ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ nghèo dân tộc thiểu số ở huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG

ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG

ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 9 62 01 15

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Đỗ Anh Tài
2. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trƣờng


Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở
Lao động Thƣơng binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên, Ban dân tộc tỉnh Thái Nguyên,
Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai và các hộ nông dân, cán bộ, công tác tại các xã tôi
đã tiến hành trực tiếp điều tra.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng Đào tạo, các giảng viên
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trƣờng Đại học Nông Lâm - nơi tôi đang công
tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp
đỡ tôi hoàn thành luận án.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án

Trần Lệ Thị Bích Hồng


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. ix
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP ............................................................... xi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận án ............................................... 4
5. Bố cục của luận án ........................................................................................ 5

2.2.1. Kinh nghiệm thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở một số
nƣớc trên thế giới và Việt Nam ....................................................................... 50
2.2.2. Kinh nghiệm đánh giá ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN đến
đời sống ngƣời dân trên thế giới và ở Việt Nam............................................. 56
2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện
Võ Nhai nói riêng trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ............... 61
Chƣơng 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 62
3.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................ 62
3.2. Khung phân tích của luận án ................................................................ 62


v
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 65
3.3.1. Phƣơng pháp tiếp cận ............................................................................ 65
3.3.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 66
3.3.3. Phƣơng pháp xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin ............................ 72
3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 73
3.4.1. Hệ thống chỉ tiêu về đặc điểm tự nhiên, KTXH ................................... 73
3.4.2. Hệ thống chỉ tiêu về nhóm hộ khảo sát ................................................. 74
3.4.3. Hệ thống chỉ tiêu về thực hiện chính sách và ảnh hƣởng của các
chính sách XĐGN tới sinh kế các hộ DTTS ................................................... 74
Chƣơng 4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH XÓA
ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC
THIỂU SỐ HUYỆN VÕ NHAI.................................................................... 76
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................ 76
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 76
4.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai ................. 80
4.2. Tình hình triển khai, thực hiện chính sách XĐGN trên địa bàn
huyện ............................................................................................................... 88
4.2.1. Công tác tổ chức chỉ đạo và triển khai các chính sách XĐGN ............. 88

thay đổi các nguồn lực sinh kế của các hộ nghèo DTTS huyện Võ Nhai .... 126
4.6. Kết quả về phát triển sinh kế và giảm nghèo do ảnh hƣởng có
tính tổng thể của các chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của
các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai ....................................................... 128


vii
4.6.1. Thay đổi nguồn thu của các hoạt động sinh kế khi các chính sách
XĐGN ảnh hƣởng ......................................................................................... 128
4.6.2. Ảnh hƣởng của chính sách XĐGN dẫn đến thay đổi cơ cấu thu
nhập trong hoạt động Nông lâm nghiệp ........................................................ 130
4.7. Các yếu tố ảnh hƣởng tới kết quả của chính sách xóa đói giảm
nghèo tới hộ nghèo dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai ................................ 132
4.7.1. Ảnh hƣởng của công tác hoạch định chính sách XĐGN .................... 132
4.7.2. Năng lực tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các chính sách
XĐGN trên địa bàn huyện............................................................................. 136
4.7.3. Vai trò của cán bộ cấp Huyện, cấp xã trong giảm nghèo ................... 137
4.7.4. Vai trò của tổ chức đoàn thể trong giảm nghèo .................................. 138
Chƣơng 5. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH
SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ
CHO CÁC HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ
NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN .................................................................... 141
5.1. Quan điểm và định hƣớng cải thiện sinh kế khi thực hiện các
chính sách XĐGN cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai ................ 141
5.1.1. Quan điểm ........................................................................................... 141
5.1.2. Định hƣớng cải thiện sinh kế khi thực hiện các chính sách XĐGN
cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai ................................................... 142
5.2. Một số giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách XĐGN cho
các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai ....................................................... 143
5.2.1. Giải pháp chung .................................................................................. 143

vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định
135/1998/QĐ-TTg

BHYT

Bảo hiểm y tế

NTM

Nông thôn mới

CSHT

Cơ sở hạ tầng

ĐBKK

Đặc biệt khó khăn

ĐGTĐ

Đánh giá ảnh hƣởng

DTTS

Dân tộc thiểu số

KT-XH

Kinh tế xã hội


Ngân hàng thế giới

UNCED

Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trƣờng và Phát triển

UNDB

Chƣơng trình phát triển của Liên Hiệp Quốc

CDD

Cơ quan phát triển cộng đồng

IDS

Viện nghiên cứu phát triển

TW

Trung ƣơng


x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Chuẩn nghèo của Việt Nam đƣợc xác địnhqua các thời kỳ
(1993 - 2020) ............................................................................. 25

đoạn (2012 - 2016)..................................................................... 79

Bảng 4.2.

Tình hình dân số và lao động huyện Võ Nhai giai đoạn
(2012 - 2016) ............................................................................. 81

Bảng 4.3.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Võ Nhai tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn (2012 - 2016) ................................................ 85

Bảng 4.4.

Hiện trạng giáo dục huyện Võ Nhai năm 2016 ......................... 86

Bảng 4.5a.

Hiện trạng ngành Y tế huyện Võ Nhai năm 2016 ..................... 87

Bảng 4.5b. Cơ cấu đội ngũ cán bộ ngành Y tế của huyện Võ Nhai năm 2016.... 87
Bảng 4.6.

Tình hình đầu tƣ nguồn lực thực hiện Chƣơng trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 2015 của huyện Võ Nhai ........................................................... 94

Bảng 4.7:

Kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc
làm của huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên ................................ 96

Bảng 4.20. Ảnh hƣởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực
xã hội........................................................................................ 121
Bảng 4.21. Ảnh hƣởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực
tài chính.................................................................................... 124
Bảng 4.22: Ảnh hƣởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực
sinh kế của các hộ dân tộc thiểu số .......................................... 127
Bảng 4.23. Kết quả về hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 .............................. 132


xii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP

Hình 2.1: Ngũ giác nguồn lực sinh kế .......................................................... 38
Hình 3.1:

Khung phân tích .................................................................................... 64

Hình 4.1:

Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai........................................................ 76

Hình 4.2:

Cơ cấu dân tộc huyện Võ Nhai năm 2016 ............................................ 82

Hình 4.3:

Sự thay đổi các nguồn lực sinh kế do ảnh hƣởng từ các chính sách
xóa đói giảm nghèo ............................................................................. 127


tâm giảm nghèo của Việt Nam thể hiện qua hệ thống chính sách ngày càng đa dạng
và ngày càng toàn diện hơn. Các chính sách này không chỉ hỗ trợ trực tiếp về đời
sống cho các nhóm nghèo mà còn mở ra nhiều cơ hội thoát nghèo cho họ dựa trên
các chính sách phát triển về sinh kế, tiếp cận và sử dụng các dịch vụ xã hội…
Chính sách xóa đói giảm nghèo có ảnh hƣởng rất tích cực nên quy mô giảm
nghèo ở Việt Nam diễn ra ở tất cả các vùng miền, khu vực, các nhóm dân cƣ. Cụ thể
tỷ lệ hộ nghèo cả nƣớc đã giảm xuống còn 18,1 % (năm 2006); 14,75 % (năm
2007); 12,1 % (năm 2008); 11,3 % (năm 2009); 9,45 % (năm 2010), hoàn thành kế
hoạch trƣớc 01 năm so với mục tiêu chƣơng trình và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X đề ra. Quy mô giảm nghèo đã diễn ra mạnh ở các vùng kinh tế, đặc
biệt là ở các khu vực có đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống cũng đạt đƣợc
tốc độ giảm nghèo tƣơng đối nhanh [63].
Chiến lƣợc xóa đói giảm nghèo (XĐGN) giai đoạn 2001-2010 đặt mục tiêu
mỗi năm giảm khoảng 1,5 % đến 2 % tỷ lệ hộ nghèo. Riêng các mục tiêu giảm
nghèo giai đoạn 2006-2010 đƣợc quy định cụ thể trong Quyết định số 20/2007/QĐTTg ngày 05/02/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ. Trong đó, đặt ra mục tiêu giảm
một nửa số hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo từ 22 % năm 2005 xuống còn từ 10 % đến 11
% vào năm 2010, tƣơng ứng mục tiêu giảm nghèo hàng năm là 2 %. Trên thực tế, tỷ
lệ giảm nghèo vƣợt kế hoạch đặt ra, trung bình mỗi năm giảm khoảng 2,6 % [21].
Tỉnh Thái Nguyên đã tích cực thực hiện tốt các chính sách XĐGN của
Đảng và Nhà nƣớc, bên cạnh đó đã ban hành các chƣơng trình, chính sách đặc thù
nhằm góp phần phát triển KT- XH và phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS. Kết
quả tích cực của những chính sách đó là không thể phủ nhận, năm 2015 toàn tỉnh
có 42.000 hộ nghèo, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% năm nhƣng đã giảm
đƣợc 2,19% năm, vƣợt kế hoạch đặt ra. Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh vẫn còn
nhiều địa phƣơng có tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là địa phƣơng có đông đồng bào
DTTS sinh sống nhƣ huyện Võ Nhai.


2
Trong những năm gần đây, XĐGN trong cộng đồng các DTTS luôn đƣợc các

hiệu quả các chính sách XĐGN tại huyện Võ Nhai trong thời gian tới.
1

Bộ LĐTB&XH, UNDP, Nhìn lại quá khứ đối mặt thách thức mới - Đánh giá giữa kỳ Chƣơng trình
MTQG giảm nghèo và chƣơng trình 135 - II, giai đoạn 2006 – 2008; tháng 6/2009


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ và từng bƣớcphát triển cơ sở lý luận, cơ sở thực
tiễn về ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các hộ DTTS;
- Phân tích, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện các chính sách
XĐGN tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
- Ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các hộ DTTS tại
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
- Đƣa ra các quan điểm, định hƣớng và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện Võ Nhai
trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là các chính sách XĐGN và ảnh hƣởng của
các chính sách này tới sinh kế các hộ nghèo DTTS trên địa bàn huyện Võ Nhai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận án đƣợc thực hiện nghiên cứu trên phạm vi
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu các thông tin thứ cấp liên quan
đến các chính sách XĐGN giai đoạn 2011- 2015; các thông tin sơ cấp đƣợc thu thập
thông qua điều tra khảo sát hộ DTTS trong năm 2016 và những đánh giá của ngƣời
dân liên quan đến thời điểm khi điều tra.
- Phạm vi về nội dung:

thụ hƣởng chính sách.
- Luận án góp phần chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân trong
công tác thực hiện các chính sách XĐGN tới các hộ DTTS tại huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên trong thời gian tới.
4.3. Ý nghĩa của luận án
- Kết quả của đề tài luận án sẽ là tài liệu tham khảo có căn cứ khoa học giúp
cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, các cấp chính quyền huyện
Võ Nhai nói riêng, tỉnh Thái Nguyên nói chung trong công tác xây dựng, triển khai
và thực hiện các chính sách XĐGN cho các hộ DTTS.
- Luận án là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích trong các trƣờng chuyện nghiệp,
viện nghiên cứu, cụ thể cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học
viên, sinh viên.


5
5. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận án bao gồm 5 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu;
Chƣơng 2: Cơ sở khoa học về ảnh hƣởng của các chính sách xóa đói giảm
nghèo tới sinh kế hộ dân tộc thiểu số;
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu;
Chƣơng 4: Đánh giá ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của hộ
nghèo dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai;
Chƣơng 5: Giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách XĐGN nhằm cải thiện
sinh kế cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.


triển con ngƣời và cải thiện tình trạng của phụ nữ có tỷ lệ ngƣời hƣởng lợi cao
hơn đáng kể so với dự án. Các dự án đã đƣợc phê duyệt trong những năm 1990
có tỷ lệ ngƣời hƣởng lợi cao hơn đáng kể so với các chƣơng trình đƣợc phê
duyệt trong những năm 1980, cho thấy những ảnh hƣởng giảm nghèo ngày càng
tăng trong những năm gần đây. Nghiên cứu này đã tập trung vào khảo sát, đánh


7
giá những ảnh hƣởng của các dự án giảm nghèo từ những nhận định của những
ngƣời đƣợc hƣởng lợi ở một số nƣớc.
Nghiên cứu của ADB (2015) [75], trong nghiên cứu về chính sách XĐGN
tại các nƣớc đang phát triển ở Châu Á, đã chỉ ra rằng tăng trƣởng kinh tế nhanh
chóng bền vững để giảm nghèo đa chiều là một thách thức lớn đối với Châu Á.
Nghiên cứu này phân tích tình trạng giảm nghèo ở Châu Á, các sáng kiến chính
sách áp dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu bao gồm các nghiên cứu lý thuyết, nghiên
cứu thực nghiệm và các báo cáo định hƣớng chính sách nhằm thúc đẩy việc đo
lƣờng nghèo đói và phân tích chính sách XĐGN. Nghiên cứu tập trung vào: giảm
nghèo bằng các chính sách về tài chính vi mô, đô thị và nông thôn, biến đổi khí
hậu và phúc lợi, các khía cạnh của đói nghèo và giảm nghèo. Các tác giả đã sử
dụng các dữ liệu và phƣơng pháp khác nhau để cung cấp một số lƣợng lớn các
bằng chứng thực nghiệm và các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách
và các nhà nghiên cứu ở các nƣớc đang phát triển ở Châu Á để thiết kế và thực
hiện các chính sách hiệu quả để giảm đói nghèo.
1.1.2. Nhóm tài liệu về sinh kế và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN
Nghiên cứu của Doreen S. Nakiyimba (2014) [67] về giảm nghèo và tính bền
vững của sinh kế nông thôn thông qua các tổ chức tài chính vi mô tại huyện
Kakondo quận Rakai Uganda đã nêu rằng tài chính vi mô đƣợc coi là một trong
những cơ chế, giải pháp giảm nghèo ở các nƣớc nghèo hiện nay. Nghiên cứu này đã
đặt mục tiêu tìm ra ảnh hƣởng của tài chính vi mô đối với sinh kế của phụ nữ ở
quận Kakondo, huyện Rakai ở Uganda. Để tìm ra ảnh hƣởng của tài chính vi mô tới

Frank Ellis (1999) [69], đã nghiên cứu về sinh kế và chính sách XĐGN nhƣ:
nghiên cứu về đa dạng sinh kế nông thôn ở các nƣớc đang phát triển, đã xem xét đa
dạng sinh kế nhƣ là một chiến lƣợc sống còn của các hộ gia đình nông thôn ở các nƣớc
đang phát triển. Mặc dù vẫn có tầm quan trọng hàng đầu, nhƣng nông nghiệp ngày
càng không thể cung cấp đủ phƣơng tiện sống còn ở nông thôn. Mục tiêu của nghiên
cứu, thứ nhất, là nhằm nâng cao nhận thức về đa dạng sinh kế trong các phƣơng pháp
tiếp cận phát triển nông thôn; thứ hai, để xem xét các tƣơng tác giữa đa dạng hóa và đói
nghèo, năng suất nông nghiệp, quản lý tài nguyên thiên nhiên và quan hệ giới ở nông
thôn; và thứ ba, để nâng cao sự hiểu biết chính sách về sinh kế nông thôn đa dạng
Nghiên cứu của Zerihun Gudeta Alemu (2012)[81], đã nghiên cứu ở Nam
Phi, đã phân tích cuộc điều tra quy mô lớn các hộ gia đình gần đây; phân loại chiến
lƣợc sinh kế thành bốn nhóm chiến lƣợc sinh kế cụ thể và phù hợp với phúc lợi của
các hộ gia đình nông thôn; và phân tích những khó khăn về KT- XH mà các hộ
nghèo phải đối mặt để đạt đƣợc các chiến lƣợc sinh kế cao. Hai cách tiếp cận đƣợc
áp dụng để đạt đƣợc các mục tiêu này - Thử nghiệm ƣu thế ngẫu nhiên và hồi quy
logistic đa biến. Họ thấy rằng các hộ gia đình có thu nhập từ việc làm trong các
hoạt động phi nông nghiệp và nông nghiệp thì tốt hơn các hộ khác. Phân tích các


9
đặc điểm KT- XH của hộ gia đình nông thôn cũng cho thấy tuổi, nguồn lực lao
động, giáo dục và đặc điểm của cộng đồng về tiếp cận với CSHT là một số rào cản
mà các hộ nghèo ở nông thôn phải đối mặt với các chiến lƣợc sinh kế.
Nghiên cứu của Shanta Paudel Khatiwada và các cộng sự [72] là một nỗ lực
nhằm đánh giá chiến lƣợc sinh kế của các hộ gia đình nông thôn, điều tra mức thu
nhập cao và xác định các yếu tố dẫn đến lựa chọn các chiến lƣợc tốt hơn ở nông
thôn Nepal. Dữ liệu sơ cấp thu thập đƣợc trong 453 hộ gia đình từ 3 thôn của miền
trung Nepal đƣợc phân tích định lƣợng trong khuôn khổ sinh kế bền vững. Nghiên
cứu này phân loại các hộ gia đình vào các nhóm chiến lƣợc sinh kế chính. Kết quả
cho thấy đa số (61%) các hộ đa dạng hóa thu nhập của họ cho các nguồn phi nông

(4) Khuyến khích các hộ nghèo theo các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp
theo định hƣớng thị trƣờng bằng cách cải thiện tiếp cận với giáo dục, đào tạo nghề,
tín dụng nông thôn và CSHT nông thôn.
Sự ảnh hƣởng của tài chính vi mô tới sinh kế hộ đã đƣợc phân tích và chứng
thực qua nghiên cứu của Doreen S. Nakiyimba (2014). Nghiên cứu đã khẳng định
tín dụng tài chính vi mô thực sự đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ
ngƣời nghèo đối phó với đói nghèo, có thể cải thiện sinh kế tuy nhiên tính bền vững
về mặt dài hạn là không chắc chắn.
Nghiên cứu về ảnh hƣởng của các chƣơng trình giảm nghèo tới tới các hộ
nghèo ở Nigeria cho thấy vai trò quan trọng của ngƣời dân trong việc tham vấn,
đóng góp ý kiến xây dựng các chính sách XĐGN. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các
chính sách XĐGN cần phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phƣơng, với đối
tƣợng đƣợc hƣởng lợi để có thể đạt đƣợc tính khả thi cao.
1.2. Nghiên cứu chính sách xóa đói giảm nghèo và sinh kế với đồng bào DTTS ở
Việt Nam
Tổng quan về các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam, tác giả
nhận thấy, mặc dù các chƣơng trình, chính sách XĐGN; Sinh kế cho các hộ dân tộc
thiểu số đã đƣợc không ít nhà khoa học nghiên cứu trên những đối tƣợng, phạm vi khác
nhau. Tuy nhiên các nghiên cứu đó chỉ dừng lại nghiên cứu đối tƣợng là ngƣời nghèo
mà chƣa tập chung nghiên cứu đối tƣợng là ngƣời dân tộc thiểu số nghèo gắn với sinh
kế của họ. Do đó, ảnh hƣởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các hộ nghèo
dân tộc thiểu số là một chủ đề mới mẻ và cần nghiên cứu chuyện sâu. Bởi vậy tác giả
tổng quan đƣợc một số tài liệu và tập hợp các tài liệu thành các nhóm nhƣ sau.
1.2.1. Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN
Với các nhà khoa học nghiên cứu về nghèo đói ở Việt Nam, đồng bào dân
tộc thiểu số - những ngƣời có mức sống thấp, dễ chịu tổn thƣơng trƣớc những biến
động về tự nhiên, KT- XH, là đối tƣợng trong nhiều nghiên cứu ở nhiều khía cạnh
nhƣ: Thực trạng và giải pháp giảm nghèo, chính sách XĐGN cho ngƣời DTTS,



các cộng đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Nghiên cứu này áp dụng cách tiếp cận
“điểm sáng” (“positive deviance”) trong phân tích các “mô hình giảm nghèo”, nhằm
tìm hiểu những yếu tố dẫn đến những hộ gia đình và cộng đồng DTTS điển hình có
kết quả giảm nghèo, cải thiện đời sống tốt hơn các hộ gia đình và cộng đồng khác
trong cùng bối cảnh. Kết quả khảo sát cho thấy, các “mô hình giảm nghèo” tại các
vùng miền núi DTTS mang đặc trƣng thôn bản rõ rệt. Thực tế không có “mô hình



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status