ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THANH BÌNH
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THEO
TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU CHO ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN TỦA CHÙA,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THANH BÌNH
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THEO
TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU CHO ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN TỦA CHÙA,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8-62-01-15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa
Thái Nguyên, tháng 1 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Thanh Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
3. Các câu hỏi đặt ra nghiên cứu ............................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm nghèo .......................................................................................... 5
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói .................................................................... 6
1.1.3. Khái niệm nghèo đa chiều ............................................................................ 9
1.1.4. Chuẩn nghèo đa chiều ................................................................................ 10
1.1.5. Phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ........................................ 12
1.1.6. Cách tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam ................................. 13
1.1.7. Thước đo nghèo đói đa chiều trong đánh giá mức độ phát triển của
các cộng đồng, các địa phương.................................................................. 14
1.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo đa chiều bền vững ....................... 15
1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 17
1.2.1. Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới ...................................................... 17
2016 - 2020 ................................................................................................ 51
3.2.3. Thực trạng nghèo tại 3 xã được chọn để khảo sát nghiên cứu ................... 53
3.3. Thực trạng thiếu hụt chiều nghèo và các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo
của các hộ điều tra ..................................................................................... 53
3.3.1. Thực trạng thiếu hụt các dịch vụ xã hội của các hộ điều tra ...................... 53
3.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới ngưỡng thiếu hụt và nguyên nhân nghèo..... 54
3.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến nghèo đa chiều ............................................ 59
3.4. Các giải pháp giảm nghèo đa chiều .............................................................. 62
v
3.4.1. Mục tiêu giảm nghèo bền vững theo tiêu chí tiếp cận đa chiều ................. 62
3.4.2. Các giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí tiếp cận đa chiều ......... 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 70
1. Kết luận ............................................................................................................ 70
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 75
PHỤ LỤC ...............................................................................................................
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BCH
LĐ-TB&XH
Lao động - thương binh và xã hội
MPI
Thước đo nghèo đói đa chiều
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
NQ
Nghị quyết
NSNN
Ngân sách nhà nước
QĐ
Quyết định
THCS
Trung học cơ sở
TTCP
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:
Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) ............ 8
Bảng 3.1.
Tình hình sử dụng đất của huyện Tủa Chùa qua các năm
(2015 - 2017) .............................................................................. 36
Bảng 3.2.
Cơ cấu kinh tế huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên giai đoạn
2015 - 2017 ................................................................................. 41
Bảng 3.3.
Biến động dân số và lao động huyện Tủa Chùa giai đoạn
2015 - 2016 ................................................................................. 43
Bảng 3.4.
Bảng 3.14. Mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của các hộ điều tra ... 54
Bảng 3.15. Tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản ở các dân tộc ............. 55
Bảng 3.16.
Tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản theo giới tính của chủ hộ.... 55
Bảng 3.17. Tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản theo nhóm hộ ............ 56
Bảng 3.18. Thực trạng thu nhập của các hộ điều tra ..................................... 57
Bảng 3.19. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra ......................................... 58
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của quy mô nhân khẩu tới nghèo ............................. 58
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của quy mô đất đai tới nghèo................................... 59
Bảng 3.22. Đánh giá của hộ điều tra về nguyên nhân nghèo ........................ 60
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trọng
quá trình thực hiện công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước. Trong giai đoạn
2011-2015, dưới sự Lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo thường xuyên, sát sao của
Quốc hội, Chính phủ, với sự nỗ lực liên tục, không ngừng của các cấp, các ngành
và toàn xã hội, mục tiêu giảm nghèo của Việt Nam đã thu được những kết quả
quan trọng, tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 14,2% năm 2010, xuống còn
4,25% năm 2015; Theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn
2016-2020, đầu năm 2016, cả nước có 2.338.569 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 9,88%;
1.235.784 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 5,22%[10]. Thành tựu giảm nghèo của Việt
Nam đã được Liên hợp quốc công nhận là một trong các quốc gia đi đầu trong
việc thực hiện một số mục tiêu Thiên niên kỷ.
Tuy nhiên, công tác giảm nghèo còn nhiều khó khăn, thách thức, vẫn còn
các DTTS, mới có khoảng 64% các ca sinh được thực hiện ở cơ sở y tế trong khi
có đến một nửa các DTTS lựa chọn phương pháp sinh con tại nhà là chủ yếu.
Về mặt giáo dục, đào tạo, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi còn rất thấp ở các
DTTS. Người DTTS biết đọc, biết viết tiếng phổ thông chưa cao, có nhiều dân
tộc hơn một nửa dân số mù chữ
Có 73,3% các hộ DTTS đã được tiếp cận đến nguồn nước hợp vệ sinh
trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ có nhà xí hợp vệ sinh rất thấp,
trung bình chỉ có 27,9%. Mặc dù tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh khá cao, nhưng
có nhiều dân tộc đại đa số các hộ không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh,
như Khơ Mú, Chứt, La Ha, La Chí, Lào, Pu Péo[10]
Mặt khác, chuẩn nghèo theo thu nhập chưa phản ánh được đầy đủ các nhu
cầu cơ bản, lại được duy trì trong cả giai đoạn trong điều kiện chỉ số giá tiêu
dùng hàng năm đều tăng, dẫn đến giá trị chuẩn nghèo không còn phù hợp, không
đáp ứng được nhu cầu bảo mức sống tối thiểu của người dân.
Phương pháp đo lường nghèo đa chiều mới được chính phủ ban hành cho
giai đoạn 2016-2020 hy vọng sẽ khắc phục được những điểm yếu trong đo lường
nghèo bằng thu nhập vốn đã bộc lộ những điểm yếu trong bối cảnh kinh tế, xã
hội đã có nhiều thay đổi theo hướng ngày càng hội nhập hơn với kinh tế thế giới.
3
Nhưng đây là cách tiếp cận mới đối với Việt Nam, vì vậy cần có những nghiên
cứu cụ thể về cách tiếp cận này để chương trình giảm nghèo trong đó có giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số được bền vững hơn trong điều kiện đo
lường bằng tiêu chí mới.
Huyện Tủa Chùa là một huyện nghèo của tỉnh tỉnh Điện Biên và là huyện
có nhiều cộng đồng người dân tộc thiểu số sinh sống. Trong nhiều năm qua
huyện đã triển khai nhiều giải pháp giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội của huyện và đạt được những thành tựu nhất định. Tỷ lệ người dân được
(2) Thực trạng nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều của dân tộc thiểu số ở
huyện Tủa Chùa,tỉnh Điện Biên như thế nào?
(3) Nguyên nhân nào dẫn tới nghèo đa chiều tại địa bàn nghiên cứu?
(4) Các yếu tố nào ảnh hưởng tới chương trình giảm nghèo bền vững theo
tiêu chí giảm nghèo đa chiều cho đòng bào dân tộc thiểu số tại huyện Tủa
Chùa,tỉnh Điện Biên?
(5) Các giải pháp nào cần thực hiện để giảm nghèo bền vững cho đồng
bào dân tộc thiểu số theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Tủa Chùa,tỉnh Điện
Biên trong thời gian tới?
4. Ý nghĩa của đề tài luận văn
(i) Kết quả nghiên cứu của luận văn là làm tài liệu tham khảo tốt cho
những ai quan tâm đến giảm nghèo và giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận
nghèo đa chiều.
(ii) Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tư vấn cho
lãnh đạo huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên trong việc đưa ra được các chính sách
để phát huy các thế mạnh và hạn chế các điểm yếu, nhằm đưa cộng đồng dân tộc
thiểu số của huyện Tủa Chùa thoát nghèo bền vững trong giai đoạn tiếp theo.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm nghèo
Việt Nam thừa nhận quan điểm về đói nghèo của Hội nghị chống đói
nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Kok Thái Lan vào tháng 9/1993. Khái niệm đói nghèo được thể hiện như sau:
“Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà các nhu cầu này đã được xã hội
thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của
đủ khả năng và điều kiện gìn giữ, đảm bảo và cải thiện môi trường sống [3].
Tóm lại: Những quan niệm về nghèo đói do các cách tiếp cận khác nhau
nên có những ý kiến khác nhau, nghèo là một khái niệm tương đối và có tính biến
đổi. Các chỉ số xác định giới hạn nghèo không phải là cứng nhắc và bất biến. Nó
biến đổi tùy theo sự chênh lệch, sự khác biệt giữa các vùng, miền, quốc gia.
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói
1.1.2.1. Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới
Để đánh giá nghèo đói Liên hợp quốc (UNDP) dùng cách tính dựa trên cơ sở
phân phối thu nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình nhận được trong thời gian
nhất định. Nó không quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường sống
của dân cư mà chia đều cho mọi thành phần dân cư. Phương pháp tính là: Đem chia
dân số của 1 nước, 1 châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dân
số bao gồm: rất giàu, giàu, trung bình, nghèo, rất nghèo. Theo cách tính này vào
những năm 1990 thì 20% dân số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới,
trong khi 20% người nghèo nhất chỉ chiếm 1,4% thu nhập toàn thế giới.
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ
giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu
người trong một năm với cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo tỷ
giá hối đoái và tính theo USD.
7
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các
nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000UDS/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.
1996 - 2000
(Mức thu nhập
quy ra gạo tương
Phân loại nghèo đói
Dưới 8 KG
Đói (KV thành thị)
Dưới 13 KG
Nghèo (KV nông thôn)
Dưới 15 KG
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 20 KG
Đói (tính cho mọi KV)
Dưới 13 KG (45.000 đồng)
Nghèo (KV nông thôn, miền
núi, hải đảo)
Nghèo (KV nông thôn, đồng
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 25 KG (90.000 đồng)
Dưới 80.000 đồng
Dưới 100.000 đồng
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 150.000 đồng
Nghèo (KV nông thôn)
Dưới 200.000 đồng
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 260.000 đồng
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 500.000 đồng
Cận nghèo (KV thành thị)
Từ 501.000 - 650.000 đồng
Nghèo (KV nông thôn)
Dưới 400.000 đồng
Cận nghèo (KV nông thôn)
nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống
ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và
công trình vệ sinh an toàn” (Tuyên bố Liên hợp quốc, 6/2008, được lãnh đạo của
tất cả các tổ chức UN thông qua).
Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu
Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, các
quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao rằng: "Nghèo khổ là tình trạng một bộ
phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người
10
mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục
tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận".
Theo Amartya Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải Nobel Kinh
tế): để tồn tại, con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tối thiểu;
dưới mức tối thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo nàn.
Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà
chính trị và các học giả cho rằng nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng
nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt/không được thỏa mãn các nhu cầu cơ
bản của con người.
Vì vậy, nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không
được đáp ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
Nghèo đa chiều (multidimensional poverty): Đã ra đời trong đó xác định
rõ nghèo không hẳn chỉ là đói ăn, thiếu uống hoặc thiếu các điều kiện sống, sinh
hoạt khác mà nghèo đói còn được gây ra bởi các rào cản về xã hội và các tác
nhân khác ngăn chặn những cá nhân hoặc cộng đồng tiếp cận với các dịch vụ về:
sức khỏe, giáo dục và mức sống. Như vậy, sự nghèo khó không chỉ đơn thuần là
một cá thể mà nó bao gồm các yếu tố kìm hãm cá thể đó không tiếp cận được các
nguồn lực hoặc không biết và không thể tìm ra các giải pháp cho bản thân để
- Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng đủ từ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
2. Hộ cận nghèo
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
12
3. Hộ có mức sống trung bình
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng[33]
1.1.5. Phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều
Việc lựa chọn các chiều thiếu hụt tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của mỗi
quốc gia, đối với Việt Nam, các chiều được lựa chọn dựa vào các nhu cầu cơ bản
trong cuộc sống được quy định trong Hiến pháp 2013, Nghị quyết 15-NQ/TW,
và Nghị quyết 76/2014/QH13. Tổng số bao gồm 5 chiều: y tế, giáo dục, điều
người có quyền được đáp ứng tất cả các nhu cầu này để có thể đảm bảo một cuộc
sống bình thường. Cách tiếp cận này khác một cách cơ bản với cách tiếp cận đơn
chiều dựa trên thu nhập trong đó coi thu nhập bằng tiền là tiêu chí duy nhất đại
diện cho nhu cầu của con người. Các văn bản pháp luật cơ bản làm cơ sở định
hướng cho xây dựng phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều ở Việt Nam là Hiến
pháp sửa đổi năm 2013, trong đó Điều 34 có quy định “Công dân có quyền được
bảo đảm an sinh xã hội”. Nghị quyết 15-NQ/TW, Hội nghị lần thứ năm Ban
Chấp hành Trung ương khoá XI, về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020: đưa
ra các nhiệm vụ về đảm bảo an sinh xã hội trong đó có đáp ứng các nhu cầu tối
thiểu về y tế, giáo dục, việc làm, nhà ở và thông tin. Nghị quyết 76/2014/QH13
của Quốc hội chỉ đạo định hướng "xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp
tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và đáp ứng các dịch vụ xã
hội cơ bản". Thứ hai là trong qua trình chuyển đổi phương pháp tiếp cập đo
lường nghèo từ đơn chiều sang nghèo đa chiều, chuẩn nghèo đa chiều và chuẩn
nghèo thu nhập sẽ được sử dụng song song. Chuẩn nghèo đa chiều sử dụng để
phản ánh ngưỡng thiếu hụt về các nhu cầu cơ bản của con người Việt Nam.
Chuẩn nghèo thu nhập thể hiện mức sống bằng tiền. Chuẩn thu nhập sẽ được
dùng làm như tiêu chí bổ sung để phân loại đối tượng nghèo đa chiều thành cách
đối tượng ưu tiên chính sách. Thứ ba là khi tiếp cận nghèo đa chiều phân tách rõ
ràng 3 công việc: đo lường và giám sát nghèo, xác định hộ nghèo, và xác định
đối tượng thụ hưởng chính sách. Thứ tư là, đo lường và giám sát nghèo sẽ được
14
tiến hành độc lập bởi cơ quan thống kê và sử dụng các chuẩn nghèo khách quan,
được xây dựng trên cơ sở khoa học, nhằm giám sát và đánh giá sự thay đổi tình
trạng nghèo qua thời gian, không gian, và đối tượng, cung cấp thông tin cho
hoạch định chính sách vĩ mô; cơ quan thống kê sẽ chịu trách nhiệm công bố tỷ lệ
nghèo hàng năm, giai đoạn của cả nước cũng như từng địa phương. Thứ năm là,
Thậm chí ở các nước có nền công nghiệp phát triển mạnh trong vài năm
trở lại đây, việc phân tích chỉ số nghèo đói đa chiều lại bộc lộ sự dai dẳng của sự
nghèo đói một cách sâu sắc (acute poverty), trong khi nếu tính theo thu nhập,
cộng đồng đó đã vượt qua được ngưỡng nghèo của thế giới, như ở Ấn Độ,
Hungary… là những trường hợp điển hình. Chỉ số nghèo này còn có khả năng
chỉ ra từng mức độ tiến bộ, hay xu hướng thay đổi lớn của các quốc gia.
Theo tiêu chí này, tỷ lệ người nghèo của thế giới tăng thêm 21%, tức hiện
có hơn 1,7 tỷ người nghèo trên khắp thế giới. Tuy nhiên, nó cũng cho phép nhìn
nhận nghèo một cách toàn diện và biện chứng hơn, nhờ các chỉ báo đa dạng, cụ
thể, dễ xác định, và do vậy chính xác hơn.
Như vậy, có thể thấy, công tác giảm nghèo nếu chỉ dựa trên tiêu chí thu
nhập/chi tiêu là chưa đủ. Bởi trên thực tế, nếu đánh giá nghèo đơn chiều theo thu
nhập, nhiều địa phương không còn hộ nghèo, theo cả chuẩn nghèo quốc gia lẫn
địa phương. Nhưng, nhiều người dân tuy đã thoát nghèo theo các tiêu chuẩn vẫn
thiếu thốn rất nhiều những nhu cầu cần thiết so với mức phát triển chung của
cộng đồng. Chính vì vậy, để giải quyết vấn đề chất lượng bền vững trong giảm
nghèo trong thời gian tới, đòi hỏi phải có phương pháp tiếp cận đa ngành, trong
đó, tình trạng nghèo đói phải được xem như một hiện tượng đa chiều, không chỉ
có mỗi nghèo về thu nhập, chi tiêu [8].
1.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo đa chiều bền vững
Tái nghèo, thoát nghèo hay giảm nghèo bền vững được xem là những kết
quả sinh kế. Do vậy các yếu tố tác động đến kết quả sinh kế đều có thể tác động
đến giảm nghèo, giảm nghèo bền vững. Theo lý thuyết sinh kế, các yếu tố tác
động có thể phân thành các nhóm cơ bản như sau:
a. Các yếu tố bên trong
Tài sản sinh kế bao gồm vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn
tự nhiên, vốn xã hội đây là những yếu tố được xem là “nội lực“ của người nghèo,
16