nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

PHẠM VĂN THỌ

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU NHM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT
Ở HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên nghành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 - 31 - 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Chí Thiện
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS Trần Chí
Thiện - Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – Đại
học Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện.
Tôi xin trân thành cảm ơn Khoa Đào tạo Sau Đại học và các thầy, cô giáo
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo mọi điều kiện để tôi
hoàn thành khoá học và trình bày luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn
đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên
quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn. Tôi xin cảm ơn sự tạo điều kiện,
giúp đỡ của các phòng, ban và sự hợp tác của các bạn thanh niên huyện Phổ
Yên đã giúp tôi thu thập số liệu trong các cuộc điều tra, phỏng vấn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
33
2.1. Đặc điểm chung của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 36
2.1.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn của huyện Phổ Yên trong công tác
tạo việc làm cho người lao động 41
2.2. Thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn huyện Phổ Yên 42

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
2.2.1. Đặc điểm thanh niên nông thôn ở huyện Phổ Yên 42
2.2.2. Thực trạng lao động việc làm, đời sống của các hộ thuộc diện thu
hồi đất huyện Phổ Yên 44
2.2.3. Thực trạng việc làm của thanh niên vùng thu hồi đất 45
2.2.4. Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của thanh niên vùng
thu hồi đất ở huyện Phổ Yên 61
2.2.5. Đánh giá kết quả giải quyết việc làm cho thanh niên vùng thu hồi
đất tại huyện Phổ Yên 67
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG
BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN 70
3.1. Quan điểm, mục tiêu giải quyết việc làm cho thanh niên vùng bị thu hồi
đất huyện Phổ Yên 70
3.1.1. Những quan điểm chủ yếu tạo việc làm cho thanh niên vùng bị thu
hồi đất huyện Phổ Yên 70
3.1.2. Mục tiêu về lao động và việc làm cho lao động thanh niên nông
thôn huyện Phổ Yên 71
3.2. Một s giải pháp cụ thể trong việc giải quyết việc làm cho thanh niên
vùng thu hồi đất huyện Phổ Yên 72
3.2.1. Tăng cường hỗ trợ, cho vay vốn từ các nguồn vốn ưu đãi. 72

Bảng 2.5. Diện tích và số hộ dân bị thu hồi đất huyện Phổ Yên đến 2009 44
Bảng 2.6. Giới tính và độ tuổi của thanh niên 45
Bảng 2.7. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo dân tộc và học vấn 46
Bảng 2.8. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo độ tuổi và học vấn 47
Bảng 2.9. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo giới tính và học vấn 47
Bảng 2.10. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo trình độ chuyên môn 48
Bảng 2.11. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo trình độ chuyên môn và độ tuổi
48
Bảng 2.12. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo trình độ chuyên môn và giới tính
49
Bảng 2.13. Vai trò của thanh niên trong gia đình và trình độ chuyên môn 50
Bảng 2.14. Vai trò của thanh niên trong gia đình và độ tuổi 51
Bảng 2.15. Diện tích đất thu hồi của hộ gia đình 52
Bảng 2.16. Thống kê vai trò của thanh niên trong gia đình và trình độ học vấn tại các
hộ bị thu hồi đất 53
Bảng 2.17. Thu nhập của thanh niên vùng thu hồi đất 55
Bảng 2.18. Thống kê thu nhập và trình độ chuyên môn 55
Bảng 2.19. Thống kê thu nhập vai trò của thanh niên trong gia đình 56
Bảng 2.20. Vốn đầu tƣ của thanh niên vùng thu hồi đất 57
Bảng 2.21. Thống kê vốn đầu tƣ và trình độ chuyên môn 58
Bảng 2.22. Việc làm hiện nay của thanh niên vùng thu hồi đất 59
Bảng 2.23. Học vấn và công việc hiện nay của thanh niên 60
Bảng 2.24. Vấn đề quan tâm của thanh niên vùng thu hồi đất 61
Bảng 2.25. Hệ số tƣơng quan giữa Thu nhập và các biến độc lập 63
Bảng 2.26. Kết quả hồi quy 63
Bảng 2.27. Phân tích phƣơng sai - ANOVA 64
Bảng 2.28. Hệ số hồi quy trong mô hình 65
Bảng 2.29. Hệ số mô hình 67
Thị trấn
GD
Giáo dục
TN
Thanh niên Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình tồn tại và phát
triển của mỗi ngƣời, mỗi gia đình, cũng nhƣ trong phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quc gia. Đặc biệt, đi với các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam,
nơi có nguồn lao động dồi dào và chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn thì
vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động ở đây đã trở thành mi quan
tâm hàng đầu của đất nƣớc.
Thanh niên là một lực lƣợng xã hội quan trọng, luôn đƣợc Đảng, Nhà
nƣớc, các cấp, các ngành và toàn xã hội đặc biệt quan tâm. Thanh niên là
nguồn nhân lực quan trọng, có tính quyết định đến tƣơng lai, vận mệnh dân
tộc. Thanh niên chiếm vị trí trung tâm trong chiến lƣợc phát triển nhân t con
ngƣời, thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Thanh
niên chiếm tỷ lệ cao trong tổng s lao động xã hội; là nguồn nhân lực có trình
độ và sức khỏe.
Nƣớc ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại
hóa, từng bƣớc hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới với mục tiêu đến

5.506 khẩu là thanh niên. Mặc dù chính quyền địa phƣơng đã có nhiều chính
sách giúp cho ngƣời nông dân nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng ở
những vùng này có đƣợc việc làm, ổn định đời sng sau khi đất bị thu hồi, tuy
nhiên do nhiều yếu t khách quan và chủ quan, s lƣợng thanh niên đƣợc tạo
việc làm chƣa nhiều. Tình trạng thanh niên nông thôn thiếu thông tin định
hƣớng về việc làm, không có việc làm, phải thƣờng xuyên đi làm ăn xa nhà
với những công việc không ổn định có xu hƣớng ngày một tăng cao.
Xuất phát từ thực tế trên, để nghiên cứu một cách có hệ thng về vấn đề
giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, đặc biệt là thanh niên các vùng
nông thôn bị thu hồi đất phục vụ cho quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và xây

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

3
dựng các khu công nghiệp tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất mộ t
số giải pháp chủ yế u nhằ m gi ải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
vùng bị thu hồi đất ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất một s giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thng hóa, phân tích, đánh giá những lý thuyết tiêu biểu và kinh
nghiêm thực tiễn vấn đề lao động - việc làm của thanh niên nông thôn.
- Đánh giá, phân tích đƣợc thực trạng việc làm của lao động thanh niên
nông thôn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; đánh giá các nhân t ảnh hƣởng
tới việc việc làm để từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả giải quyết việc của thanh niên nông thôn ở vùng bị thu hồi đất của huyện.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở l luận
1.1.1. Lao động và việc làm
1.1.1.1. Lao động và nguồn lao động
a) Lao động
* Khái niệm về lao động
Theo C. Mác “ Lao động trƣớc hết là một quá trình diễn ra giữa con
ngƣời và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con
ngƣời làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự
nhiên”. [8].
Nhƣ vậy, lao động là một dạng hoạt động có mục đích, có  thức của
con ngƣời, trong quá trình lao động con ngƣời vận dụng sức lực tiềm tàng
trong thân thể của mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đi tƣợng
lao động nhằm biến đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình.
* Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất và tái sản xuất
Trong quá trình sản xuất, con ngƣời sử dụng công cụ lao động tác động
lên đi tƣợng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con
ngƣời. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài ngƣời, là cơ
sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là nhân t quyết định của
bất cứ quá trình sản xuất và tái sản xuất nào. Nhƣ vậy, động lực của quá trình
triến kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con ngƣời. Con ngƣời với lao động sáng
tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quc gia, mỗi địa phƣơng. Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản
xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trƣớc hết giải phóng
ngƣời lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

6
ngƣời. Vai trò của lao động đi với phát triển nền kinh tế đất nƣớc nói chung

trong tiến trình đổi mới và hội nhập quc tế nhƣ hiện nay. Đặc biệt trong giai
đoạn vừa qua, khi nền kinh tế thị trƣờng đang ngày càng thành hoàn thiện,
làm biến đổi nhiều mặt đời sng xã hội, với cả các mặt tích cực cũng nhƣ tiêu
cực. Trong bi cảnh đó, thanh niên là lực lƣợng đi đầu, thổi bùng lên ngọn lửa
tình nguyện vì cộng đồng và không cam chịu đói nghèo. Bên cạnh đó, Đảng
và Nhà nƣớc đã tạo cho thanh niên nhiều cơ chế chính sách đáp ứng các nhu
cầu thiết yếu, cơ bản của thanh niên về học tập, sao cho thanh niên Việt Nam
không còn tụt hậu so với thanh niên thế giới về khoa học kỹ thuật, công nghệ,
quản lý, hoà nhập nhanh vào nền kinh tế thị trƣờng và nền kinh tế tri thức.
* Phân loại nguồn lao động
Trong nghiên cứu nguồn lao động, các thuật ngữ sau đây đƣợc sử dụng
theo nghĩa tƣơng tự: lực lƣợng lao động, dân s làm việc và "dân s hoạt động
kinh tế". Thông thƣờng, ngƣời ta phải chia dân s thành hai khi lớn: một
khi là những ngƣời tích cực với các hoạt động kinh tế. Khuyến nghị của Liên
hợp quc đi với các cuộc điều tra dân s, hai bộ phận này đƣợc tách bạch
nhƣ sau: dân s hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những ngƣời không phân
biệt giới, có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt động sản xuất ra các hàng
hoá kinh tế hoặc các hoạt động trong lĩnh vực hoạt động dân sự hoặc những
ngƣời hoạt động trong lĩnh vực vũ trang; khi phân tích s liệu, nhóm ngƣời
làm việc trong lĩnh vực vũ trang có thể tách riêng không tính vào "lực lƣợng
lao động". Nhƣ thế, nguồn lao động bao gồm:
- Những ngƣời đang có việc làm: Là những ngƣời làm việc trong khoảng
thời gian xác định trong cuộc điều tra, kể cả làm việc cho gia đình đƣợc trả
công hoặc tạm thời nghỉ việc do m đau, tai nạn, tranh chấp lao động hoặc nghỉ
lễ hoặc ngừng việc tạm thời do thời tiết xấu, trục trặc dây truyền sản xuất
- Không có việc làm, thất nghiệp: Gồm những ngƣời trong khoảng thời
gian xác định của cuộc điều tra không có việc làm. Nó cũng bao gồm cả

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

9
Mỗi một hình thái xã hội, mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thì
khái niệm việc làm đƣợc hiểu theo những khía cạnh khác nhau. Trƣớc đây
ngƣời ta cho rằng chỉ có việc làm trong các xí nghiệp quc doanh và trong
biên chế nhà nƣớc thì mới có việc làm ổn định, còn việc làm trong các thành
phần kinh tế khác thì bị coi là không có việc làm ổn định. Với những quan
niệm đó nên ngƣời lao động c gắng xin vào làm việc trong các cơ quan, xí
nghiệp này. Nhƣng hiện nay quan điểm ấy không tồn tại nhiều trong s những
ngƣời đi tìm việc làm. Lực lƣợng lao động này sẵn sàng tìm bất cứ công việc
gì, ở đâu, thuộc thành phần kinh tế nào cũng đƣợc miễn là hành động lao
động của họ đƣợc nhà nƣớc khuyến khích không ngăn cấm và đem lại thu
nhập cao cho họ.
Nhƣ chúng ta đã biết hai phạm trù việc làm và lao động có liên quan
với nhau và cùng phản ánh một loại lao động có ích của một ngƣời, nhƣng hai
phạm trù đó hoàn toàn không ging nhau vì: Có việc làm thì chắc chắn có lao
động nhƣng ngƣợc lại có lao động thì chƣa chắc đã có việc làm vì nó phụ
thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà ngƣời lao động đang làm.
Nhƣ vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản
xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Ngƣời lao
động đƣợc coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ
thng sản xuất của xã hội. Nhờ có việc làm mà ngƣời lao động mới thực hiện
đƣợc quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân.
b) Phân loại việc làm
* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động
Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là ngƣời có việc làm là
ngƣời đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi
sng bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên việc
xác định s ngƣời có việc làm theo khái niệm trên chƣa phản ánh trung thực

mun kiếm thêm việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc.

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

11
- Thất nghiệp: Ngƣời thất nghiệp là ngƣời trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động nhƣng không có việc làm, hay nói cách khác là sẵn sàng
làm việc và đang đi tìm việc làm. [12]
Thất nghiệp đƣợc chia thành nhiều loại:
- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức
lao động giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của
cuộc sng.
- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đi giữa cung và cầu lao
động, việc làm. Sự không ăn khớp giữa s lƣợng và chất lƣợng đào tạo và cơ
cấu về yêu cầu của việc làm, mất cân đi giữa cung và cầu lao động.
- Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và
không ổn định. Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhƣng cung lao động
cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ.
* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động .
Việc làm chính: Là công việc mà ngƣời lao động thực hiện dành
nhiều thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên
môn kỹ thuật.
Việc làm phụ: Là công việc mà ngƣời lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất sau công việc chính.
* Vai trò của việc làm
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sng xã hội, nó không thể
thiếu đi với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề ct lõi và xuyên
sut trong các hoạt động kinh tế, có mi quan hệ mật thiết với kinh tế và xã
hội, nó chi phi toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội.
Đi với từng cá nhân, có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sng

và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội. Ngoài ra, không có việc làm trong xã
hội sẽ tạo ra các h ngăn cách giàu nghèo là nguyên nhân nảy sinh ra các mâu
thuẫn và ảnh hƣởng đến tình hình chính trị.

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

13
Vai trò việc làm đi với từng cá nhân đi với phát triển kinh tế, ổn định
chính trị xã hội là rất quan trọng. Vì vậy, để đáp ứng đƣợc nhu cầu việc làm
của toàn xã hội đòi hỏi nhà nƣớc và từng địa phƣơng phải có những chiến
lƣợc, kế hoạch cụ thể đáp ứng đƣợc nhu cầu này.
c) Giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra s lƣợng và chất lƣợng tƣ liệu
sản xuất, s lƣợng và chất lƣợng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội
khác để kết hợp tƣ liệu sản xuất và sức lao động.
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, đòi hỏi cơ chế tạo việc làm từ 3
bên, bao gồm: sự tham gia tích cực của ngƣời lao động, nhà nƣớc và ngƣời sử
dụng lao động, sao cho cơ hội việc làm và mong mun đƣợc làm việc của
ngƣời lao động gặp nhau trên thị trƣờng đúng lúc, đúng chỗ.
Về phía người lao động: Mun tìm đƣợc việc làm phù hợp, có thu nhập
cao, đƣơng nhiên phải có kế hoạch thực hiện và đầu tƣ cho phát triển sức lao
động của mình, có nghĩa là phải tự mình hoặc dựa vào các nguồn tài trợ ( từ
gia đình, từ các tổ chức xã hội) để tham gia, phát triển, nắm vững một nghề
nghiệp nhất định.
Về phía Nhà nước: Tạo ra hành lang pháp lý, ban hành các luật lệ,
chính sách liên quan trực tiếp đến ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động,
tạo môi trƣờng pháp lý kết hợp sức lao động với tƣ liệu sản xuất là một bộ
phận cấu thành trong cơ chế tạo việc làm cho ngƣời lao động.
Về phía người sử dụng lao động: Cần có thông tin về thị trƣờng đầu
vào và đầu ra để không chỉ tạo ra chỗ việc làm mà còn duy trì và phát triển

công nhân, xây dựng các lực lƣợng vũ trang.
Thanh niên là một lực lƣợng trẻ trung, năng động nhất có trình độ văn
hoá cao, sức khoẻ tt, dễ đào tạo, là lực lƣợng lao động quan trọng nhất, có ý
nghĩa chiến lƣợc đi với sự phát triển của mỗi địa phƣơng, mỗi quc gia.
Theo Luật thanh niên: Thanh niên Việt Nam đƣợc xác định là công dân
Việt Nam có độ tuổi từ 16 đến 30.[22].

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

15
Tuỳ theo môi trƣờng hoạt động, đặc điểm nghề nghiệp ngƣời ta chia
thanh niên thành các nhóm đi tƣợng khác nhau: Thanh niên công nhân,
thanh niên nông thôn, thanh niên trong lực lƣợng vũ trang. Nhƣ vậy có thể
hiểu thanh niên nông thôn là những ngƣời thanh niên sinh sng ở khu vực
nông thôn.
Thanh niên là một nhóm xã hội đặc thù bao gồm những ngƣời trong
một độ tuổi nhất định, có sự phát triển nhanh chóng về thể chất, tâm lý, trí
tuệ. Tuy nhiên, bên cạnh những khả năng to lớn, sự mạnh dạn, lòng dũng
cảm, tinh thần dám nghĩ, dám làm, trong cả thế hệ thanh niên cũng nhƣ trong
từng cá thể, sự hạn chế và các nhƣợc điểm về mặt thiếu kinh nghiệm, thiếu
từng trải, tính bồng bột, thậm chí có lúc còn phiêu lƣu, liều lĩnh… luôn phải
đƣợc cảnh giác, phải đƣợc khắc phục bằng chính sự rèn luyện, phấn đấu
không ngừng của bản thân thanh niên và có sự hỗ trợ của nhà nƣớc cũng nhƣ
toàn xã hội. [14]
1.1.2.2. Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.
Mun tồn tại và phát triển con ngƣời cần phải làm việc để tạo ra của cải
vật chất. Tạo việc làm đầy đủ cho ngƣời lao động, nhất là lao động trong độ
tuổi thanh niên không những tạo điều kiện để ngƣời lao động tăng thu nhập,
nâng cao đời sng mà còn làm giảm các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội văn
minh hơn.

việc trong nông - lâm - thủy sản, chỉ 15% làm việc trong công nghiệp và dịch
vụ. Những ngƣời thiếu việc làm ở nông thôn có tới 80% tập trung ở khu vực
nông nghiệp.[17].
Là một tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ, Thái Nguyên có nguồn lao động
dồi dào. Cùng với sự phát triển của cả nƣớc, trong những năm gần đây nền
kinh tế tỉnh Thái Nguyên cũng đã có nhiều khởi sắc, đây cũng chính là yếu t
thuận lợi cho quá trình giải quyết việc làm. Ở khu vực nông thôn, lực lƣợng
lao động từ 16 tuổi trở lên có 99,55% có việc làm, thất nghiệp chỉ có 0,45%.

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

17
Tc độ chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh còn chậm so với tc độ chuyển dịch
cơ cấu kinh tế. Lao động nông nghiệp tuy có giảm qua các năm nhƣng vẫn
chiếm tỷ lệ lớn. Năm 2009 chiếm 66,16% tổng s lao động làm việc. Thời
gian lao động ở nông thôn chƣa cao tuy có tăng lên trong những năm gần đây,
năm 2007 đạt gần 77% và năm 2008 đạt xấp xỉ 79% (Phụ lục 1).
1.1.3. Thu hồi đất và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị
thu hồi đất
1.1.3.1. Thu hồi đất và việc làm cho thanh niên nông thôn
Thu hồi đất là việc Nhà nƣớc ra quyết định để thu lại quyền sử dụng đất
của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Nƣớc ta đang đẩy nhanh
quá trình CNH - HĐH đất nƣớc, chủ động hội nhập quc tế, vì vậy việc thu
hồi đất để thực hiện quá trình trên trong những năm qua đƣợc nhà nƣớc triển
khai tích cực. Theo thng kê, bình quân hàng năm, nhà nƣớc đã thu hồi từ 30
đến 35 nghìn ha đất các loại, chủ yếu là đất nông nghiệp để chuyển đổi mục
đích sử dụng.
Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá, xây dựng mới, mở rộng các khu công
nghiệp và quá trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đã dẫn đến sự thay
đổi nhiều mặt trong đời sng kinh tế xã hội nông thôn. Tình trạng thiếu việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status