HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
PHAN XUÂN LĨNH
NGUỒN LỰC SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
62 31 01 05
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Quyền Đình Hà
2. PGS.TS. Trần Thị Minh Châu
HÀ NỘI, NĂM 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận án
Phan Xuân Lĩnh
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................. x
Trích yếu luận án ............................................................................................................. xi
Thesis abstract................................................................................................................ xiii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
2.2.3. Bài học rút ra về cải thiện nguồn lực sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu
số tỉnh Đắk Lắk ................................................................................................... 32
2.2.4. Một số công trình nghiên cứu liên quan ............................................................. 33
Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................ 36
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 37
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 37
3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên .......................................................................................... 37
3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk .................................................. 40
3.1.3. Đánh giá chung: .................................................................................................. 46
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 47
3.2.1. Khung phân tích .................................................................................................. 47
3.2.2. Tiếp cận nghiên cứu ............................................................................................ 48
3.2.3. Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................................ 49
3.2.4. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................................... 52
3.2.5. Phương pháp phân tích thông tin ........................................................................ 54
3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................. 55
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................ 56
Phần 4. Thực trạng nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh
Đắk Lắk ............................................................................................................. 58
4.1.
Phân tích thực trạng nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh
Đắk Lắk............................................................................................................... 58
số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ............................................................................. 122
5.2.1. Giải pháp chung cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc
thiểu số .............................................................................................................. 122
5.2.2. Giải pháp cụ thể cải thiện từng nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc
thiểu số .............................................................................................................. 130
Tóm tắt phần 5 .............................................................................................................. 141
Phần 6. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 142
6.1.
Kết luận ............................................................................................................. 142
6.2.
Kiến nghị........................................................................................................... 144
Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án .......................................... 145
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 146
Phụ lục .......................................................................................................................... 153
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BHYT
IFAD
Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KHCN
Khoa học và công nghệ
KTXH
Kinh tế xã hội
NLSK
Nguồn lực sinh kế
LĐ TBXH
Lao động thương binh và xã hội
PTDTNT
Phổ thông dân tộc nội trú
PTNT
TT
Thị trấn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Nhận thức của bà mẹ về sức khỏe sinh sản ...................................................... 64
4.7.
Số lượng lớp tập huấn được tổ chức năm 2005 - 2015..................................... 70
4.8.
Kỹ thuật công nghệ trong sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk ..... 73
4.9.
Nguồn cung cấp vật tư, máy móc đầu vào cho hộ dân tộc thiểu số.................. 73
4.10.
Tình hình phân bổ đất đai của tỉnh Đắk Lắk .................................................... 74
4.11.
Hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phương năm 2015 ................................. 75
4.12.
Quy mô đất đai bình quân sử dụng của các hộ dân tộc thiểu số (m2/hộ) .......... 76
4.13.
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số gặp khó khăn về nguồn nước cho sinh hoạt và
sản xuất ............................................................................................................. 80
Đánh giá về giá điện so với thu nhập của hộ dân tộc thiểu số .......................... 88
4.22.
Sở hữu tài sản vật chất của hộ dân tộc thiểu số phục vụ sinh kế ...................... 92
4.23.
Tiết kiệm trung bình của hộ dân tộc thiểu số 5 năm gần đây ........................... 93
4.24.
Nguồn vốn vay ngoài ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số Đắk Lắk ........... 93
4.25.
Tiếp cận vốn vay của hộ ................................................................................... 94
vii
4.26.
Hoạt động sinh kế chính của hộ đồng bào dân tộc thiểu số phân theo
thành phân dân tộc ............................................................................................ 95
4.27.
Hoạt động sinh kế chính của hộ dân tộc thiểu số phân theo huyện .................. 96
4.35.
Đối tác tiêu thụ sản phẩm của hộ dân tộc thiểu số ......................................... 116
4.36.
Đánh giá tiếp cận dịch vụ thị trường .............................................................. 116
viii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
2.1. Khung phân tích sinh kế của DFID ......................................................................... 13
2.2. Khung sinh kế bền vững IFAD ................................................................................ 15
3.1. Khung phân tích NLSK cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk .................... 48
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
3.1
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả:
Tên luận án:
Phan Xuân Lĩnh
Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tên cơ sở đào tạo:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mã số: 62 31 01 05
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk
Lắk, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến 2020.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án đã sử dụng kết hợp Khung phân tích của DFID và IFAD, lấy nguồn lực
sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số làm trung tâm.
Luận án đã tiến hành điều tra khảo sát các nguồn lực sinh kế của hộ đồng bào dân
- Quan hệ cộng đồng, láng giềng, dòng họ của đồng bào dân tộc thiểu số khá tốt,
giúp cho họ nhận được sự hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển sản xuất. Tuy nhiên cơ hội
tiếp cận của hộ dân tộc thiểu số với các dịch vụ xã hội còn yếu. Việc hỗ trợ của các tổ
chức xã hội mới chỉ tập trung vào thông tin kỹ thuật và vay vốn.
- Nguồn lực vật chất của hộ gia đình dân tộc thiểu số bao gồm công trình hạ tầng
và tài sản đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của hộ. Đồng bào dân tộc thiểu số
vẫn gặp nhiều khó khăn về giao thông và tình trạng thiếu điện cho sản xuất, đời sống.
- Tích lũy tài chính của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế do thu nhập thấp.
Nhiều hộ đã được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng nhưng nguồn vốn này
thấp, đây là một rào cản trong quá trình các hộ dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo.
Các hoạt động sinh kế của đồng bào chủ yếu là sản xuất nông nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi hoặc kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi.
Luận án rút ra yếu tố nguồn lực con người là trung tâm có mối quan hệ chặt chẽ,
ảnh hưởng trực tiếp và chi phối các nguồn lực khác.
Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số chủ
yếu là do chính sách hỗ trợ của chính phủ, các cú sốc từ bên ngoài như thiên tai, dịch
bệnh, rủi ro từ thị trường, biến động giá cả nông sản và các yếu tố liên quan đến đặc
điểm văn hóa và năng lực của đồng bào dân tộc thiểu số.
Về các giải pháp, luận án đề xuất tập trung 2 nhóm chính:
- Giải pháp chung bao gồm: tập trung nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ của
Nhà nước và địa phương trong cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc
thiểu số. Từ đó giúp hộ dân tộc thiểu số có những hoạt động sinh kế phù hợp, hiệu quả,
thích ứng với những thay đổi từ môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Giải pháp cụ thể bao gồm: xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn nguồn nhân lực;
hỗ trợ đủ diện tích đất canh tác cho hộ dân tộc thiểu số để họ tiến hành sản xuất ở quy
mô hiệu quả, đủ sức duy trì sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường; cải thiện hệ
thống kết cấu hạ tầng vùng sâu, vùng xa, nơi đồng bào dân tộc thiểu số tập trung với số
lượng đông; khuyến khích các hộ dân tộc thiểu số chi tiêu tiết kiệm, dành tiền mua sắm
máy móc phục vụ sản xuất; khuyến khích các tổ chức tín dụng hỗ trợ vốn cho hộ dân
tộc thiểu số; thành lập các quỹ tài chính hỗ trợ cộng đồng.
in the thesis. Human resources, land, property, capital and social resources to be
considered in relation to the analysis of sustainable livelihoods of rural households
Main Findings and Conclusions
- Thesis points out the reality of unequal distribution of resources capital, physical
capital, financial capital, and this significantly impacts on the livelihoods of households
and ethnic minorities:
- The ethnic minority households have abundant human resources, but this is a pressure
due to oversized family. Labor of ethnic minorities such as Ede, Mnong, and Giarai have low
education level, the majority were not trained. This feature of the ethnic minorities was
considered as one of the barriers to the development of sustainable livelihoods.
- Each household minority has an average of 1.2 hectares of land, including forest
land, planting cash crops, industrial crops, but the allocation of forest land and farm
land between the ethnic minorities have obvious differences. The ethnic minority
xiii
households in the place have more land site than the migrants from other areas. Many
ethnic minority households in place have not been granted certificates of land use, with
80% of households are certified for residential land, 70% of them be granted the
certificate for the plant area now, 59% of households are certified for short-term crop
land and 14% of households are certified for forest land.
- Community relations, neighbors, families of ethnic minorities is quite good, to
help families get the support from each other in the development of production. But
their access to social services is weak. The support of the new social organization
focused on technical information and borrowing.
- Physical resources of households of ethnic minorities including infrastructure
projects and assets to meet their daily needs and the production of household. However,
households of ethnic minorities still face many difficulties when traveling in the rainy
season and the shortage of electricity for production.
Sau nhiều năm thực hiện Chương trình quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, đến
nay tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam đã giảm đáng kể. Tuy nhiên, ở các tỉnh miền núi
phía Bắc, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và Tây Nguyên tỷ lệ hộ nghèo trong cộng
đồng các dân tộc thiểu số (DTTS) vẫn còn khá cao. Việc tiếp tục thực hiện Chương
trình giảm nghèo đối với vùng đồng bào DTTS trong những năm sắp tới gặp nhiều
khó khăn do địa bàn sinh sống của đồng bào DTTS không thuận lợi về tự nhiên, về
kết cấu hạ tầng, trình độ văn hóa của đa số người DTTS không cao, nhiều cộng
đồng DTTS vẫn còn duy trì các tập tục lạc hậu… Muốn khắc phục được những khó
khăn đó cần phân tích thực trạng các nguồn lực sinh kế (NLSK) của đồng bào
DTTS đề từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS phù hợp
với từng địa phương khác nhau.
Đắk Lắk là một địa phương có đông đồng bào DTTS sinh sống. Trên địa bàn
tỉnh hiện có 47 dân tộc sinh sống, trong đó có 46 DTTS, với 97.893 hộ bao gồm
607.990 nhân khẩu, chiếm 32,79 % dân số toàn tỉnh. Hơn một nửa đồng bào DTTS
là người tại chỗ, trong đó cộng đồng người dân tộc Êđê, Mnông, Giarai chiếm số
lượng đông nhất (Dân tộc Êđê hơn 300.000 người, dân tộc Mnông hơn 40.000
người và dân tộc Giarai hơn 17.000 người). Môi trường sống của đồng bào DTTS
ngày càng được cải thiện, 100% số xã đã có đường ô tô đến trung tâm, các xã có
trường tiểu học, các thôn, buôn có nhà trẻ, mẫu giáo, 95% thôn, buôn có điện, gần
97% số hộ được dùng điện lưới quốc gia, 100% số xã có trạm y tế, có bác sĩ phục
vụ khám chữa bệnh (Ban Dân tộc tỉnh Đắk Lắk, 2014).
Để hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số thoát nghèo, trong những năm qua, Tỉnh
Đắk Lắk đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ đồng bào DTTS
phát triển kinh tế với tổng kinh phí lên đến hàng chục nghìn tỷ đồng. Theo báo cáo
của Ban dân tộc tỉnh Đắk Lắk (2014), tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS cao hơn
mức bình quân chung cả tỉnh. Năm 2015, DTTS chiếm 32,79% dân số của tỉnh,
nhưng chiếm tới 62,88% số hộ nghèo toàn tỉnh. Hộ DTTS cận nghèo chiếm
74,57% số hộ cận nghèo. Một bộ phận đồng bào DTTS phải đối mặt với những
điều kiện khó khăn hơn trước do diện tích đất canh tác thu hẹp, dân số tăng, họ
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng các NLSK của đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk, từ đó đề
xuất giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện NLSK của đồng bào dân DTTS trên địa bàn
tỉnh đến 2020.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về NLSK của đồng bào
DTTS.
- Đánh giá thực trạng các NLSK và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK
của đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh
giai đoạn đến 2020.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận án là NLSK của đồng bào DTTS trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk đặt trong mối quan hệ với các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK và các giải
pháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng khảo sát là các hộ DTTS, cán bộ quản lý nhà nước ở địa phương,
các tổ chức đoàn thể, nhà khoa học và các tác nhân liên quan đến NLSK của đồng
bào DTTS ở địa bàn nghiên cứu. Tỉnh Đắk Lắk có 46 DTTS, nhưng luận án chỉ tập
trung nghiên cứu 3 DTTS bản địa mang tính đặc trưng cho tỉnh Đắk Lắk và Tây
Nguyên là Êđê, Mnông và Giarai, vì điều kiện không cho phép điều tra nghiên cứu
cả 46 dân tộc sống rải rác trên địa bàn tỉnh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Luận án tiếp cận NLSK của đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk dựa
theo hai khung phân tích SKBV do Cục Phát triển quốc tế Anh (DFID) đưa ra vào
Lắk tình trạng nghèo đói còn tồn tại dai dẳng mà nguyên nhân chính là do địa
bàn sinh sống không thuận lợi, yếu tố văn hóa, tập tục lạc hậu, năng lực và kiến
thức của đồng bào DTTS còn yếu đã cản trở họ trong việc tiếp cận, sử dụng các
NLSK.
Luận án cũng chỉ ra rằng, chính sách hỗ trợ của các tổ chức đối với đồng
bào DTTS vẫn theo cách cứu trợ, giúp đỡ từ bên ngoài, bản thân đồng bào DTTS
cũng chưa nhận thức rõ các chính sách là nhằm giúp cho đồng bào thấy được vai
trò của chính họ trong quá trình sử dụng, cải thiện có hiệu quả các nguồn lực, kể
cả nguồn lực sẵn có và nguồn lực tiếp nhận từ bên ngoài để chủ động biến nguồn
lực thành các kết quả sinh kế theo hướng bền vững.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LỰC
SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1.1. Nguồn lực sinh kế
* Nguồn lực: Theo nghĩa hẹp, nguồn lực là các nguồn vật chất cho phát triển,
ví dụ tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền… Theo nghĩa rộng, nguồn lực
bao gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục vụ cho một
mục tiêu phát triển nhất định nào đó.
* Khái niệm “sinh kế” (livelihood) hay còn gọi là kế sinh nhai, một khái niệm
thường được hiểu và sử dụng theo nhiều cách và ở những cấp độ khác nhau. Hiện
nay, khái niệm về sinh kế vẫn đang được thảo luận giữa các nhà khoa học dựa trên
theo trường phái lý thuyết và các nhà khoa học theo trường phái thực tế (Ellis,
1998; Chambers and Conway, 1992; Carney, 1998; Barrett et al., 2006).
Theo định nghĩa của Cục Phát triển Quốc tế Anh (Department for
International Development – DFID), sinh kế bao gồm các khả năng, các nguồn lực
Bảng 2.1. Nguồn lực sinh kế
Nguồn lực con người
Trình độ văn hóa, kiến thức, kỹ năng, sức khỏe và khả năng
làm việc
Nguồn lực tự nhiên
Đất, nước, rừng, thủy sản
Nguồn lực xã hội
Các mạng lưới phi chính thống, là thành viên trong các tổ
chức và các mối quan hệ hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế
Nguồn lực vật chất
Bao gồm những cơ sở hạ tầng cơ bản như: đường, điện,
nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế và các tài sản trong
sinh hoạt gia đình như: nhà cửa, đồ dùng gia đình
Nguồn lực tài chính
Các khoản tiết kiệm, tín dụng, các khoản thu nhập từ công
việc buôn bán, lao động khác
Nguồn: Eldis (2010)
2.1.1.2. Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
* Dân tộc thiểu số:
Khái niệm “Dân tộc thiểu số” trong những năm trước đây còn được gọi là
Nguồn lực sinh kế đóng vai trò quan trọng và mang tính quyết định đối với
chiến lược sinh kế của đồng bào DTTS, góp phần xóa đói giảm nghèo. Sinh kế của
đồng bào DTTS bị ảnh hưởng bởi sự đa dạng về NLSK, số lượng NLSK và sự cân
bằng giữa các NLSK. Tiếp cận tốt với NLSK là một kết quả mong muốn của bất kỳ
chiến lược sinh kế nào. Chiến lược sinh kế có thể tập trung vào việc tăng cường
phạm vi NLSK mà một người hay một hộ DTTS có thể truy cập, hay tăng cường
tiếp cận với cụ thể từng loại NLSK. Xét về tổng thể, một người hay một hộ có nhiều
NLSK thì họ sẽ ít bị tổn thương bởi các cú sốc hơn.
7
Các chiến lược sinh kế bị ảnh hưởng bởi các vấn đề sau đây của NLSK: đối
với nguồn lực con người như khả năng lao động thấp, không có trình độ văn hóa, kỹ
năng lao động còn hạn chế; đối với nguồn lực tự nhiên liên quan đến thiếu đất sản
xuất; đối với nguồn lực tài chính là lương thấp và không được tiếp cận tín dụng; đối
với nguồn lực vật chất như thiếu nước sạch để sử dụng, nhà ở dột nát, thông tin liên
lạc kém; đối với các nguồn lực xã hội là vị trí trong xã hội thấp, bất bình đẳng giới
trong hoạt động sản xuất và các yếu tố dân tộc như những hủ tục lạc hậu.
Giữa các NLSK của đồng bào DTTS có mối quan hệ tác động, chi phối lẫn
nhau. Theo Lê Văn Kỳ và cs. (2007), có thể chia các quan hệ này thành hai loại:
- Quan hệ thay thế: Là quan hệ mà đồng bào DTTS có thể dùng nguồn lực
này thay thế cho nguồn lực khác, dùng nguồn lực sẵn có nhiều tương đối bù đắp
cho nguồn lực mà đồng bào có ít. Chẳng hạn, đồng bào DTTS có thể dùng nguồn
lực con người dồi dào thay thế cho nguồn lực tài chính thiếu hụt, nguồn lực vật
chất thay thế cho nguồn lực tự nhiên bị khan hiếm, nguồn lực xã hội như kiến
thức bản địa thay cho nguồn lực vật chất thiếu và yếu,...
- Quan hệ điều kiện: Là quan hệ mà nếu đồng bào sở hữu hay tiếp cận một hay
một số nguồn lực này thì có điều kiện để gia tăng các nguồn lực khác. Chẳng hạn,
nếu đồng bào sở hữu nguồn lực con người tốt thì sẽ có điều kiện để tăng khả năng
rộng quy mô sản xuất… góp phần cải thiện đời sống của đồng bào DTTS.
Bất bình đẳng về thu nhập có thể được giải quyết trong một thời gian ngắn,
nhưng bất bình đẳng về vốn con người có thể để lại các hệ quả nghiêm trọng cho
nhiều thế hệ. Đầu tư vào vốn con người vì thế rất quan trọng trong việc phá vỡ vòng
luẩn quẩn của đói nghèo, người nghèo nghèo vì họ thiếu vốn con người, người
nghèo thiếu vốn con người vì họ nghèo (UNDP, 1990).
Người nghèo thường ít học hơn, mối quan hệ giữa đói nghèo và trình độ văn
hóa ngày càng thể hiện rõ rệt hơn, nhất là trong nhóm phụ nữ DTTS. Do vậy, nâng
cao vốn con người cho người nghèo được coi là chìa khóa để họ thoát khỏi vòng
luẩn quẩn của đói nghèo (Lasse, 2001).
Nhìn chung, nguồn lực con người là trung tâm, có tác động trực tiếp đến việc
khai thác các nguồn lực khác trong hoạt động sinh kế. Thâm chí trong một số
trường hợp nó đóng vai trò thay thế bộ phận tiếu hụt của các nguồn lực khác.
b. Nguồn lực tự nhiên (Natural Capital)
Nguồn lực tự nhiên là tất cả những nguyên, nhiên, vật liệu tự nhiên để tạo
dựng sinh kế. Có rất nhiều nguồn lực tạo thành nguồn lực tự nhiên bao gồm cả
nguồn lực đất đai.
Nguồn lực tự nhiên là nguồn lực khó có thể tác động để giảm nghèo nhất vì rất
khó có thể thay đổi được chất lượng tài nguyên đất hay khí hậu, khoáng sản. Việc
thay đổi này dường như là không thể thực hiện được. Do vậy, cần nâng cao ý thức
của cộng đồng trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho
cuộc sống lâu dài.
9
Nguồn lực tự nhiên của đồng bào DTTS gồm: diện tích đất sản xuất, đất rừng,
tài nguyên nước phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng. Nguồn lực tự nhiên của đồng
bào DTTS đóng vai trò rất quan trọng, nó là cơ sở nền tảng cho mọi hoạt động sinh
kế của hộ DTTS. Nguồn lực tự nhiên là tiềm năng sẵn có của đồng bào DTTS, nó