư).
Những chi nhánh ngân hàng phát triển không giao tiền cho người nghèo (
hỗ trợ trực tiếp vốn tài chính). Người nghèo ít có khả năng vay, vì ít tài sản thế
chấp, đồng thời cho người nghèo vay rủi ro thường cao hơn, đó là việc không trả
được nợ. Do đó tiếp cận vốn tài chính đối với người nghèo chỉ có thể thông qua
các tổ chức, trung gian gián tiếp. Có thể là:
+ Mang tính tổ chức: Tăng tiết kiệm và dòng tài chính nhờ sự hỗ trợ để
phát triển sản xuất hiệu quả thông qua những tổ chức dịch vụ tài chính cho
người nghèo. Bằng cách truyền đạt cho họ phương thức sản xuất hiệu quả, đồng
thời các dịch vụ tài chính này, cần phải đảm bảo nguồn hỗ trợ không bị thất
thoát, người nhận cuối cùng phải là người nghèo.


8
+ Có tính chất cơ quan: Tăng sự tiếp cận dịch vụ tài chính, vượt qua rào
cản liên đới những người nghèo với nhau ( cung cấp cho họ sự bảo đảm hoặc máy
móc đồng nhất để họ có được những loại tài sản hoạt động song song nhau).
+ Lập pháp/ sự điều chỉnh – cải thiện môi trường dịch vụ tài chính để tổ
chức hoặc giúp đỡ chính phủ cung cấp tốt hơn độ an toàn cho những người
nghèo (như trợ cấp).

trung gian của người sử dụng mà còn phải đủ trong thời gian dài. Nó không chỉ
quan trọng để cung cấp sự khuyến khích cùng một lúc đến phát triển kĩ năng,
năng lực để đảm bảo việc quản lý có hiệu quả của dân chúng địa phương.Cơ sở
hạ tầng là một trong những loại tài sản hỗ trợ trực tiếp người dân, đặc biệt là
người nghèo. Tài sản này có thể giúp người nghèo thoát nghèo một cách nhanh
chóng, nếu được đầu tư đúng, và phù hợp với sinh kế hộ nghèo. Như hệ thống
đường xá, vận tải, y tế.
- Nguồn vốn xã hội
Vốn xã hội là những nguồn lực xã hội dựa trên những gì mà con người vẽ
ra để theo đuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ. Chúng bao gồm: Các tương tác và
mạng lưới, cả chiều dọc (người bảo lãnh/khách hàng quen) và chiều ngang (giữa
các cá nhân có cùng mối quan tâm) có tác động làm tăng cả uy tín và khả năng
làm việc của con người, mở rộng tiếp cận với các thể chế, như các thể chế chính
trị và cộng đồng. Là thành viên trong một nhóm ảnh hưởng hoặc kế thừa triệt để
các quyết định chung, các quy tắc được chấp nhận, các tiêu chuẩn và mệnh lệnh.
Uy tín của các mối quan hệ, sự nhân nhượng và sự trao đổi khuyến khích kết
hợp, cắt giảm các chi phí giao dịch và có thể tạo ra một mạng lưới không chính
thức xung quanh vấn đề nghèo đói.Trong năm yếu tố cơ bản của kế sinh nhai,
nguồn vốn xã hội có quan hệ sâu sắc nhất đối với sự chuyển dịch quá trình và
chuyển dịch cơ cấu. Thực sự có thể là hữu ích nếu xem vốn xã hội như sản phẩm
của một tiến trình hoặc cấu trúc, thông qua các mối quan hệ đơn giản này các
tiến trình và cấu trúc trở thành sản phẩm của nguồn vốn xã hội. Mối quan hệ này
đưa ra hai con đường và có thể làm cho nó phát triển hơn.
Ví dụ: Khi người ta sẵn sàng liên kết các tiêu chuẩn và mệnh lệnh thông
thường chúng có thể làm cho việc hình thành các hoạt đông mới dễ dàng hơn để
theo đuổi các mối quan tâm của họ.


10
+ Những người có địa vị trong xã hội giúp chúng ta gọt giũa các chính

11
- Cung cấp bảng liệt kê những vấn đề quan trọng nhất và phác hoạ mối
liên hệ giữa những thành phần này.
- Tập trung sự chú ý vào các tác động và các quy trình quan trọng.
- Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các nhân tố khác nhau, làm ảnh
hưởng tới sinh kế.
Khung sinh kế bền vững có dạng như sau:

Sơ đồ 1.1. Khung sinh kế bền vững
Ý tưởng của khung sinh kế nêu trên là: Các hộ gia đình, dựa vào nguồn
lực sinh kế hiện có (bao gồm nguồn vốn con người, tự nhiên, tài chính, vật chất
và xã hội) trong bối cảnh thể chế và chính sách nhất định ở địa phương, sẽ thực
hiện các hoạt động sinh kế (như sản xuất nông nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng, du
lịch, đa dạng hóa các loại hình sinh kế,...) nhằm đạt được các kết quả sinh kế bền
vững (như tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, giảm rủi ro và các khả năng tổn
thương, cải thiện an ninh lương thực, sử dụng bền vững hơn các nguồn tài
nguyên,...) dưới sự tác động của bối cảnh bên ngoài (các cú sốc, các xu hướng


12
và tính mùa vụ). Như vậy, dựa vào phân tích khung sinh kế bền vững có thể
nhận thấy 5 yếu tố tác động đến sinh kế của người dân gồm:
- Các nguồn lực sinh kế: Vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn
tài chính, vốn xã hội.
- Các hoạt động sinh kế: Là cách mà hộ gia đình sử dụng các nguồn lực
sinh kế sẵn có để kiếm sống và đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống. Các nhóm
dân cư khác nhau trong cộng đồng có những đặc điểm kinh tế-xã hội và các
nguồn lực sinh kế khác nhau nên có những lựa chọn về hoạt động sinh kế không
giống nhau. Các hoạt động sinh kế có thể thực hiện là: sản xuất nông nghiệp,
chăn nuôi, trồng rừng sản xuất, buôn bán,…

- Khả năng tiếp cận của người dân đối với các loại tài sản sinh kế và khả
năng sử dụng chúng vào sản xuất.
- Những thể chế, những chính sách và tổ chức định hình cho các loại hình
tài sản sinh kế của người dân.
- Các chiến lược mà người dân áp dụng để theo đuổi mục đích của mình.
Khung sinh kế giúp ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường
các cơ hội sinh kế, đồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau
như thế nào. Nó không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó chỉ đưa ra
một cách tư duy về sinh kế, nhìn nhận nó trên góc độ phức hợp và sâu rộng
nhưng vẫn trong khuôn khổ có thể quản lý được.Khung sinh kế luôn được đặt
trong trạng thái động, nó không có điểm đầu, điểm cuối.Giá trị của một khung
sinh kế giúp cho người sử dụng nhìn nhận một cách bao quát và có hệ thống các
tác nhân gây ra nghèo khổ và mối quan hệ giữa chúng.Có thể đó là những cú sốc
và các xu hướng bất lợi, các chính sách và thể chế hoạt động kém hiệu quả hoặc
việc thiếu cơ bản các tài sản sinh kế.
Mục đích sử dụng khung sinh kế là để tìm hiểu những cách thức mà con
người đã kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như
để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ. Mà những mục tiêu và ước
nguyện mà con người đạt được nhờ sử dụng và kết hợp các nguồn lực khác nhau
có thể gọi là kết quả sinh kế. Đây là những thứ mà con người muốn đạt được
trong cuộc sống kể cả trước mắt cũng như lâu dài.


14
Nghiên cứu kết quả sinh kế sẽ cho chúng ta hiểu được động lực nào dẫn
tới các hoạt động mà họ đang thực hiện và những ưu tiên của họ là gì.Đồng thời
cũng cho thấy phản ứng của người dân trước những cơ hội và nguy cơ mới. Kết
quả sinh kế thể hiện trên chỉ số như cuộc sống hưng thịnh hơn, đời sống được
nâng cao, khả năng tổn thương giảm, an ninh lương thực được củng cố và sử
dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Do đó cần phải kết hợp và sử

Cơ sở thực tiễn về cải thiện sinh kế của người dân:

1.2.1. Các chính sách hỗ trợ phát triển sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
được áp dụng tại Việt Nam:
Nghị quyết số 30/A/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. là một chương trình
phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ Việt Nam nhằm tạo ra sự chuyển biến
nhanh về đời sống vật chất và tinh thần cho các hộ nghèo, người các dân tộc
thiểu số ở 64 huyện nghèo trong cả nước (những huyện có tỷ lệ hộ nghèo trong
tổng số hộ của huyện lớn hơn 50%) sao cho đến năm 2020 có thể ngang bằng
với các huyện khác trong khu vực. Ngày 27 tháng 12 năm 2008, Chính phủ Việt
Nam ra Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP bắt đầu chính thức triển khai Chương
trình này.Ngày 12 tháng 2 năm 2009, Chính phủ tổ chức tại thành phố Thanh
Hóa một hội nghị triển khai Nghị quyết nói trên. Theo Mục tiêu của chương
trình được xác định trong Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, tỷ lệ hộ nghèo ở các
huyện giảm xuống còn 40% vào năm 2010, xuống bằng mức trung bình của tỉnh
vào năm 2014, và xuống bằng mức trung bình của khu vực vào năm 2020. Thu
nhập bình quân của các hộ ở huyện nghèo vào năm 2020 sẽ cao gấp 5,6 lần hiện
nay. Tỷ lệ lao động nông thôn được tập huấn và đào tạo đạt trên 25% vào năm
2010, trên 40% vào năm 2014, trên 50% vào năm 2020. Đến năm 2020, giao
thông sẽ thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các
thôn, bản đã được quy hoạch; điện sinh hoạt được cung cấp cho hầu hết dân cư;
điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn
hoá dân tộc được cơ bản đảm bảo. Chính phủ đã đề ra 4 nhóm biện pháp để thực
hiện các mục tiêu đã đề ra bao gồm: Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
(bao gồm cả đưa người lao động ở huyện nghèo đi lao động ở nước ngoài); đào
tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí; bổ sung nguồn lực con người ở các cấp quản lý
và các tổ công tác; đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả cấp thôn/bản, xã, huyện; ngoài ra






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status