i
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong lu ận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
NGUYỄN TRUNG DŨNG
Nguyễn Trung Dũng
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CÁC CHƢƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỚI XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 31 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐÌNH TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Thái Nguyên, ngày........ tháng .......năm 2011
Tác giả luận văn
Lời cam đoan....................................................................................................................... i
Lời cảm ơn .......................................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vi
Danh mục bảng số liệu .................................................................................................. vii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiên nghiên cứu của đề tài ................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài ................................................................ 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Kết cấu của luận văn.................................................................................................... 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÁC CHƢƠNG TRÌNH, DỰ
ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học về nghèo đói và các chương trình , dự án phát triển
nông thôn ................................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đói.................................................. 4
Nguyễn Trung Dũng
1.1.2. Công tác xoá đói giảm nghèo tại Việt Nam .......................................... 31
1.1.3. Một số vấn đề về chương trình, dự án phát triển nông thôn ................. 33
1.1.5. Phương pháp đánh giá dự án ................................................................. 40
đến kết quả và tác động của chương trình, dự án ............................. 113
1.2.3. Chương trình 5 triệu ha rừng................................................................. 50
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
1.3. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá ...................................................... 52
THỰC HIỆN CÁC CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
1.3.1. Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết ...................................................... 52
NÔNG THÔN GẮN VỚI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN VÕ NHAI,
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 52
THÁI NGUYÊN ........................................................................................... 116
1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động của các chương trình, dự án
3.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu..................................................... 116
phát triển nông thôn đến xóa đói, giảm nghèo ...................................... 55
3.1.1. Quan điểm, phương hướng gắn với mục tiêu xoá đói, giảm nghèo.... 116
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHƢƠNG
3.1.2. Mục tiêu của chương trình .................................................................. 116
KẾT LUẬN .................................................................................................. 125
2.2.2. Tình hình vốn đầu tư theo các chương trình, dự án ở huyện Võ Nhai.......... 72
1. Kết luận ..................................................................................................... 125
2.2.3. Kết quả thực hiện các chương trình, dự án ở huyện Võ Nhai .............. 77
2. Kiến nghị ................................................................................................... 126
2.2.4. Đánh giá tình hình giải ngân, nợ đọng vốn của các chương trình,
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 128
dự án ........................................................................................................ 99
MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA .......................................................................... 131
2.3. Đánh giá tác động của các chương trình, dự án phát triển nông thôn
đến xóa đói giảm nghèo ở huyện Võ Nhai ......................................... 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
Cơ sở hạ tầng
CSMT
Vệ sinh môi trường
DA
Dự án
ĐBKK
Đặc biệt khó khăn
GĐ
Giai đoạn
HĐND
Hội đồng nhân dân
ILO
Tổ chức lao động quốc tế
KHKT
Khoa học kỹ thuật
Ngân hàng thế giới
XĐGN
Xoá đói giảm nghèo
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
2008 -2010 .................................................................................... 62
Bảng 2.4: Lao động huyện Võ Nhai chia theo giới tính và khu vực giai
đoạn 2008 -2010 ........................................................................... 64
Bảng 2.5: Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của huyện Võ Nhai giai
đoạn 2008 -2010 ........................................................................... 67
Bảng 2.6: Phân loại hộ theo tiêu chuẩn và mức sống dân cư trong giai
đoạn 2008 - 2010 .......................................................................... 68
Bảng 2.7: Tổng hợp các chương trình dự án đầu tư trên địa bàn huyện
Võ Nhai trong các giai đoạn ......................................................... 74
đoạn II theo chương trình 135 ...................................................... 83
Bảng 2.12: Cơ cấu vốn vay ưu đãi trong giai đoạn II theo chương trình 135
của Chính phủ ................................................................................ 85
Bảng 2.13: Kết quả đầu tư thuộc chương trình 134 của Chính phủ ............... 87
Bảng 2.14: Kết quả đầu tư thuộc chương trình 134 của Chính phủ ............... 89
Bảng 2.15: Kết quả thực hiện dự án 661 của Chính phủ ................................ 92
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ ....................... 95
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện các dự án từ nguồn ngân sách địa phương ...... 97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn đầu tư chương trình 135 giai đoạn I........................ 77
được hưởng dự án ....................................................................... 107
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư chương trình 135 giai đoạn II ...................... 80
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư chương trình 134 của Chính phủ ................. 86
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu vốn đầu tư dự án 661 của Chính phủ ............................. 91
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu giá trị các ngành kinh tế huyện Võ Nhai ..................... 103
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ..................................................... 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
2
MỞ ĐẦU
nghèo và hơn 30% xã nghèo). Do đó, huyện là đối tượng đầu tư của nhiều
1. Tính cấp thiết của nghiên cƣ́u đề tài
Vấn đề chống nghèo đói được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm kể
ở các giai đoạn tiếp theo? Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài:
chiến lược có sự tham gia của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam như UNDP,
"Nghiên cứu kết quả thực hiện của các chương trình, dự án phát triển nông
WB, WWF,… tổng hợp thành chương trình mục tiêu quốc gia và được cụ
thôn tới xóa đói giảm nghèo ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” nhằm tìm
thể hóa bằng các chương trình, dự án đã và đang được thực hiện.
ra những giải pháp góp phần giải quyết các hạn chế nêu trên.
Trong thời kỳ phát triển nền kinh tế hội nhập, Việt Nam đã có những
bước cải thiện rõ rệt, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định. Đồng thời
với những thành tựu đó là khoảng cách chênh lệch giàu nghèo trong cộng
đồng dân cư, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị cũng tăng lên,…
2. Mục tiên nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các chương trình, dự án phát triển nông
nghiệp, nông thôn đến công tác xóa đói, giảm nghèo trên cơ sở đó đề xuất các
Nhằm giải quyết những vấn đề đó, trong những năm qua Đảng và
giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động và hiệu quả của các chương
Chính phủ đã thực hiện nhiều chương trình, dự án đầu tư trọng điểm nhằm
và hiệu quả của các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn tới
xóa đói, giảm nghèo ở huyện Võ Nhai.
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÁC CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chương trình, dự án đầu tư phát
triển nông nghiệp - nông thôn, người dân nằm trong khu vực dự án triển khai
tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001-2010, tập tr ung trong
giai đoạn 2008-2010.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Tình hình triển khai và kết quả thực hiện các chương
trình, dự án phát triển nông thôn ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2001 - 2010 và ảnh hưởng của các chương trình, dự án đó đến công tác
xóa đói, giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học về nghèo đói và các chƣơng trình , dự án phát triển
nông thôn
1.1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đói
1.1.1.1. Các khái niệm về nghèo đói
Hiện nay có r ất nhiều định nghĩa về nghèo và đói tuy nhiên có thể hiểu
về nghèo đói dưới các khí a cạnh khác nhau.
Ngân hàng phát triển Châu Á đưa ra định nghĩa về nghèo đói như sau:
Nghèo đói đó là tình trạng thiếu những tài sản cơ bản và cơ hội mà mỗi
con người có quyền được hưởng. Mọi người cần phải được tiếp cận với giáo
tiêu được xác định của một hộ).
Thứ nhất “nghèo” là tì nh trạ ng của một bộ phận dân cư chỉ có các điều
kiện vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống gia đì nh họ ở mức sống tối
thiểu trong điều kiện chung của cộng đồng . Thứ hai “đói” là một bộ phận của
những hộ nghèo mà các điều kiện sống của họ chưa đạt mức tối thiểu.
5
6
Mức sống tối thiểu là mức sống trong đó những nhu cầu tự nhiên
, nhu
Theo tiêu chuẩn nghèo mới của Việt Nam cho giai đoạn 2006 - 2010 đối
cầu tối thiểu thuần túy về mặt vật chất như ăn , mặt, ở,… phải đảm bảo nuôi
với khu vực nông thôn là 180.000 đồng/người/tháng và khu vực thành thị là
sống con người. Mức sống tố i thiểu ở mỗi vùng , mỗi người sẽ khác nhau tùy
260.000 đồng/người/tháng.
thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của vùng đó.
Tuy nhiên trong việc xác đị nh một hộ có nghèo hoặc đói hay không cần
phải quan tâm thêm đến cái khác ngoài vật
chất vì theo như một đị nh nghĩ a
1/3 dân số tại các nước này. Với chuẩn mực này thì hiện nay trên thế giới có
khoảng 1,5 tỷ người sống trong tình trạng nghèo đói.
Theo liên hợp quốc thì: Nước nghèo nhất là nước có thu nhập bình quân
đầu người ít hơn 200 USD/năm (tính theo thu nhập quốc dân). Nước nghèo là
nước có thu nhập bình quân đầu người ít hơn 500 USD/năm (tính theo thu
nhập quốc dân).
Những quan niệm nghèo đói cho thấy khái niệm nghèo đói chỉ mang tính
chất tương đối. Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia khác nhau về mức độ, số
lượng tùy theo chất lượng cuộc sống của quốc gia đó. Nó thay đổi theo từng thời
kỳ tùy theo đặc điểm kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Người nghèo của quốc gia
này có thể có mức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác.
Nguyên nhân của nghèo đói:
Nguyên nhân của sự nghèo đói: Rất khác nhau giữa các nước, các nền
kinh tế, các nhóm xã hội và các nhân tố dùng để đo sự nghèo đói cũng rất
khác nhau, nhưng chủ yếu tập trung vào các yếu tố sau:
sống, thu nhập, trình độ học vấn, chỉ số HDI,… Ở nước ta ranh giới nghèo đói
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên: Cộng đồng dân cư đa số là người dân
được xác định bằng chuẩn nghèo đói, do Sở Lao động Thương binh và Xã hội
tộc thiểu số sinh sống trong vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa bị cô lập về cơ
ban hành dựa trên thu nhập bình quân và mức chi tiêu của hộ gia đình.
sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội, điều kiện đi lại và giao thương khó khăn,
7
dưỡng con cái… có ảnh hưởng không những đến thế hệ hiện tại mà cả thế
tác xoá đói - giảm nghèo sắp tới không dễ dàng.
hệ trong tương lai.
Từ những nguyên nhân trên, chúng ta cần làm cho c ộng đồng thông cảm
- Nguyên nhân về nhân khẩu học, mà ở đây là quy mô hộ gia đình cũng
và chia sẽ với người nghèo, cần có sự trợ giúp của cộng đồng về kinh nghiệm
là yếu tố tác động đến đói nghèo. Người nghèo không có kiến thức cũng như
làm ăn, về vốn đối với người nghèo, xã hội hóa công tác xóa đói giảm nghèo ,
điều kiện tiếp cận với các biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Đông con
đồng thời dành một phần phúc lợi xã hội để giúp cho người nghèo giảm bớt
vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói.
- Các dịch vụ công cộng của Chính phủ chưa được cung cấp công bằng
giữa các vùng và các tầng lớp dân cư cũng là nguyên nhân của nghèo đói.
+ Nguồn lực nghèo nàn, do nghèo đói nên hộ không có khả năng đầu tư
vào nguồn nhân lực, nguồn vốn nhân lực thấp lại cản trở hộ thoát nghèo.
+ Sức khoẻ cũng là yếu tố quan trọng, sức khoẻ kém là nhân tố chính
đẩy con người vào nghèo đói. Họ nghèo do hai nguyên nhân gây ra từ sức
khoẻ kém: Thứ nhất mất đi thu nhập từ lao động do sức khoẻ yếu không làm
được; Thứ hai phải chi phí cao để chữa bệnh đã làm ảnh hưởng đến các khả
tra mức sống 1998 là lượng lương thực, thực phẩm tiêu thụ phải đáp ứng nhu
- Quan điểm của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 1998.
cầu dinh dưỡng với năng lượng 2000-2200 kcal mỗi người mỗi ngày. Người
Tiêu chuẩn nghèo theo Tổng cục Thống kê Việt Nam được xác định
dưới ngưỡng đó thì là nghèo về lương thực. Dựa trên giá cả thị trường để tính
bằng mức thu nhập tính theo thời giá vừa đủ để mua một rổ hàng hoá lương
chi phí cho rổ lương thực đó. Và theo tính toán của WB chi phí để mua rổ
thực thực phẩm cần thiết duy trì với nhiệt lượng 2100 kcalo/ngày/người.
lương thực là 1.286.833 đồng/người/năm.
Những người có mức thu nhập bình quân dưới ngưỡng trên được xếp vào
+ Ngưỡng nghèo thứ hai là bao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lương
thực, gọi là ngưỡng nghèo chung.
Cách xác định ngưỡng nghèo chung:
Ngưỡng nghèo chung = (ngưỡng nghèo lương thực) + (ngưỡng nghèo
phi lương thực).
Ngưỡng nghèo được tính toán về phần phi lương thực năm 1998 là
503.038 đồng/người/năm từ đó ta có ngưỡng nghèo chung là 1.789.871
đồng/người/năm.
- Quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (International Labour
- Người nghèo là những người dễ bị tổn thương. Người nghèo bị tổn
thực trong rổ lương thực cho người nghèo với 75% kcalo từ gạo và 25% kcalo
thương bởi những rủi ro trong sản xuất và đời sống. Khả năng hồi phục sau
có được từ các hàng hoá khác được gọi là các gia vị. Từ đó mức chuẩn nghèo
những rủi ro của người nghèo là hạn chế hơn rất nhiều so với những người
hợp lý là 511.000 đồng/người/năm.
khá giả.
11
Mức chuẩn nghèo được Việt Nam áp dụng trong giai đoạn 2001-2009 là
80.000 đồng/người/tháng tại vùng nông thôn miền núi và hải đảo, 100.000
đồng/người/tháng tại vùng nông thôn đồng bằng và 150.000 đồng/người/tháng
tại vùng thành thị.
12
nghèo, chiếm 22% số hộ toàn quốc; tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là vùng Tây bắc
(42%) và Tây Nguyên (38%), thấp nhất là vùng Đông Nam Bộ (9%)…
Mức chuẩn nghèo mới cao hơn mức cũ 2 lần, kéo theo số hộ được xếp
vào diện nghèo cũng tăng lên 3 lần.
Chuẩn nghèo giai đoạn 1998-2000: Thu nhập bình quân đầu người/tháng
tiếp cận nghèo đói đối với người dân là tiếp cận về khía cạnh kinh tế, có nghĩa
là tiếp cận về thu nhập của người dân.
Phương án chuẩn nghèo này được đánh giá phù hợp với mức sống và thu
nhập của dân cư nói chung, cũng như thu nhập của 20% nhóm nghèo nhất;
phù hợp với tốc độ tăng của chuẩn nghèo trong cả quá trình từ năm 19962009; đảm bảo được khả năng huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu dự kiến
và đáp ứng được yêu cầu từng bước tiếp cận và hội nhập quốc tế.
1.1.1.3. Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo
* Trên thế giới
Theo số liệu của Ngân hàng Thế Giới thì trong năm 2001 trên toàn thế
giới có 1,1 tỷ người (tương ứng với 21% dân số thế giới) có ít hơn 1 đô la Mỹ
tính theo sức mua địa phương và vì thế được xem là rất nghèo. (Năm 1981 là
1,5 tỷ người, vào thời gian đó là 40% dân số thế giới, năm 1987 là 1,227 tỷ
người tương ứng 30% và năm 1993 là 1,314 tỷ người tương đương với 29%).
Phần lớn những người này sống tại châu Á, thế nhưng thành phần những
người nghèo trong dân cư tại châu Phi lại còn cao hơn nữa. Các thành viên
lương (10-20%) và các yêu cầu ưu tiên đầu tư, xoá đói giảm nghèo cho khu
của Liên Hiệp Quốc trong cuộc họp thượng đỉnh thiên niên kỷ năm 2000 đã
vực nông thôn miền núi. Từ năm 2006-2010, chuẩn nghèo áp dụng cho khu
nhất trí với mục tiêu cho đến năm 2015 giảm một nửa số những người có ít
vực nông thôn là 200.000 đồng/người/tháng và khu vực thành thị là 260.000
hơn 1 đô la Mỹ. (Điểm 1 của những mục đích phát triển thiên niên kỷ). Theo
đồng/người/tháng. Theo chuẩn nghèo mới, cả nước có khoảng 3,9 triệu hộ
là 2,7 tỷ người nghèo, gần một nửa dân số thế giới. Nếu xếp theo thu nhập
tăng lên, do sản lượng nông nghiệp giảm sút trong nhiều thập kỷ qua.
bình quân đầu người thì các nước sau có tỷ lệ người nghèo cao nhất: Malawi,
Tanzania, Guiné-Bissau, Burundi và Yemen.
Trong giai đoạn vừa qua, cùng với sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị
xã hội, công cuộc xoá đói giảm nghèo trên thế giới cũng đã mang lại được rất
nhiều thành công. Tỷ lệ người dân sống dưới mức nghèo khổ giảm đáng kể,
đặc biệt ở các khu vực Châu Á và Châu Phi. Thành tựu của xoá đói giảm
nghèo đạt được do các nguyên nhân: xung đột vũ trang giảm đáng kể cũng
như sự quan tâm của toàn thế giới đối với việc xoá đói giảm nghèo. Tuy
nhiên, hiện nay trên thế giới vẫn còn khoảng 1,2 tỷ người sống mức dưới
1USD/ngày hiện đang bị đói kinh niên, tập trung chính vẫn là ở Châu Á và
Châu Phi, bên cạnh đó một số nơi do xung đột vũ trang dẫn đến tình trạng
nghèo đói như khu vực Aganistan, khu vực Trung đông và một số nơi khác
trên thế giới.
Hầu hết những người bị đói là phụ nữ và trẻ em. Phụ nữ chiếm 80%
nông dân ở châu Phi, nhưng họ chỉ tiếp cận được 5% đất nông nghiệp, tín
dụng và các dịch vụ được mở rộng ở châu lục này. Châu Phi hạ Sahara chiếm
55% tỷ lệ chênh lệch về dinh dưỡng toàn cầu với những tác động tàn phá đối
với sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ em. ½ trong toàn bộ trẻ em
Nam Á, hầu hết ở nông thôn, bị nhẹ cân so với tuổi.
Do đó, sự ủng hộ quốc tế và những khoản đầu tư của các nước đang phát
triển vào nông nghiệp bị giảm mạnh trong những năm 1980 - 1990. Giai đoạn
1980 - 2009, viện trợ nước ngoài cho các nước có thu nhập thấp để phát triển
nông nghiệp giảm từ 17% trong tổng số viện trợ xuống còn 3%. Trong những
năm 1990, tỷ lệ tăng trưởng chi phí công cộng toàn cầu về nghiên cứu nông
hoặc gấp 3 ở một số nước. Kể từ đó, giá lương thực đã giảm xuống 50 - 70%
Quốc đã thu được những thành công vượt bậc trong phát triển kinh tế và xoá
ở nhiều nước, nhưng vẫn cao hơn mức trung bình 10 năm trước đây, khiến
đói giảm nghèo, đặc biệt trong chương trình xoá đói giảm nghèo đã đạt được
cho hàng ngũ những người cực nghèo (những người phải chi 50 - 70% thu
những thành tựu to lớn. Là quốc gia có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất, từ 240
nhập cho lương thực) tăng lên ít nhất 100 triệu người.
triệu hộ nghèo năm 1980 đến năm 2009 còn 25 triệu hộ, đời sống vật chất và
Sản lượng lương thực tăng sẽ trở thành một thách thức trong thập kỷ tới.
Nguồn cung đất trồng trọt đang dần biến mất ở hầu hết các nước đang phát
tinh thần của nhân dân nói chung và của đồng bào dân tộc thiểu số đã được
cải thiện rõ nét.
triển. Sự khan hiếm nước cũng là một nguyên nhân kìm hãm sản lượng lương
Giải pháp xoá đói, giảm nghèo mà Trung Quốc đưa ra rất thiết thực, cụ thể:
thực ở các vùng nhiệt đới bán khô cằn ở châu Phi hạ Sahara và Nam Á, nơi
- Thực hiện theo hình thức cuốn chiếu, chẳng hạn giai đoạn đầu chọn
- Thực hiện nhiều chính sách ưu đãi đối với gia đình nghèo, địa phương
người năm 1990 xuống còn 650 triệu người năm 2007. Tuy nhiên, Châu Á
nghèo, có cơ chế động viên toàn xã hội tham gia vào chương trình giảm
cũng đứng trước nhiều thách thức dẫn đến tình trạng đói nghèo như chiến
nghèo, động viên các tổ chức phi chính phủ, các nhà máy, xí nghiệp tham gia
tranh, sự bất ổn về mặt chính trị ở một số nước cũng như thảm họa thiên tai.
đầu tư vào các vùng nghèo, đẩy mạnh hợp tác quốc tế với nhiều hình thức
Bên cạnh đó, thành tựu xoá đói giảm nghèo của Châu Á phụ thuộc rất nhiều
thích hợp như liên doanh đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sữa quy mô lớn ở
vào Trung Quốc, Việt Nam, đây là những quốc gia đã rất thành công trong
các khu tự trị, tỉnh nghèo để thúc đẩy chăn nuôi bò sữa, tạo nhiều việc làm
chương trình xoá đói giảm nghèo của mình. Cụ thể Việt Nam năm 1996 tỷ lệ
tăng thu nhập cho nông dân để thoát nghèo bền vững.
nghèo đói là 56,3% đã giảm xuống còn 22,6% năm 2006, như vậy trong vòng
10 năm Việt Nam đã giảm gần 50% số hộ nghèo[10].
- Coi trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ về kỹ
- Dự án thành lập các chợ của nông thôn ở các trung tâm đô thị để họ
bán trực tiếp sản phẩm của mình thay vì qua các trung gian.
- Chương trình hỗ trợ về đào tạo, tín dụng, khoa học kỹ thuật, tiếp thị...
Mục tiêu tổng thể của Chính sách xoá đói giảm nghèo của Malaysia là
cho người dân nông thôn để họ có thể tìm được những việc làm phi nông
xoá bỏ hoàn toàn nghèo đói trên toàn quốc. Tuy nhiên, trong quá trình thực
nghiệp hoặc thành lập các cơ sở sản xuất kinh doanh của riêng mình ở các
hiện, mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo đói được đặt ra theo từng thời kỳ nhất định, từ
vùng nông thôn hoặc các thành thị.
49,3% năm 1970 xuống còn 16,7% năm 1990 và 7,2% năm 2000.
Bên cạnh các chương trình và dự án nhằm nâng cao thu nhập, Chính phủ
Để đạt được những mục tiêu trên, Chính phủ Malaysia đã lựa chọn các
cũng thực hiện nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của
chiến lược nhằm tạo cơ hội cho người nghèo tham gia tự tạo việc làm và các
người nghèo, chẳng hạn như thông qua việc cung cấp kết cấu hạ tầng và các
hoạt động có thu nhập cao hơn. Do đa số người nghèo sinh sống ở vùng nông
thập kỷ qua tỷ lệ người nghèo của Malaysia đã giảm từ mức gần 50% năm
của Việt Nam đều tập trung ở khu vực nông thôn, nơi có khó khăn về điều
1970 xuống còn 15% năm 1990 và trên 4% năm 2002, vượt mục tiêu đề ra.
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Chính điều này lại gây những cản trở cho công
Cụ thể hơn, năm 1990, tỷ lệ người nghèo ở các vùng nông thôn và các vùng
tác xoá đói giảm nghèo. Cho đến năm 2009, theo chuẩn nghèo trên, cả nước
thành thị đã giảm xuống tương ứng còn 19,3% và 7,3% (từ các mức tương
Việt Nam hiện có khoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân số. Tuy nhiên,
ứng 58,7% và 21,9% của năm 1970); các con số tương ứng của năm 2002 là
trên diễn đàn Quốc hội Việt Nam, rất nhiều đại biểu cho rằng tỷ lệ hộ nghèo
7% và gần 2%. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, với tốc độ như trong
giảm không phản ánh thực chất vì số người nghèo trong xã hội không giảm,
thời gian vừa qua, chỉ trong một vài năm nữa ở Malaysia sẽ không còn ai phải
thậm chí còn tăng do tác động của lạm phát (khoảng 40% kể từ khi ban hành
sống dưới mức nghèo khổ với thu nhập dưới 2 USD mỗi ngày.
2008
2009
2009/2008
Chung cả nƣớc
14,8
13,5
11
81,48
người dân không ngừng được tăng lên, số hộ nghèo đói đã giảm xuống. Tình
1.Tây Bắc
23,6
21,96
18,45
84,02
hình nghèo đói của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2008 được thể hiện thông qua
92,20
5.Duyên hải Miền trung
11,06
12,69
10,86
85,58
6.Tây Nguyên
12,93
14,92
12,85
86,13
7.Đông Nam Bộ
5,78
4,68
4,87
Bên cạnh tỷ lệ nghèo còn 4,67% của vùng Đông Nam Bộ thấp nhất trong
đồng giúp 40 hộ nghèo có khó khăn về nhà ở sửa chữa và làm nhà mới. Phòng
cả nước thì tỷ lệ nghèo thì tỷ lệ nghèo ở các khu vực khác còn khá cao. Cụ thể
Nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng với hệ thống khuyến nông tổ chức
tỷ lệ nghèo còn 6,2% của vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Tây Bắc vẫn còn
362 lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng dẫn xây dựng kế
tới 18,45%, vùng Bắc Trung Bộ và vùng Tây Nguyên tuy có giảm nhưng vẫn
hoạch, cách tổ chức sản xuất, chăn nuôi, kỹ thuật canh tác... cho 1.176 lượt hộ
còn ở tỷ lệ cao; vùng Đông Bắc vẫn còn 10,87%; vùng Duyên hải miền Trung
nghèo. Đảm bảo nhu cầu về vốn, Ngân hàng phục vụ người nghèo huyện
Bộ vẫn còn 10,86%; ngay cả vùng ĐBSCL một vựa lúa của cả nước cũng vẫn
khẩn trương thẩm định, giải ngân vốn vay phục vụ phát triển sản xuất. Trong
còn 15,3% [13].
năm có 1.278 hộ được vay 4 tỷ 928 triệu đồng. Với tinh thần tương thân,
* Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Huyện Na Hang - Tuyên Quang
chiếm 9,10% số hộ trong huyện. Nguyên nhân chính dẫn đến nghèo là do
em các gia đình nghèo đi khám chữa các bệnh về mắt, sứt môi, hở hàm ếch...
thiếu kinh nghiệm và thiếu vốn để đầu tư cho sản xuất, số còn lại là do nhiều
Từ kinh nghiệm thực hiện xoá đói giảm nghèo những năm qua, nhất là
nguyên nhân khác như: thiếu lao động, già yếu, bệnh tật và một số lười lao
năm 2009, để đạt được mục tiêu giảm hộ nghèo xuống dưới 5,2 vào cuối năm
động, mắc các tệ nạn xã hội[7].
2006, huyện tập trung củng cố kiện toàn Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo từ
Xác định rõ nguyên nhân và nắm chắc điều kiện hoàn cảnh từng hộ
huyện tới cơ sở và phân công thành viên phụ trách đến từng xã, thị trấn và thôn
nghèo, các cấp chính quyền từ huyện tới xã đã phối hợp với các đoàn thể tổ
bản. Bổ sung, điều chỉnh chính xác đủ số liệu vào sổ theo dõi xoá đói giảm
chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia chương
nghèo, rà soát nguyên nhân của các hộ nghèo để có biện pháp chỉ đạo và tổ
trình xoá đói giảm nghèo. Phân công cán bộ và thành viên ban chỉ đạo xoá đói
giáo dục, đẩy mạnh xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo, thu hút mọi người,
tỉnh, kết quả xoá đói giảm nghèo chưa bền vững, chưa đồng đều giữa các
mọi nhà tích cực tham gia giảm đói nghèo. Thực hiện có hiệu quả chương trình
huyện, một số xã vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ
lồng ghép để huy động nguồn lực tham gia giảm nghèo, nâng cao mức sống của
nghèo vẫn còn cao. Những khó khăn đang hạn chế đến quá trình giảm nghèo,
nhân dân.
đó là: trình độ nhận thức, trình độ học vấn, tay nghề của người nghèo còn hạn
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể vận động xây dựng
chế; nguồn lực đầu tư hạn hẹp việc lồng ghép thực hiện giảm nghèo hiệu quả
“Quỹ vì người nghèo” để có kinh phí hỗ trợ thêm cho các hộ sửa chữa, làm mới
chưa cao, công tác tuyên truyền vận động giáo dục chưa thường xuyên, chưa
nhà cửa; giúp giống, vốn, dụng cụ sản xuất. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt
quyết liệt, hộ nghèo, xã nghèo còn tư tưởng ỷ lại, công tác chỉ đạo ở một số
động của hệ thống khuyến nông. Đồng thời sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện
tiến bộ và công bằng xã hội. Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh
đoạn này là tạo môi trường thuận lợi cho người nghèo tiếp cận với dịch vụ sản
khoá XIII về thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo toàn
xuất, tự lực vượt qua nghèo vươn lên khá giả và làm giàu; đẩy nhanh tốc độ
tỉnh Lạng Sơn đã giảm từ 17,06% năm 2001 xuống còn 7,07% năm 2009
tăng thu nhập, mức sống của hộ nghèo; Tạo cơ chế cho người nghèo tiếp cận
(theo chuẩn cũ), trong đó có 20 xã, phường thị trấn có tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%
với các dịch vụ xã hội một cách bình đẳng và hưởng thụ các thành quả của
(đạt chuẩn cơ bản xoá xong hộ nghèo); hơn 95% số hộ có công với cách mạng
công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Theo đó, mục
có đời sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình ở cộng đồng dân cư nơi
tiêu đặt ra cho Lạng Sơn là phải phấn đấu mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 2-3%
họ cư trú. Cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, đường, trường, trạm, nước sạch,
để đến cuối năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 17%, thu nhập của nhóm hộ
chợ, hệ thống thuỷ lợi nhỏ… ở các xã đặc biệt khó khăn được cải thiện đáng
- Tập trung mọi nguồn lực, tranh thủ sự đầu tư của Chính phủ thông qua
tiêu chiến lược quốc gia về xoá nhà dột nát, xoá đói giảm nghèo trên phạm vi
các chương trình mục tiêu, các dự án, tiếp tục dành ngân sách của tỉnh đầu tư các
cả nước. Đảng bộ và nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã nỗ lực không ngừng để
cơ sở hạ tầng, tăng nguồn vốn cho vay giảm nghèo, tiếp tục thực hiện các chính
giảm tỷ lệ số hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia. Kết quả xoá đói giảm
sách trợ giúp người nghèo về y tế, giáo dục, đào tạo nghề, trợ cước trợ giá.
nghèo của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2007- 2009 được thể hiện qua
- Trong công tác chỉ đạo điều hành, cần dựa trên cơ sở kết quả điều tra
bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Thực trạng nghèo đói của tỉnh Thái Nguyên
hộ nghèo theo chuẩn mới, lựa chọn điểm, xây dựng mô hình, có biện pháp tập
2007
trung nguồn lực cho những xã, thôn, bản nghèo, những xã đặc biệt khó khăn
2008
1
Định Hoá
7.268
32,74
6.536
30,56
5.640
26,37
các tổ chức chính trị xã hội, coi trọng việc huy động nguồn lực tại chỗ, tăng
2
Võ Nhai
5.825
41,09
4.845
31,18
28,96
6262
23,55
5272
19,60
5
Đồng Hỷ
6473
23,65
5516
20,47
4525
15,99
6
Đại Từ
Số hộ
Tỷ lệ
7
Phú Bình
9228
28,12
7391
22,34
6317
19,80
giảm nghèo các cấp. Cụ thể hoá những quan điểm chỉ đạo trên, một số giải
8
Phổ Yên
6785
21,14
- Tăng cường phát hiện nêu gương người tốt việc tốt, tổ chức tham quan
432
365
289
tại chỗ, giới thiệu các mô hình, cách làm hay để học tập nhân rộng điển hình.
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Kịp thời làm tốt công tác thi đua khen thưởng để động viên khích lệ cá nhân,
Ghi chú: Chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2006-2010 trong đó
hộ gia đình, địa phương đi đầu, xuất sắc.
thành thị 260 ngàn đồng/người/tháng, nông thôn 200 ngàn đồng/người/tháng.
27
28
Qua bảng số liệu cho thấy năm 2007 tỉnh Thái Nguyên có 54.931 hộ
xuất các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao hơn. Đa số người nghèo
định. Nhưng bên cạnh đó, tính bền vững của kết quả không thật sự cao, thể
hiện qua số hộ tái nghèo, năm 2007 huyện có 432 hộ tái nghèo, năm 2008 có
365 hộ tái nghèo và năm 2009 có 289 hộ tái nghèo. Vì vậy, tỉnh Thái Nguyên
tố đầu vào sản xuất như đất đai, lao động, giống, phân bón,... là những nguyên
nhân chính kìm hãm sự phát triển của sản xuất nông nghiệp.
Người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng. Sự hạn chế
của nguồn vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản
xuất, áp dụng khoa học công nghệ mới. Mặc dù trong chương trình xoá đói
giảm nghèo Quốc gia, khả năng tiếp cận tín dụng đã được tăng lên rất nhiều,
cần làm tốt hơn nữa công tác xoá đói giảm nghèo, nhất là phải tìm ra những
song vẫn còn khá nhiều người nghèo không có khả năng tiếp cận tín dụng. Một
giải pháp hữu hiệu để giúp đỡ những hộ nghèo có điều kiện phát triển kinh tế,
mặt họ không có tài sản để thế chấp, mặt khác họ không có kế hoạch sản xuất
tăng thu nhập và bảo vệ môi trường và thoát nghèo.
cụ thể, hoặc sử dụng đồng vốn không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều
Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở Việt Nam
Có thể nói có rất nhiều những nguyên nhân gây ra đói nghèo cho đồng bào, ở
đây chỉ xin đưa ra một số nhóm những nguyên nhân cơ bản nhất:
kiện tiếp cận nguồn vốn và cuối cùng càng làm cho họ nghèo hơn.
b. Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định
Người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm
quyền lợi và lợi ích hợp pháp
30
f. Bệnh tật và sức khoẻ yếu cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng
nghèo đói trầm trọng
Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng đặc biệt
Vấn đề bệnh tật và sức khoẻ kém ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập và chi
thường có trình độ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn
tiêu của người nghèo, làm họ rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo. Họ phải
đề vướng mắc có liên quan tới pháp luật. Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế
gánh chịu hai gánh nặng: Một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là gánh chịu
thực hiện phức tạp, người nghèo khó nắm bắt. Mạng lưới các dịch vụ pháp lý,
chi phí khám chữa bệnh, kể cả chi phí trực tiếp và gián tiếp.
số lượng các luật gia, luật sư... hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu tập trung
ở các thành phố, thị xã... chi phí dịch vụ pháp lý còn cao.
d. Các nguyên nhân về nhân khẩu học
Quy mô gia đình là “mẫu số” quan trọng có ảnh hưởng đến mức thu
nhập bình quân của các thành viên trong hộ. Đông con vừa là nguyên nhân
vừa là hệ quả của nghèo đói. Tỷ lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo còn rất
cao. Đông con, ít lao động là một trong những đặc điểm của các gia đình
các ngành công nghiệp phụ trợ...
mong manh của các hộ gia đình trong nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra
- Cải cách các doanh nghiệp Nhà nước và các khó khăn về tài chính của
những bất ổn lớn trong cuộc sống của gia đình họ và gây ra tình trạng nghèo
các doanh nghiệp Nhà nước đã dẫn đến việc mất đi nhiều việc làm trong giai
đói cho hộ.
đoạn đầu cải cách. Nhiều công nhân mất việc làm đã gặp rất nhiều khó khăn
Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh cũng rất cao đối với người
nghèo, do họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn. Khả
năng đối phó và khắc phục rủi ro của người nghèo cũng rất kém do nguồn
thu nhập hạn hẹp làm cho hộ gia đình mất khả năng phục hồi rủi ro và có
thể còn gặp rủi ro hơn nữa.
trong việc tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói. Phần lớn số người này là
phụ nữ, người có trình độ thấp và người lớn tuổi.
- Chính sách cải cách kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tự do
hóa thương mại đã tạo ra những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích các
doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên một số ngành công nghiệp thu hút nhiều lao
31
32
người nghèo, hộ nghèo vươn lên hoà nhập với cộng đồng cùng phát triển, đủ
này dẫn đến khoảng cách giàu nghèo trong xã hội ngày càng tăng lên.
năng lực trí tuệ, nguồn lực và truyền thống độc lập tự chủ xoá đói giảm nghèo
- Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo
vừa thiếu vừa yếu. Việc tiếp cận các vùng này còn hết sức khó khăn. Vốn đầu
tư của Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của toàn
dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao động.
Trên đây là một số những nguyên nhân và ảnh hưởng tới tình hình nghèo
đói trong dân cư. Tuy nhiên, đối với những địa phương khác nhau thì có thể
có những nguyên nhân khác nhau. Ngay trong bản thân các hộ nông dân cũng
có thể có một hay một số những nguyên nhân tác động gây ra tình trạng
nghèo đói, có những nguyên nhân chủ quan những cũng có những nguyên
nhân khách quan. Điều mấu chốt trong nghiên cứu đói nghèo là phải tìm ra
được những nguyên nhân tác động tới hộ cũng như đâu là nguyên nhân cơ
bản nhất?
1.1.2. Công tác xoá đói giảm nghèo tại Việt Nam
Tại Việt Nam, đói nghèo vẫn đang là vấn đề kinh tế xã - hội bức xúc.
trong hiện tại, làm giàu nền vững trong tương lai. Với các chỉ tiêu chủ yếu
trong giai đoạn 2006 - 2010 là:
- Thu nhập của nhóm nghèo tăng 1,45 lần so với 2009.
- Các xã đặc biệt khó khăn, xã nghèo có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu.
- 6 triệu lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi.
- 4,2 triệu lượt hộ nghèo được tập huấn về khuyến nông, lâm ,ngư.
- 1,5 triệu người được miễn giảm học phí đào tạo nghề.
- 15 triệu người được khám chữa bệnh miến phí khi ốm đau.
sách hợp lý, trong suốt những năn thực hiện, công tác xoá đói giảm nghèo của
được thực hiện bởi các tổ chức, xã hội khác, các tập thể, cá nhân để thực hiện
Việt Nam ngày càng có hiệu quả, tỷ lệ hộ nghèo đói ngày càng giảm, đời sống
một kế hoạch cụ thể như: phát triển trang trại, phát triển chăn nuôi quy mô gia
của các hộ dân nghèo ngày càng được cải thiện và ồn định.
đình... Tựu chung lại, dự án có thể được hiểu như một kế hoạch can thiệp để
Các chính sách phù hợp đó được thể hiện chính bằng các trương tình, dự
giúp một tổ chức, một cộng đồng hoặc một cá nhân nhằm thay đổi cái hiện tại
án được đầu tư vào trong khu vực nông nghiệp và nông thôn như: Chương
đến một cái mới tốt đẹp hơn. Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về dự
trình mục tiêu về xoá đói giảm nghèo và việc làm (với các dự án xây dựng cơ
án, cụ thể như:
sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất và phát triền ngành nghề, hướng dẫn cho người
nghèo cách làm ăn, khuyến nông - lâm - ngư, định canh định cư và dự án ổn
“Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt được kết
quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định” (David,1995).
Tóm lại, dự án là một hệ thống các hoạt động có liên kết được thực hiện
mục đích đã định trước. Các chương trình có tính chất định hướng các công
nhằm đạt tới những mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định với
việc chính cần phải thực hiện để đạt được các mục tiêu của kế hoạch. Mỗi
tiêu phí về tài chính và tài nguyên đã được định trước.
một chương trình thường đề ra một số mục tiêu, tiêu chuẩn chung [14].
1.1.3.2. Dự án phát triển nông thôn
* Dự án: Theo từ điển bách khoa toàn thư, “dự án” được định nghĩa là
Dự án phát triển nông thôn: là một loại dự án để giải quyết một hay một
“điều người ta có ý định làm”, hay “đặt kế hoạch cho một ý định, một quá
số vấn đề của cộng đồng nông thôn với sự tham gia tích cực của nhiều lực
trình hành động”. Có thể thấy trong khái niệm “dự án” bao gồm hai ý: vừa là
lượng xã hội (bên trong, bên ngoài) nhằm mục đích tạo ra những chuyển
ý tưởng, ý định, ý muốn vừa có ý định hành động.
biến xã hội theo hướng tích cực tại cộng đồng, thể hiện bằng một chương
- Kết quả đạt được có thoả đáng không so với các nguồn lực đã đầu tư?
sau khi kết thúc dự án [12].
- Dự án có cải thiện được đời sống của cộng đồng và vùng dự án không?
Đánh giá dự án là một hoạt động quan trọng của quá trình thực hiện các
dự án phát triển. Đây là quá trình khẳng định tính đúng đắn, hiệu quả và ảnh
- Dự án góp phần làm tăng tính tự lập và sự phát triển bền vững của
cộng đồng?
hưởng của dự án đối với mục tiêu dự án có thể thực hiện ở nhiều giai đoạn
- Dự án có làm cho xã hội công bằng hơn hay không?
khác nhau của chu trình thực hiện dự án.
- Dự án góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường như thế nào?
Đánh giá tính khả thi của dự án để chấp nhận đầu tư cần phải đánh giá
Và từ đó quyết định có nên mở rộng dự án hay không? Để rút ra các bài
toàn diện tất cả các nội dung của dự án theo giác độ các lợi ích khác nhau và
học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện dự án nhằm tránh những khuyết
theo những điều kiện ràng buộc, khống chế khác nhau.
trong đời sống của người hưởng lợi hay trong hoạt động của tổ chức hưởng
lợi nhờ vào việc kết hợp các đầu ra của dự án.
Thứ hai, đánh giá tác động về kinh tế, xã hội và về môi trường. Tác động
trực tiếp và gián tiếp. Tác động trước mắt và lâu dài của dự án.
Đối với các dự án phát triển nông thôn không chỉ có những tác động về
mặt kinh tế mà cả những tác động đối với văn hoá xã hội và môi trường. Vì
vậy, khi đánh giá tác động của dự án phải đánh giá tác động trên cả 3 mặt:
37
38
Kinh tế, xã hội và môi trường. Những tác động trực tiếp và gián tiếp đối với
Thứ nhất, dự án đáp ứng được nhu cầu của người hưởng lợi. Vì một dự án
các đối tượng, cũng như cả những tác động trước mắt và những tác động về
phát triển nông thôn được xây dựng dựa trên những nhu cầu cấp thiết cần giải
mặt lâu dài của dự án.
quyết của chính những người hưởng lợi chứ không phải từ người thiết kế dự
Thứ ba, rút ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án tương tự.
án. Do đó, xem xét tính thích hợp của dự án là phải xem xét trên cơ sở mục tiêu
Việc thực hiện các dự án phát triển nông thôn nói riêng và các dự án
- Đánh giá tính thích hợp của dự án.
Đánh giá tính thích hợp của dự án là xem xét dự án có ý nghĩa và có phù
của nông thôn về sản xuất, môi trường nông thôn, nâng cao năng lực cộng
đồng dân cư nông thôn.
Thứ ba, dự án phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển của địa
phương, của vùng và cao hơn nữa là của Nhà nước hay quốc tế.
Thứ tư, dự cán phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa
phương. Một dự án nhất thiết phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của
địa phương, nếu không phù hợp dự án sẽ không được người dân địa phương
chấp nhận hưởng ứng, hoặc việc thực hiện dự án đó trên địa bàn sẽ gây khó
khăn cho địa phương , thậm chí còn tổn hại, cản trở sự phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn.
* Đánh giá kết quả dự án.
Đánh giá kết quả dự án là xem xét dự án có đạt được kết quả như mong
muốn hay không. Các kết quả đạt được của dự án được thể hiện qua các chỉ
tiêu sau:
Thứ nhất, mục tiêu trước mắt của dự án có đạt được những yêu cầu như
mong muốn không?
hợp nhu cầu của các bên tham gia cũng như điều kiện cụ thể của địa phương
Thứ hai, mức độ đóng góp của đầu ra đối với mục tiêu trước mắt.
không. Một dự án được coi là thích hợp khi:
Thứ ba, ảnh hưởng của những giả định đối với mục tiêu dự án.
39
- Những yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của kết quả dự án là gì?
Thứ hai, các đầu vào có được phân bố và sử dụng theo đúng tiến độ thời
Khi đánh giá tính bền vững, căn cứ để xem xét không chỉ là các mục tiêu
gian và đúng mục đích không?
Thứ ba, chất lượng và số lượng của các đầu vào có đúng yêu cầu không?
Thứ tư, dự án có những hiệu quả gì về kinh tế, chính trị xã hội và môi
trường tự nhiên.
(cụ thể và tổng thể) của dự án mà còn phải xem xét tính bền vững trên tất cả
các thành phần khác của dự án (đầu vào, hoạt đông, đầu ra/đầu vào).
Đánh giá dự án không chỉ để khẳng định lại tính đúng đắn của dự án mà
quan trọng hơn là tìm ra các cơ hội để thực hiện dự án ở giai đoạn tiếp theo
* Đánh giá tác động của dự án
hay đúc rút kinh nghiệm để triển khai cho các khu vực khác, lãnh thổ khác...
Đánh giá tác động của dự án là một hoạt động của đánh giá dự án khi kết
1.1.5. Phương pháp đánh giá dự án
thúc dự án. Đánh giá tác động nhằm vào việc xác định một cách chung hơn,
liệu dự án sau khi triển khai có tạo ra những tác động mong muốn tới các cá
Để đánh giá dự án, ta thường so sánh để xem xét sự biến đổi của các yếu
tố kinh tế, xã hội, môi trường do dự án mang lại. Cụ thể[14]:
So sánh lợi ích và chi phí cũng là phương pháp rất cơ bản, thường được
phần thay đổi chính sách phát triển.
dùng đánh giá tác động của dự án.