Đánh giá các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ DUY THƢỜNG

ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ
CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16 LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng Thái Nguyên - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn " Đánh giá các hoạt động sinh kế của đồng

Minh, Lâu Thượng, Thượng Nung những người đã giúp tôi trong quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Duy Thƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa của luận văn 3
3.1. Ý nghĩa lí luận 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
4. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1. Cơ sở lý luận 4
1.1. Khái niệm về sinh kế 4


iv
3.1.1.5. Tài nguyên đất 27
3.1.1.6. Tài nguyên rừng 30
3.1.1.7. Tài nguyên khoáng sản 30
3.1.1.8. Tài nguyên nhân văn 31
3.1.1.9. Cảnh quan môi trường 31
3.1.10. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và các nguồn lực 31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. 32
3.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế: 32
3.1.2.2. Cơ sở hạ tầng 33
3.1.2.3. Lĩnh vực xã hội 34
3.1.2.5. Nhận xét chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội 37
3.2. Thực trạng hoạt động sinh kế tại địa bàn nghiên cứu 37
3.2.1. Thông tin chung về địa điểm nghiên cứu và các hộ điều tra 37
3.2.2. Nguồn lực trong sinh kế của các hộ 40
3.2.2.1. Đất đai 40
3.2.2.2. Rừng 42
3.2.2.3. Nguồn lực con người 45
3.2.2.4. Vốn 47
3.2.3. Kết quả và hiệu quả sản xuất trong các hoạt động sinh kế của hộ 51
3.2.3.1. Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi 51
3.2.3.2. Doanh thu từ các hoạt động sinh kế của các hộ 54
3.2.3.3. Chi phí cho các hoạt động sinh kế 56
3.2.3.4. Thu nhập từ các hoạt động sinh kế 57
3.3. Đánh giá mối quan hệ giữa nguồn lực và các hoạt động sinh kế của hộ 58
3.4. Các giải pháp chủ yếu tăng cường hiệu qua cho các hoạt động sinh kế 59
3.4.1. Giải pháp chung 60
3.4.2. Giải pháp cụ thể 60
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 64

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Võ Nhai năm 2013 28
Bảng 3.2: Tình hình tăng trưởng kinh tế của huyện Võ Nhai 33
Bảng 3.3: Thông tin chung của hộ được điều tra năm 2014 39
Bảng 3.4: Hiện trạng đất đai bình quân của các hộ điều tra năm 2014 40
Bảng 3.5: Tình hình nguồn lực rừng các hộ điều tra năm 2014 42
Bảng 3.6: Tình hình sử dụng rừng của các hộ điều tra năm 2014 43
Bảng 3.7: Thu nhập trung bình từ rừng của các hộ điều tra năm 2014 44
Bảng 3.8: Tài sản trung bình của hộ điều tra năm 2014 48
Bảng 3.9: Nhà của các hộ điều tra năm 2014 49
Bảng 3.10: Tình hình vốn tự có của hộ điều tra năm 2014 50
Bảng 3.11: Hệ thống cây trồng hằng năm của hộ điều tra năm 2014 52
Bảng 3.12: Hệ thống cây trồng lâu năm của hộ điều tra năm 2014 53
Bảng 3.13: Trung bình đàn gia súc, gia cầm của hộ điều tra năm 2014 54
Bảng 3.14: Trung bình doanh thu của hộ điều tra năm 2014 55
Bảng 3.15: Chi phí trung bình cho hoạt động sinh kế của hộ năm 2014 56
Bảng 3.16: Trung bình thu nhập của các hộ điều tra năm 2014 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vii
DANG MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.1.: Khung sinh kế bền vững 6
Hình 1.2.: Nguồn vốn sinh kế 7
Hình 3.1: Vị trí địa lý huyện Võ Nhai 24
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu các loại đất huyện Võ Nhai năm 2013 27

kết hợp với các tiến bộ khoa học kĩ thuật, có các hoạt động sinh kế phù hợp
thì hiệu quả sản xuất sẽ cao, sẽ kích thích được phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương.
Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm
Thành Phố Thái Nguyên 40 km về phía Đông Bắc. Mặc dù có nguồn tài
nguyên phong phú, đất đai nhiều nhưng huyện gặp rất nhiều khó khăn trong
vấn đề phát triển kinh tế bởi đông dân tộc thiểu số sinh sống với các thành
phần dân tộc khác nhau, phong tục tập quán có những nét khác nhau, trình độ
phát triển không đồng đều do đó dẫn đến phương thức sinh kế cũng khác
nhau. Mặt khác iều khó khăn, dân trí

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2
của người dân còn thấp, cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại, diện tích đất canh
tác, vốn, khoa học kỹ thuật còn thiếu thốn. Do xuất phát điểm nghèo vì thế
người dân nơi đây dễ bị tổn thương khi các điều kiện kinh tế, xã hội và môi
trường biến đổi.
có thể giúp người dân nghèo, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số
đang sinh sống trên địa bàn có thể vươn lên từ chính nội lực của mình thì cần
phải có cái nhìn tổng thể về thực trạng nguồn lực và kết quả các hoạt động
sinh kế của cộng đồng . Từ đó đánh giá và đưa ra các
giải pháp nhằm đảm bảo phát huy tốt các nguồn lực thông qua các hoạt động
cho người dân, cho các hộ nông dân
phương. Do đó chúng tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Võ Nhai -
tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

trồng trọt, chăn nuôi, để từ đó có các giải pháp phù hợp cho từng hoạt động
sinh kế.
Luận văn có thể là cơ sở để có những định hướng, giải pháp phát triển
chiến lược cải thiện sinh kế, nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo cho địa
phương.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo
đề tài còn được chia thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm về sinh kế
, sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất
và xã hội như: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, nước mặt, đường xá,…)
cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện để kiếm sống của con người
(Scoones, 1998).
Theo DFID sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng
con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. Sinh kế cũng được
xem như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết
hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng
như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ. Về cơ bản, các hoạt
động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng

1.2. Sinh kế bền vững
Sinh kế bền vững là sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình, một cộng
đồng được xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể
vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng
hoảng kinh tế gây ra. Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh
hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên . [4]
Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phát huy được tiềm năng con
người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ. Nó phải có khả
năng đương đầu và vượt qua được áp lực cũng như những thay đổi bất ngờ.
Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường
hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai trên thực tế thì nó nên thúc đẩy
sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho thế hệ tương lai. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6

(Nguồn: DFID, 2002) [3]
Hình 1.1.: Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng
đến sinh kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng. Nó
có thể được sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới
và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động
hiện tại. Cụ thể là:
- Cung cấp bảng liệt kê những vấn đề quan trọng nhất và phác họa mối liên
hệ giữa những thành phần này;
- Tập trung sự chú ý vào các tác động và các quy trình quan trọng;
- Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các nhân tố khác nhau, làm ảnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8
3. Một tài sản riêng lẻ có thể tạo ra nhiều lợi ích. Nếu một người có thể
tiếp cận chắc chắn với đất đai (tài sản tự nhiên) họ cũng có thể có được nguồn
tài chính vì họ có thể sử dụng đất đai không chỉ cho những hoạt động sản xuất
trực tiếp mà còn cho thuê. Tương tự như vậy, vật nuôi (tài sản hữu hình) có
thể tạo ra nguồn vốn xã hội (uy tín và sự liên hệ với cộng đồng) cho người sở
hữu chúng…
4. Tài sản thay đổi thường xuyên vì vậy ngũ giác cũng thay đổi liên tục
theo thời gian.
Nội dung cụ thể của các nguồn vốn sinh kế :
(1) Vốn con người:
Vốn con người liên quan đến khối lượng và chất lượng của lực lượng
lao động hiện có trong gia đình đó. Khả năng về lao động rất đa dạng, tùy
thuộc vào quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện
lao động, giới tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khỏa
của các thành viên trong gia đình, tiềm năng lãnh đạo. Vì vậy, vốn con người
là một yếu tố trọng yếu, quyết định khả năng của một cá nhân, một gia đình
sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác.
(2) Vốn xã hội:
Vốn xã hội của con người bao gồm khả năng tham gia trong các tổ
chức, các nhóm chính thức cũng như các mối quan hệ và mạng lưới phi chính
thức mà họ xây dựng lên có cùng chung sở thích và khả năng để mọi người
cùng nhau cộng tác. Thành viên của các tổ chức chính thức (các tổ chức đoàn
thể, hợp tác xã, các nhóm tín dụng tiết kiệm) thông thường phải tuân thủ
những quy định và luật lệ đã được chấp nhận. Những quan hệ tin cẩn, thúc
đẩy hợp tác có thể mang lại sự giúp đỡ cho con người qua việc tạo ra những
mạng lưới an toàn phi chính thức (hỗ trợ của mọi người trong những giai

Chính sách, thể chế và những tác động của chúng lên sinh kế
Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan đến
bối cảnh có những tác động mạnh lên mọi khía cạnh của sinh kế. Rất nhiều
vấn đề trong yếu tố này có liên quan đến môi trường quy định, chính sách và
các dịch vụ do Nhà nước thực hiện. Tuy nhiên những vấn đề đó cũng bao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10
gồm cả các cơ quan ở cấp địa phương, các tổ chức dựa vào cộng đồng và
những hoạt động của khu vực tư nhân.
Các chính sách và thể chế là phần quan trọng trong khung sinh kế bởi
chúng định ra:
- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến
lược sinh kế với những cơ quan ra quyết định và các nguồn lực ảnh hưởng.
- Những điều khoản quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường
vốn sinh kế.
- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động
sinh kế nhất định
Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá
nhân (các nhóm khác nhau đối xử với nhau như thế nào) lẫn khả năng liệu
người dân có thể nằm trong sự bao gồm và đạt được những điều kiện sống tốt.
Việc kiểm tra các khía cạnh chính sách, thể chế trong khung sinh kế
đưa đến việc xem xét những cách thức thay đổi diễn ra trong khung quy định
và chính sách hay trong cung cấp các dịch vụ, sẽ tác động đến các chiến lược
sinh kế của con người.
Chiến lược sinh kế
Thuật ngữ " chiến lược sinh kế" được dùng để chỉ phạm vi và sự kết
hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử

tiền, người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi
vật chất khác. Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi
rất nhiều yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các
thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, sự an toàn của
đời sống vật chất.
- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên. Sự bền
vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa qua trọng và hỗ trợ
cho các kết quả sinh kế khác.
1.3. Nông hộ, kinh tế hộ
Để có nhận thức đầy đủ về hộ và kinh tế hộ nông dân ở nước ta hiện
nay, cần tìm hiểu những đặc điểm của kinh tế hộ nông dân ở các nước kinh tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12
đang phát triển. Chúng tôi đồng tình với quan điểm cho rằng, ngoại trừ một số
nước phát triển, các hộ nông dân ở khu vực các nước đang phát triển "có mức
thu nhập thấp nhất so với các nhóm hộ khác trong xã hội". Các hộ nông dân là
các nhà sản xuất nhỏ, quy mô ruộng đất của nhiều hộ chỉ cho phép sản xuất ra
một lượng sản phẩm đủ nuôi sống các thành viên, tỷ trọng nông phẩm là hàng
hóa còn thấp. [12]
Các hộ nông dân có số thu lợi nhuận thấp, phần lớn sản phẩm của họ
làm ra khi bán chỉ vừa đủ để trang trải chi phí sản xuất. Vì vậy, mức độ tích
lũy để mở rộng sản xuất hầu như không đáng kể. Các hộ nông dân thường sản
xuất độc canh trên diện tích sản xuất nhỏ, thời gian lao động của họ chưa
được tận dụng tối đa, không có thu nhập thêm nếu không tạo ra được việc làm
tại chỗ.
Cơ cấu kinh tế hộ nông dân khá đa dạng theo nhiều nghề khác nhau. Tổ
chức phân công lao động trong hộ có khả năng linh hoạt, vừa chuyên môn lại

người lao động đến tuổi tham gia vào độ tuổi lao động. Vì thế, nhu cầu giải
quyết việc làm trở nên gay gắt. Sau cải cách và mở cửa nền kinh tế năm 1978,
Trung Quốc thực hiện phương châm “ly nông bất ly hương” thông qua chính
sách đẩy mạnh phát triển công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu và phân công lao
động xã hội ở nông thôn, từ đó rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành
thị. Trung quốc coi trọng việc phát triển công nghiệp nông thôn là con đường
giải quyết việc làm và sinh kế của người dân.
Cùng với việc đưa ra những chính sách phát triển thì Nhà nước cũng
đảy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tạo điều kiện cho các hộ nông
dân sản xuất hàng hóa, thu mua bảo trợ hàng hóa nông nghiệp, tạo điều kiện
cho người dân tiếp cận với thị trường tín dụng.
Chỉ trong vòng hơn 10 năm (1978-1991) Trung Quốc đã thu hút được
96 triệu lao dộng nông thôn vào trong các xí nghiệp, tạo ra 1162 tỷ nhân dân
tệ (chiếm đến 60% giá trị sản phẩm khu vực nông thôn). Đây là một thành
công lớn của Trung Quốc.
Trong những năm gần đây, vấn đề tam nông vẫn được chú trọng ở
Trung Quốc. Những chính sách nhằm nâng cao thu nhập cho người dân luôn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14
được coi trọng. Trong đó đặc biệt chú trọng nâng cao thu nhập, cải thiện sinh
kế cho người nghèo bằng việc mở các ngành nghề dịch vụ, tiểu thủ công
nghiệp, chính sách vốn, tín dụng, [9]
Từ thực tiễn giải quyết vấn đề sinh kế cho người dân nông thôn Trung
Quốc trong thời gian qua có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Thứ nhất: chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đa dang
hóa ngành nghề, khuyến khích nông dân đầu tư dài hạn để sản xuất, mở mang
hoạt động phi nông nghiệp, đã góp phần lớn tạo nên tốc độ phát triển kinh tế

nghèo lớn.
Chính phủ Hàn Quốc đưa ra một con đường giải phóng đó là phong
trào “Sumamidong” (phong rào xây dựng nông thôn mới). Học tập phương
châm “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông
nghiệp”. Một mặt vẫn phát triển công nghiệp, mặt khác đầu tư vào nông
nghiệp, phát huy nội lực của người nông dân trên chính mảnh đất của mình để
phát triển kinh tế. Chính phủ đầu tư, hỗ trợ vào nông nghiệp bằng vật chất đẻ
phát triển nông nghiệp nông thôn. Với tư tưởng chỉ đầu tư tài chính một phần
mà chủ yếu là vật chất bằng cách đưa các sản phẩm công nghiệp không thể ra
thị trường tiêu thụ về nông thôn như sắt thép, xây dựng cơ sở vật chất như:
đường giao thông, công trình công cộng, [9]
Mặt khác, chuyển giao một số tiến bộ khoa học vào lĩnh vực nông thôn.
Xây dựng phương án, dự án theo từng cấp:
Cấp 1: nâng cao điều kiện sống cho người dân
Cấp 2: nâng cao cơ sở hạ tầng
Cấp 3: tăng thu nhập cho nông dân
Làm từ thấp đến cao, chỉ khi nào hoàn thành cấp 1 mới làm tiếp cấp 2.
Từ thực tiễn của Hàn Quốc chúng ta có thể rút ra kinh nghiệm: phát
triển công nghiệp song song với phát triển nông nghiệp. Như vậy vừa thực
hiện được CNH – HĐH vừa đảm bảo an ninh lương thực. Phát triển nông
nghiệp nông thôn theo từng bước, không nóng vội. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16
2.2. Tình hình nghiên cứu về sinh kế trong nước
Sinh kế là một đề tài được nhiều nơi trên Thế giới quan tâm, đặc biệt
trong bối cảnh hiện nay người nông dân chịu sự tác động lớn từ công nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status