Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
NGUYỄN DUY HÀ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG
THÔN Ở HUYỆN HƢNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - Năm 2015

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi.
Những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới chƣa đƣợc công bố tại bất
kỳ công trình nào.

Ngày 27 tháng 3 năm 2015
Ngƣời cam đoan Nguyễn Duy Hà
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn cao học quản lý kinh tế
của Đại học kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài “Giải quyết việc làm
cho thanh niên nông thôn ở huyện Hưng Nguyên Tỉnh Nghệ An ”. Bản
thân tôi đã nỗ lực cố gắng để hoàn thành luận văn. Bên cạnh đó, bản thân tôi
đã đƣợc sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cơ

CHƢƠNG 2 31
PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31
2.1
.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1.1. Các quan điểm sử dụng trong nghiên cứu: 31
2.1.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu 32
2.1.3. Phƣơng pháp phân tích 35
2.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 37
CHƢƠNG 3 39
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO 39
THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN HƢNG NGUYÊN 39
3.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên , kinh tế- xã hội của huyện Hƣng Nguyên,
tỉnh Nghệ An. 39
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Hƣng Nguyên 39
3.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 40
3.1.3. Thực trạng lao động và việc làm của thanh niên nông thôn huyện 41
3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH
NIÊN NÔNG THÔN Ở HUYỆN HƢNG NGUYÊN NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY 45
3.2.1. Các chƣơng trình, chính sách có liên quan đến giải quyết việc làm cho
thanh niên nông thôn huyện Hƣng Nguyên. 45
3.2.2. Thực trạng mạng lƣới giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn 47
3.2.3. Kết quả giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn. 49
3.2.4. Kết quả cụ thể của các chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên
nông thôn trong huyện. 56
3.2.5. Ý kiến đánh giá về công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
trong huyện. 59
3.3. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN ẢNH HƢỞNG TỚI VIỆC
LÀM CỦA LAO ĐỘNG THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 60

Công nghiệp
5
CNH
Công nghiệp hoá
6
DV
Dịch vụ
7
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
8
GQVL
Giải quyết việc làm
9
HĐH
Hiện đại hoá
10
HTX
Hợp tác xã
11
KCN
Khu công nghiệp
12
KHKT
Khoa học kỹ thuật
13
LĐTN
Lao động thanh niên
14
LLLĐ

24
VLXD
Vật liệu xây dựng
25
XD
Xây dựng
26
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Lao động có việc làm theo cơ cấu ngành nghề 42
Bảng 2.2. Lao dộng thanh niên theo trình độ chuyên môn 44
Bảng 2.3. Mạng lƣới giải quyết việc làm cho lao động thanh niên 48
Bảng 2.4. Tổng hợp LĐTN tại các đơn vị 49
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp lao động đƣợc tạo việc làm 50
Bảng 2.6. Các làng nghề và lao động thanh niên làng nghề 54
Bảng 2.7. Tình hình sử dụng đất đai của các nhóm hộ 57
Bảng 2.8. Tình hình học viên sau khi học nghề 57
Bảng 2.9. Hiệu quả kinh tế của một lao động đi xuất khẩu so với một lao động
trong nƣớc, trên một tháng 58
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu:

thiện và nâng cao đời sống của nhân dân, góp phần giữ vững an ninh chính trị
và trật tự an toàn xã hội, tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự nghiệp đổi mới
của đất nƣớc.
Thiếu việc làm đối với lao động nông thôn nói chung và thanh niên nông
thôn nói riêng vẫn diễn ra khá phổ biến. Tình trạng thanh niên nông thôn chƣa
qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng lớn, thu nhập bình quân từ lao động các ngành
nghề tại các vùng thƣờng thấp hơn so với thành thị; cơ hội chuyển đổi việc
làm, nghề nghiệp cũng khó hơn, điều kiện văn hoá, xã hội cũng chậm phát triển
hơn. Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho lao động thanh niên ở khu vực
nông thôn đang là vấn đề nhức nhối của nƣớc ta hiện nay.
Hƣng Nguyên tỉnh Nghệ An là một huyện thuần nông, đời sống của
nông dân phụ thuộc vào nông nghiệp là chính, nhu cầu tìm việc làm luôn là vấn
đề cấp bách đƣợc các cấp các ngành và tổ chức trong huyện quan tâm hàng
đầu. Mặt khác, diện tích đất nông nghiệp ngày một hạn hẹp do quá trình đô thị
hóa và xây dựng khu công nghiệp làm một bộ phận thanh niên mất việc làm,
dẫn đến việc làm của lao động thanh niên trong huyện ngày càng gặp nhiều khó
khăn. Để thấy rõ đƣợc thực trạng tìm việc làm lao động thanh niên trong
huyện, những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó và cần phải làm gì để giải
quyết tốt việc làm cho lao động thanh niên, tôi tiến hành nghiên cứu: “ Giải
quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện Hƣng Nguyên tỉnh Nghệ
An”.
- Câu hỏi nghiên cứu đối với vấn đề của luận văn:
Làm thế nào để giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn? Đây là câu
hỏi cần đặt ra để giải quyết việc làm có hiệu quả ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh 3
Nghệ An.
2. Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn góp phần tích cực và làm rõ những vấn đề cơ bản về lao động
- việc làm, giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện Hƣng
Nguyên, Tỉnh nghệ An. Ngoài ra còn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
giải quyết tốt hơn việc làm cho thanh niên trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và hội nhập của nền kinh tế.
Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý, nghiên cứu
hoạch định chính sách và chỉ đạo thực tiễn của Tỉnh Nghệ An đối với vấn đề
giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh nhà.
6. Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan và một số vấn đề lý
luận cơ bản về lao động và việc làm thanh niên nông thôn.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn.
Chương 3: Thực trạng giải quyết việc làm của thanh niên nông thôn huyện
Hƣng Nguyên giai doạn 2011-2014.
Chương 4: Giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn của huyện
Hƣng Nguyên trong thời gian tới 5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ YHỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN NÔNG THÔN
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan
đến vấn đề này dƣới nhiều góc độ khác nhau, có thể nêu một số công trình nghiên

làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, của PGS.TS Nguyễn Quốc Tế nhà xuất
bản thống kê, 2003
Tác giả đã hệ thống hoá các lý luận cơ bản về lao động, việc làm- nguồn lực cơ
bản cho sự phát triển xã hội, đồng thời phân tích thực trạng phân bổ, sử dụng hợp
lý nguồn lao động theo vùng và vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam. Trên cơ
sở hệ thống hoá lý luận cơ bản và đánh giá, phân tích thực trạng, tác giả đã xây
dựng một số biện pháp nhằm phân bổ, sử dụng hợp lý nguồn lao động theo vùng
và giải quyết việc làm ở Việt Nam giai đoạn 2001- 2010, trong đó tác giả đã xây
dựng hệ thống các giải pháp nhƣ:
+ Phát triển cơ sở hạ tầng
+ Phát triển thuỷ lợi
+ Đẩy mạnh điện khí hoá nông nghiệp, nông thôn
+ Đa dạng hoá ngành nghề
+ Tăng cƣờng chất lƣợng nguồn nhân lực
+ Phát triển thị trƣờng sức lao động
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu nhƣ:
- Đề tài cấp nhà nƣớc 70A.02.02 “ Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc
làm ở nƣớc ta khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần”, của Bộ
Lao Động- Thƣơng Binh và Xã Hội, Hà Nội 1994 7
- Đề tài cấp nhà nƣớc KX-07-05-05 “ Những đặc trƣng và xu hƣớng biến đổi cơ
cấu nghề nghiệp nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay, dự báo và kiến nghị” do Tiến Sĩ
Nguyễn Đình Tấn Giám đốc Trung tâm Xã Hội học, Học Viện chính trị Quốc Gia
Hồ Chí Minh làm chủ nhiệm, 1995
- Đề tài “ Quản lý nhà nƣớc về việc làm ở Hà Nội” luận án Tiến sĩ kinh tế Trần
Văn Tuấn, Hà Nội 1995
- “ Thị trƣờng sức lao động thực trạng và giải pháp” của Phó Tiễn sĩ Nguyễn
Quang Hiền, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội 1995

1.2.1.1. Khái niệm về việc làm, thất nghiệp
- Khái niệm về việc làm
Theo Điều 13 Chƣơng II Bộ Luật Lao động nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam, mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm
đƣợc thừa nhận là việc làm (Bộ Luật Lao động nƣớc CHXHCN Việt Nam,
2007).
Đại từ điển kinh tế thị trƣờng lại định nghĩa: Việc làm là hành vi của nhân
viên có năng lực lao động, thông qua hình thức nhất định kết hợp với tƣ liệu
sản xuất để đƣợc thù lao hay thu nhập (Viện nghiên cứu và phổ biến trí thức
bách khoa, 1998).
- Khái niệm về thiếu việc làm:
Theo ILO ngƣời thiếu việc làm là ngƣời trong tuần lễ tham khảo có số giờ
làm việc dƣới mức quy định chuẩn cho ngƣời có đủ việc làm và có nhu cầu
làm thêm.
Hoặc có thể định nghĩa cụ thể nhƣ sau, ngƣời thiếu việc làm là những ngƣời
có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo dƣới 36 giờ hoặc ít hơn giờ chế độ quy
định đối với các công việc nặng nhọc, độc hại, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng
làm việc khi có việc làm; hoặc là những ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên có tổng số ngày
làm việc nhỏ hơn 183 ngày.
Theo Bộ Lao động – Thƣơng binh xã hội (1998) thì ngƣời thiếu việc làm là những 9
ngƣời có số giờ làm việc trong tuần lễ điều tra dƣới 40 giờ hoặc có số giờ làm việc
nhỏ hơn số giờ quy định và họ có nhu làm việc.
Theo một số chuyên gia về chính sách lao động việc làm thì cho rằng: ngƣời thiếu
việc làm là những ngƣời đang làm việc có mức thu nhập dƣới mức lƣơng tối thiểu
và họ có nhu cầu làm thêm.
Dựa vào các khái niệm trên, chúng tôi đƣa ra khái niệm ngƣời thiếu việc làm
nhƣ sau: ngƣời thiếu việc làm là ngƣời thuộc lực lƣợng lao động đang có việc làm

* Trong khi phân loại cơ cấu các thị trƣờng lao động hiện nay, thất
nghiệp phân ra thành ba loại khác nhau: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp
theo chu kỳ và thất nghiệp có tính cơ cấu.
- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển không ngừng của con
ngƣời giữa các vùng, các công việc hoặc là các giai đoạn khác nhau của cuộc
sống. Thậm chí trong nền kinh tế có đầy đủ việc làm, vẫn luôn có một số
chuyển động nào đó do ngƣời ta đi tìm việc làm khi tốt nghiệp các trƣờng
hoặc chuyển đến một nơi sinh sống mới. Hay phụ nữ có thể trở lại lực lƣợng
lao động sau khi sinh con. Do những công nhân thất nghiệp tạm thời thƣờng
chuyển công việc hoặc tìm những công việc mới tốt hơn, cho nên ngƣời ta
thƣờng cho rằng họ là những ngƣời thất nghiệp “Tự nguyện”.
- Thất nghiệp có tính cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu
lao động, sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với một loại lao động
tăng lên trong khi mức cầu đối với một loại lao động khác giảm đi, trong khi đó
mức cung không đƣợc điều chỉnh nhanh chóng. Nhƣ vậy trong thực tế xảy ra sự
mất cân đối trong các ngành nghề hoặc các vùng do một số lĩnh vực phát triển so
với một số lĩnh vực khác và do quá trình đổi mới công nghệ.
Việc phân loại thất nghiệp theo các tiêu chí khác nhau là nhằm mục đích tìm
hiểu về nguyên nhân của từng loại; từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp cũng
nhƣ việc hoạch định các chính sách nhằm hạn chế tỉ lệ thất nghiệp, giải quyết 11
tốt vấn đề việc làm.
1.2.1.2. Khái niệm giải quyết việc làm.
Việc làm là một trong những vấn đề đƣợc lãnh đạo của mọi quốc gia
quan tâm. Ở nƣớc ta , Đảng và Nhà nƣớc luôn đặt vấn đề dân số và việc làm
vào vị trí hàng đầu trong các chính sách kinh tế - xã hội. Vì việc làm có ý
nghĩa to lớn cả về mặt kinh tế, chính trị và xã hội.
Trên cơ sở phân tích các khái niệm: việc làm đầy đủ, việc làm không

năng của mỗi ngƣời đƣợc phát huy nhất. Thực chất, chính sách giải quyết việc
làm là hệ thống các biện pháp có tác động mở rộng để lực lƣợng lao động
toàn xã hội tiếp cận đƣợc việc làm.
1.2.1.3. Nội dung cơ bản của giải quyết việc làm
Từ khái niệm giải quyết việc làm nhƣ đã nêu trên, có thể thấy đƣợc nội
dung cơ bản của giải quyết viẹc làm đó là: Dự báo nguồn lao động, phân tích
thực trạng giải quyết việc làm và ban hành chính sách việc làm.
Một là, dự báo nguồn lao động. Đó là việc tính toán lƣợng lao động tƣơng lai
dựa vào những giả thiết nhất định về xu hƣớng vận động của dân số nói chung
và lƣợng lao động nói riêng trong cả một quá trình dài hạn.
Bản thân dự báo nguồn lao động không chỉ đơn thuần là dự báo về số lƣợng
lao động trong khu vực hay trong một vùng là bao nhiêu trong những năm
tiếp theo, mà thực chất dự báo nguồn lao động là một khái niệm tổng hợp
gồm nhiều vấn đề liên quan phản ánh mối quan hệ và tác động qua lại đến
nguồn lao động. Chẳng hạn, để có thể đƣa ra đƣợc một chính sách, cơ chế
đúng đắn về giải quyết việc làm thì bản thân các quan hoạch định chính sách
rất cần biết về các thông tin dự báo về nguồn lao động nhƣ chất lƣợng lao
động, số lƣợng lao động có sự khác nhau hay nói cách khác có một khoảng
cách quá xa hay không tại cùng một thời điểm của các khu vực, đơn vị khác
nhau , ở các địa phƣơng có những điều kiện văn hoá, xã hội, tự nhiên khác 13
nhau thì sẽ tác động tới chất lƣợng, số lƣợng lao động và ý thức của ngƣời lao
động nhƣ thế nào Chính vì tính chất tổng hợp này đã xác định việc lựa chọn
đƣợc phƣơng pháp dự báo và cũng nhƣ đƣa ra đƣợc chính sách chính xác.
Tuỳ thuộc vào mục đích của việc xây dựng, hoạch định chính sách ngƣời ta
đƣa ra cách tính dự báo. Nếu theo tính chất dự báo nguồn lao động thì có thể
dự báo theo thời gian (ngắn hạn 5 năm, trung hạn 10 năm hay dài dạn trên 10
năm ) hay dự báo theo phạm vi lãnh thổ (quốc gia, vùng, miền, địa

Sự phân tích thực trạng nguồn lao động theo từng khía cạnh cụ thể hoặc lĩnh
vực nào đó. Ví dụ, cần đánh giá chất lƣợng nguồn lao động trong thời gian tới
cũng nhƣ cần tạo việc làm ở hiện tại thì cần dựa vào dự báo của chất lƣợng
lao động nhƣ lao động đƣợc đào tạo, không qua đào tạo, lao động có bằng
nghề chuyên môn, lao động không có nghề chuyên môn. Ngoài ra cũng có thể
phân tích một cách kết hợp giữa chất lƣợng lao động với từng lĩnh vực cụ thể.
Với việc dự báo nhƣ vậy, sẽ giúp cho ngƣời ban hành chính sách có thêm cơ
sở để hoạch định chính sách một cách chính xác, đúng đắn.
Ngƣời ta sử dụng các chỉ tiêu thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp để phân tích đánh
giá giải quyết việc làm tại một khu vực nào đó, trong đó tỉ lệ thất nghiệp thƣờng
đƣợc sử dụng hơn. Tỉ lệ thất nghiệp sẽ cho ta biết đƣợc mức độ với với con số so
sánh mang tính tƣơng đối của ngƣời lao động đã có việc làm. Với con số tỉ lệ
thất nghiệp mà cho phép ngƣời hoạch định chính sách có thể xem xét và đánh
giá một cách tổng quát nhất tình hình giải quyết việc làm. Có thể giúp cho nhà
hoạch định chính sách so sánh mức độ tƣơng đối giải quyết việc làm qua các
thời kỳ khác nhau tại một khu vực, địa phƣơng nhất định nào đó.
Với sự đánh giá phân tích về giải quyết việc làm tại mỗi quốc gia, địa phƣơng
khác nhau trên cơ sở đó mà ngƣời ta đặt ra mục tiêu mức độ cần giảm tỉ lệ
thất nghiệp. Thông thƣờng, nhà hoạch định chính sách có xu hƣớng ban hành 15
chính sách việc làm mà muốn tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ngƣời lao
động, có nghĩa là giảm tỉ lệ thất nghiệp càng thấp càng tốt. Đó là một trong
những điều đáng lƣu ý qua tâm của nhà hoạch định chính sách.
Tuy nhiên, theo các nhà kinh tế học, không thể giảm hết tỉ lệ thất nghiệp, tuy
rằng đó là lý tƣởng nhƣng cần tính đến khả năng thúc đẩy cũng nhƣ tạo động
lực cho mọi ngƣời lao động có ý thức vƣơn lên, tự giác trao đổi học tập và
phấn đấu bồi dƣỡng bản thân. Trong nền kinh tế thị trƣờng ngày nay, hiện
tƣợng thất nghiệp vẫn xảy ra, theo nghiên cứu cho thấy, để kích thích sự tăng

mới và sáng tạo trong nội tại nền kinh tế. Nâng cao tính linh hoạt về thời gian
lao động, tiền công, chi phí, nhân lực, đảm bảo an toàn lao động, hệ thống bảo
hiểm thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác.
Giải quyết việc làm chính là giải quyết đầu vào cho quá trình sản xuất sức lao
động chỉ đƣợc sử dụng hiệu quả khi giải quyết đƣợc việc làm đầy đủ cho
ngƣời lao động.
* Ý nghĩa về mặt xã hội.
Giải quyết việc làm sẽ tạo điều kiện cho ngƣời lao động thực hiện quyền và
nghĩa vụ của mình, trong đó chính là quyền đƣợc làm việc. Thông qua việc
làm, con ngƣời thể hiện quyền đƣợc sống, quyền đƣợc làm việc và quyền
đƣợc mƣu cầu hạnh phúc.
Chính sách giải quyết việc làm là một công cụ quan trọng của Đảng và Nhà
nƣớc ta nhằm giải quyết và điều chỉnh các vấn đề xã hội nhƣ: phát huy khả
năng sáng tạo của con ngƣời, đem lại cuộc sống tốt đẹp cho họ, đảm bảo thực
hiện công bằng xã hội mà trƣớc hết là bình đẳng giữa các thành viên trong xã
hội.

Trích đoạn Phƣơng pháp phân tích Các chƣơng trình, chính sách có liên quan đến giải quyết việc làm cho Kết quả giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn kiến đánh giá về công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN ẢNH HƢỞNG TỚI VIỆC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status