LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan rằng, trong luận văn này:
- Các số liệu, thông tin được trích dẫn theo đúng quy định
- Dữ liệu khảo sát là trung thực, có chứng cứ
- Lập luận, phân tích, đánh giá, kiến nghị được đưa ra dựa trên quan
điểm cá nhân và nghiên cứu của tác giả, không có sự sao chép của bất kỳ tài
liệu nào đã được công bố.
- Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập và hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nhận xét đã đưa ra trong luận văn.
Tác giả luận văn
Lê Thị Sa
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành
Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành kinh tế nông nghiệp với đề tài:
“Giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn huyện Nghi Lộc tỉnh
Nghệ An”
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà
Nội đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Vũ Thị Minh – Bộ môn
Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể, các
nhân viên cán bộ và nhân dân huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các tập thể, cá nhân, bạn bè
và người thân đã quan tâm giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong quá trình
thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
TOÀN HUYỆN GIẢM 6,84%/NĂM CÒN LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC PHI NÔNG NGHIỆP
TĂNG MẠNH MÀ ĐẶC BIỆT LÀ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ. CỤ THỂ LÀ TỶ
LỆ LAO ĐỘNG THANH NIÊN LÀM VIỆC TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP – XÂY DỰNG BÌNH
QUÂN 5 NĂM TĂNG 26,71%/NĂM VÀ NGÀNH THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ TĂNG 51,02% ĐIỀU
NÀY CHO THẤY TỶ LỆ LAO ĐỘNG THANH NIÊN NGÀY CÀNG TÌM KIẾM ĐƯỢC CÁC
CÔNG VIỆC TRONG LĨNH VỰC PHI NÔNG NGHIỆP VÀ TRỞ THÀNH CÁN BỘ, CÔNG NHÂN,
VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC 95
2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG THANH NIÊN NÔNG
THÔN Ở HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN 95
2.4.1. THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC VÀ NGUYÊN NHÂN 95
* THÀNH TỰU: 95
* NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ TRÊN: 97
- KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC NGHỀ: 103
3.2.1. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TƯ VẤN, ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN 110
3.2.5. ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 122
3.2.8. TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA ĐOÀN THANH NIÊN, HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN 129
- TĂNG CƯỜNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI, QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH CỦA HUYỆN, HÌNH ẢNH
THANH NIÊN, LAO ĐỘNG THANH NIÊN NÔNG THÔN CỦA HUYỆN; PHỐI HỢP ĐƯA LAO
ĐỘNG ĐI LAO ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ 130
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH Công nghiệp hoá
HĐH Hiện đại hoá
LĐTN Lao động thanh niên
CN Công nghiệp
TM Thương mại
DV Dịch vụ
XD Xây dựng
CMKT Chuyên môn kỹ thuật
UBND Uỷ ban nhân dân
NÔNG THÔN IX
5.1. * TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TƯ VẤN, ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN IX
5.2. * TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ THEO YÊU CẦU PHÁT TRIỂN CỦA SX VÀ
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG X
5.2. * TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ THEO YÊU CẦU PHÁT TRIỂN CỦA SX VÀ
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG X
5.3. * TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ LAO ĐỘNG THANH NIÊN NÔNG THÔN X
5.3. * TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ LAO ĐỘNG THANH NIÊN NÔNG THÔN X
5.4. * KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN X
5.4. * KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN X
5.5.* ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THANH NIÊN X
5.5.* ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THANH NIÊN X
5.6. * TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN X
5.6. * TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN X
5.7.* TRIỂN KHAI CÓ HIỆU QUẢ HƠN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XI
5.7.* TRIỂN KHAI CÓ HIỆU QUẢ HƠN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XI
5.8. * TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA ĐOÀN THANH NIÊN, HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN XI
5.8. * TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA ĐOÀN THANH NIÊN, HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN XI
1.2.1.1. KINH NGHIỆM CỦA Ở TRUNG QUỐC 30
1.2.1.1. KINH NGHIỆM CỦA Ở TRUNG QUỐC 30
1.2.1.2. KINH NGHIÊM CỦA Ở NHẬT BẢN 31
1.2.1.2. KINH NGHIÊM CỦA Ở NHẬT BẢN 31
1.2.1.3. KINH NGHIỆM CỦAỞ MALAYSIA 32
1.2.1.3. KINH NGHIỆM CỦAỞ MALAYSIA 32
2.2.2.1. THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ CỦA LAO ĐỘNG THANH NIÊN 70
2.4.1. THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC VÀ NGUYÊN NHÂN 95
* THÀNH TỰU: 95
* THÀNH TỰU: 95
* NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ TRÊN: 97
* NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ TRÊN: 97
- KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC NGHỀ: 103
- KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC NGHỀ: 103
3.2.1. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TƯ VẤN, ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN 110
3.2.1. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TƯ VẤN, ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN 110
3.2.5. ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 122
3.2.5. ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 122
3.2.8. TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA ĐOÀN THANH NIÊN, HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN 129
3.2.8. TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA ĐOÀN THANH NIÊN, HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN 129
- TĂNG CƯỜNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI, QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH CỦA HUYỆN, HÌNH ẢNH
THANH NIÊN, LAO ĐỘNG THANH NIÊN NÔNG THÔN CỦA HUYỆN; PHỐI HỢP ĐƯA LAO
ĐỘNG ĐI LAO ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ 130
- TĂNG CƯỜNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI, QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH CỦA HUYỆN, HÌNH ẢNH
THANH NIÊN, LAO ĐỘNG THANH NIÊN NÔNG THÔN CỦA HUYỆN; PHỐI HỢP ĐƯA LAO
ĐỘNG ĐI LAO ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ 130
ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2006 và 2010
Đồ thị 2.2: Lao động thanh niên theo trình độ học vấn Error: Reference source
not found
Đồ thị 2.3: Lao động thanh niên theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Error:
Reference source not found
Đồ thị 2.4 Tình trạng sức khoẻ của lao động thanh niên Error: Reference source
not found
TÓM TẮT LUẬN VĂN
qua nghiên cứu thực tiễn để thực hiện mục tiêu của luận văn.
Luận văn được trình bày trong 3 chương nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động
thanh niên nông thôn.
Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông
thôn ở huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An.
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu giải quyết việc
làm cho thanh niên nông thôn ở huyện Nghi Lộc trong những năm tới.
Dưới đây là các kết quả nghiên cứu chính của luận văn:
1.
Các thành tựu về giải quyết việc làm cho lao động thanh niên ở Huyện
Nghi Lộc và nguyên nhân
1.1.
*
Các thành tựu:
- Qua 5 năm, từ 2006 đến năm 2010 các lĩnh vực tạo việc làm trên địa
bàn huyện đã tổ chức tư vấn, dạy, giải quyết việc làm cho 226.805 lao động;
trong đó tư vấn nghề cho 8.353 lao động; dạy nghề cho 1.289 lao động, giải
quyết việc làm cho 217.163 lao động. Cụ thể qua bảng 2.19.
Bảng 2.19 cho thấy, số lượng lao động thanh niên được mạng lưới tư vấn,
tạo việc làm của huyện tạo ra hàng năm đều đạt tỷ lệ cao, năm 2010 tăng so với năm
2006 là 1,3 lần, tương ứng với 11.273 lao động. Trong đó các hộ gia đình giải quyết
106.760 LĐTN, là nơi giải quyết nhiều việc làm nhất cho lao động thanh niên, tiếp
đến là các làng nghề, bình quân mỗi năm giải quyết được 13,17%/năm. Cùng với
các làng nghề và hộ gia đình thì các doanh nghiệp và cụm, khu cụm công nghiệp
cũng đã tạo việc làm cho 3375 lao động thanh niên.
- Từ năm 2006 đến năm 2010, các doanh nghiệp ngoài huyện đã phối
(2006-
2010)
SS
2010/2006
(lần)
%
tăng
BQ
năm
1 Trung tâm dạy nghề 149 182 246 325 387 1289 2.60 26.95
2
Các trường THPT,
trung tâm GDTX 1,283 1,562 1,835 1,735 1,938 8353 1.51 10.86
3 Các doanh nghiệp 271 174 407 512 567 1931 2.09 20.27
4 Các cụm, khu CN 174 261 298 339 372 1444 2.14 20.92
5 Các làng nghề 12,517 15,187
17,359
18,932 20,533 84528 1.64 13.17
6 Các trang trại, gia trại 249 293 316 377 393 1628 1.58 12.09
7 Hộ gia đình 21,108 21,946 22,429 21,193 20,084 106760 0.95 -1.24
8 Xuất khẩu lao động 575 699 1,025 1,229 2,596 6124 4.51 45.77
9 Khác 867 969 1025 10291 1596 14748 1.84 16.48
Tổng cộng 37193 41273 44940 54933 48466 226805 1.30 6.84
Nguồn số liệu khảo sát tại huyện Nghi Lộc năm 2010
Lao động xuất khẩu cũng mang lại một khoản thu nhập lớn. So sánh với
một lao động phổ thông, cùng cấp bậc ở trong nước thì lao động xuất khẩu luôn
có mức thu nhập cao hơn từ 1,5 đến 2 lần. Trong đó thị trường Đài Loan là cho
mức thu nhập cao nhất, bình quân trên 9,4 triệu đồng/ tháng. Bên cạnh đó xuất
khẩu lao động góp phần làm chuyển dịch một phần lao động từ sản xuất nông
5 Khác 298 326 566 89 1309 2588 4,39 44,77
Tổng 575 699 1025 1229 2596 6124 4,51 45,77
Nguồn số liệu khảo sát tại huyện Nghi Lộc năm 2010
Bảng 2. Số thanh niên đi xuất khẩu lao động
TT Tổ chức
2006
(người)
2007
người)
2008
người)
2009
người)
2010
(người)
Tổng 5
năm
(người)
So sánh
2010/2006
(lần)
%
tăng
BQ
năm
1 Hội nông dân 100 112 125 139 193 669 1,93 17,87
2 Hội phụ nữ 78 81 89 145 106 499 1,36 7,97
3 Hội cựu chiến binh 89 150 211 567 572 1589 6,43 59,22
4 Phòng LĐTBXH 10 30 34 289 416 779 41,60 153,96
5 Khác 298 326 566 89 1309 2588 4,39 44,77
- Chính sách khuyến khích khôi phục phát triển nghề, làng nghề và xây
dựng khu, cụm công nghiệp để thu hút đầu tư. Năm 2001, Tỉnh uỷ Nghệ An có
Nghị quyết 01 – NQ/TU ngày 05/6/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh
ban hành Quyết định 12/QĐ-UB của về việc khuyến khích các tổ chức, cá nhân
khôi phục, phát triển các nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, tìm
kiếm và du nhập những ngành nghề mới về địa phương và công nhận tiêu chuẩn
làng nghề. Ưu tiên đầu tư cho các làng nghề, bao gồm đầu tư hệ thống điện,
đường, hệ thống xử lý môi trường làng nghề; hỗ trợ kinh phí quảng bá sản phẩm
làng nghề; hỗ trợ các nghệ nhân để duy trì nghề…
- Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển thành ngành kinh tế
mũi nhọn; trong đó tập trung vào các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến hải
sản và phát triển dịch vụ vận tải biển. Trong đó đặc biệt chú trọng lĩnh vực khai
thác, chế biến hải sản và phát triển dịch vụ vận tải biển. Kêu gọi và cho phép
các tổ chức, tín dụng ngân hàng Trung ương thực hiện việc cho thuê bao tài
chính để đóng tàu biển tại 2 xã ven biển Nghi Thu và Nghi Thiết.
- Chính sách vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và xuất
khẩu lao động: Chính sách vay vốn ưu đãi phát triển sản xuất kinh doanh quy
định, các hộ nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng con vật nuôi được vay vốn
ưu đãi từ nguồn vốn giải quyết việc làm; những hộ thuộc diện hộ nghèo được vay
vốn ưu đãi qua hệ thông ngân hàng chính sách xã hội và tín chấp qua các tổ chức
v
chính trị xã hội. Mức lãi suất ưu đãi 0,65/tháng, thời hạn vay vốn tuỳ thuộc vào
đối tượng cây trồng, con vật nuôi, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
Chính sách về vay vốn đi lao động nước ngoài: người lao động được vay
tối đa 30.000.000 đồng/lao động, lãi suất 0,65% /tháng, thời hạn vay bằng với
thời gian lao động đi làm việc ở nước ngoài và trả lãi, gốc vay sau khi có thu
nhập ở nước ngoài theo thoả thuận. Số vốn được vay tuỳ thuộc vào thị trường
lao động, ngành nghề mà người lao động sẽ đến và làm.
- Chính sách vay vốn học nghề: học sinh, sinh viên vay được vốn ưu đãi đi
học nghề. Mỗi học sinh, sinh viên theo học ở các trường Đại học, cao đẳng,
mạnh lên, tăng 5.481 người so với năm 2006 (xem bảng 2.21). Lao động có việc làm
trong lĩnh vực nông nghiệp cũng chịu ảnh hưởng của khủng hoảng suy thoái kinh tế
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã giảm 25% qua 5 năm.
- Công tác quản lý nhà nước về lao động – việc làm còn nhiều bất cập
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về việc làm, các
cơ quan chức năng của Huyện chưa có giải pháp hữu hiệu mang tính lâu dài,
chưa nắm bắt được hay kiểm soát một cách chính xác, thường xuyên tình hình
về số người lao động, tình hình biến động lao động, nhất là số lao động thất
nghiệp có nhu cầu tìm việc làm, kể cả số lao động thanh niên thất nghiệp có nhu
cầu việc làm mới.
2.2.* Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, hạn chế:
- Khó khăn trong quá trình học nghề:
Khảo sát cho thấy còn khá nhiều các vấn đề bất cập được người lao động đề
cập đến. Trước hết, khoảng 50% số các khó khăn hoặc vấn đề bất cập tập trung
vào mức học phí tham gia học nghề cao dẫn đến người lao động muốn học nghề
nhưng do không có khả năng về tài chính khó theo học.
- Toàn huyện chưa có cơ sở tư vấn chọn ngành học thích hợp phù hợp với
nhiều lao động thanh niên, các trung tâm dạy nghề chưa đủ các điều kiện đảm bảo
đào tạo nghề có chất lượng cho lao động thanh niên
Cả 2 trung tâm dạy nghề của Huyện đều thiếu nghiêm trọng các phòng học,
phòng, phương tiện thí nghiệm, thực hành; thiếu đội ngũ giáo viên dạy nghề; chế
độ thu nhập và tiền lương cho đội ngũ giáo viên thấp nên không thu hút được giáo
viên; kinh phí hỗ trợ cho đào tạo học nghề rất thấp, hoặc không có. Qua phỏng vấn
20 giáo viên tại 2 trung tâm dạy nghề cho thấy 70% giáo viên là kiêm nhiệm, chủ
yếu là làm nhiệm vụ dạy văn hoá cho học sinh từ lớp 10 đến lớp 12. Trình độ giáo
viên dạy nghề rất thấp.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Huyện chậm, chưa đáp ứng nhu
cầu chuyển đổi việc làm và việc làm mới
vii
- Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và bản thân lao động thanh niên
mở rộng các thành phần kinh tế, gắn lao động với đất đai, tài nguyên khoáng
sản của huyện. Phải lấy giải quyết việc làm tại chỗ là chính kết hợp mở rộng và
phát triển việc làm ngoại huyện, tỉnh, nước ngoài với sự trợ giúp của Nhà nước.
4. Phương hướng giải quyết việc làm cho lao động thanh
niên trong Huyện trong những năm tới
Để đạt được mục tiêu đưa tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo đạt 45%
vào năm 2015 và trên 70% năm 2020; trong giai đoạn 2011 – 2020, bình quân
hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 5 – 6 ngàn lao động (trong đó xuất
khẩu lao động từ 800 – 1000 người), lao động trong độ tuổi có việc làm chiếm
trên 90% vào năm 2020, góp phần đưa tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí hiện hành còn
8% vào năm 2015 và 4,5% vào năm 2020, trong những năm tới hướng giải quyết
việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn cụ thể như sau:
- Giải quyết việc làm cho lao động thanh niên khu vực các xã trong huyện
- Giải quyết việc làm cho lao động khu vực thị xã thị trấn, thị tứ
- Giải quyết việc làm tại các doanh nghiệp
- Sắp xếp lại mạng lưới hệ thống dạy nghề, mở rộng và đa dạng hoá các
hình thức dạy nghề để đáp ứng yêu cầu tự tạo việc làm và tìm việc làm,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
- Có chính sách, cơ chế khuyến khích hỗ trợ để tìm kiếm thị trường, cung
ứng lao động đi làm việc ở tỉnh ngoài, nước ngoài
5. Một số giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động thanh niên
trong những năm tới:
5.1. * Tăng cường công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp
cho thanh niên nông thôn
- Cung cấp thông tin tư vấn cho người lao động trước khi tham gia học nghề
là rất quan trọng đảm bảo người lao động được hướng nghiệp một cách chính xác
và phù hợp đặc biệt là trong quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất hiện nay.
- Tổ chức lớp tư vấn việc làm cho lao động thanh niên, cho họ thấy xu
ix
hướng việc làm trong giai đoạn hiện nay và tương lai và những yêu cầu của các
phẩm, khuyến khích việc tiếp thu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào xây dựng
và triển khai nhân rộng các mô hình sản xuất đạt hiệu quả. Mở rộng diện tích
lúa chất lượng cao, chú trọng phát triển diện tích cây vụ đông, nhất là diện tích
trồng đậu tương đông. Thực hiện tốt định hướng xuân muộn, mùa sớm, vụ đông
rộng, các chương trình dự án chuyển đổi, áp dụng công thức luân canh tăng vụ
để đạt mục tiêu giá trị sản xuất cao trên đơn vị diện tích, tạo bước đột phá tăng
trưởng kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá hiệu quả và bền
vững.
5.7.* Triển khai có hiệu quả hơn các chương trình quốc gia
về việc làm trên địa bàn Huyện
Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công
nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao
động nông thôn trên địa bàn. Quan tâm hơn nữa đến công tác đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, coi đây là một trong những giải
pháp góp phần tạo việc làm cho người lao động thanh niên.
5.8. * Tăng cường vai trò của Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp
thanh niên
- Tăng cường tuyên truyền làm chuyển biến nhận thức của thanh niên về
nghề nghiệp và việc làm. Tham mưu thành lập trung tâm tư vấn, dạy nghề của
thanh niên. Khuyến khích thành lập công ty cổ phần của thanh niên để tạo việc làm
cho thanh niên khuyết tật. Thành lập cường nhiệm vụ trồng rừng ngập mặn chắn
sóng, nhằm bảo vệ vững chắc cho đê biển chống xâm mặn của nước biển, đồng
thời là thu hút sự di cư đến trú ngụ và cư trú của nhiều loài thuỷ sản, chim biển.
Nghiên cứu khu rừng ngập mặn có tiềm năng du lịch để khai thác kinh doanh du
lịch sinh thái để chuyển đổi phát triển kinh tế và tạo việc làm tăng thu nhập cho
nhân dân và Thanh niên.
xi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng đối với
thôn nói riêng vẫn diễn ra khá phổ biến. Tình trạng TNNT chưa qua đào tạo
nghề chiếm tỷ trọng lớn, thu nhập bình quân từ lao động các ngành nghề tại các
vùng thường thấp hơn so với thành thị; cơ hội chuyển đổi việc làm, nghề
nghiệp cũng khó hơn, điều kiện văn hoá, xã hội cũng chậm phát triển hơn.
Cùng với tư tưởng coi trọng " Đại học" của các gia đình, dòng họ, bản thân TN
học sinh nên dẫn đến đa số TNNT đều có nguyện vọng thi vào các trường "Đại
học", sau khi tốt nghiệp Đại học, Cao Đẳng họ cũng không muốn về nông thôn
làm việc mà tìm kiếm việc làm tại thành thị, họ chưa tha thiết với sản xuất,
công tác tại nông thôn và tham gia học nghề, dẫn đến thiếu hụt một lực lượng
lớn TN tại các vùng nông thôn để tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh,
giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, truyền thống văn hoá làng quê
nông thôn Việt Nam; làm mất cân bằng cơ cấu giữa Đại học và học nghề. Như
vậy vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho lao động thanh niên ở khu vực
nông thôn đang là vấn đề nhức nhối của nước ta hiện nay.
Huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An là một huyện thuần nông, đời sống của
nông dân phụ thuộc vào nông nghiệp là chính, nhu cầu tìm việc làm luôn là vấn
đề cấp bách được các cấp các ngành và tổ chức trong huyện quan tâm hàng
đầu. Mặt khác, diện tích đất nông nghiệp ngày một hạn hẹp do quá trình đô thị
hóa và xây dựng khu công nghiệp Nam Cấm, khu công nghiệp Trường Thạch,
khu công nghiệp Đồng Trộ - Nghi Phong, khu công nghiệp Đô Lăng – Nghi
Lâm làm một bộ phận thanh niên mất việc làm, dẫn đến việc làm của lao động
thanh niên trong huyện ngày càng gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó do sự suy
giảm kinh tế ở một sô nước nên một số lao động đã phải trở về nước trong đó
phần lớn là lao động thanh niên dẫn đến việc làm của lao động thanh niên trong
huyện ngày càng gặp nhiều khó khăn. Để thấy rõ được thực trạng tìm việc làm
2
lao động thanh niên trong huyện, những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó và
cần phải làm gì để giải quyết tốt việc làm cho lao động thanh niên, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn
ở huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An”.
quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Đề tài lựa chọn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An làm điểm nghiên cứu.
Trong huyện, ba xã Nghi Phong, Nghi Lâm, Nghi Xá được chọn làm điểm
nghiên cứu vì ba xã này đều có những đặc điểm phù hợp với nội dung, mục
đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đó là:
Xã Nghi Phong, Nghi Lâm và Nghi Xá là ba xã có tỷ lệ lao động thanh
niên chiếm số lượng lớn. Lực lượng lao động thanh niên thuộc những lứa tuổi
khác nhau, trình độ văn hóa, trình độ CMKT khác nhau, dẫn đến khả năng tìm
việc của mỗi lao động khác nhau. Từ đó phản ánh đầy đủ thực trạng việc làm
của lao động thanh niên nông thôn.
Bên cạnh đó xã Nghi Phong, Nghi Lâm và Nghi Xá là ba xã có diện
tích đất nông nghiệp giảm mạnh do quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp tiến
hành xây dựng khu công nghiệp Nam Cấm, Trường Thạch, Đồng Trộ, Đô
Lăng. Do vậy, một bộ phận lao động thanh niên không có đất sản xuất nông
nghiệp. Họ không có việc làm và họ phải đi kiếm việc làm. Chính vì vậy, tiến
hành nghiên cứu ba xã Nghi Phong, Nghi Lâm và Nghi Xá, sẽ cho phép phản
ánh rõ được thực trạng việc làm của lao động thanh niên trong huyện và từ đó
đưa ra các giải pháp việc làm cụ thể cho lao động thanh niên trong huyện.
4.2. Phương pháp thu thập số liệu
4.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp
Thông tin thứ cấp là những thông tin có sẵn, đã được công bố, dưới
dạng sách báo, các báo cáo định kỳ. Đây là nguồn thông tin cơ bản được sử
dụng trong đề tài. Nguồn thông tin này giúp cho ta thấy được tình hình lao
4
động và việc làm của toàn huyện. Nguồn thông tin này được thu thập từ nhiều
nguồn khác nhau thể hiện qua bảng sau:
Nội dung số liệu Địa điểm thu thập
Phương pháp
* Phương pháp chọn điểm điều tra:
Tiến hành chọn mẫu điều tra là lực lượng lao động thanh niên trong 60
hộ thuộc 3 xã: Nghi Phong, Nghi Lâm, Nghi Xá.
Tiến hành điều tra bằng bộ câu hỏi đã thiết kế trong phiếu điều tra. Các
thanh niên được điều tra có cả đi làm gần, làm xa, cả lao động nữ, lao động
nam làm trong các lĩnh vực khác nhau cả nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ thuộc các nhóm hộ: hộ giàu, hộ khá, hộ nghèo.
* Thiết kế bảng hỏi
Thông qua sử dụng bảng hỏi với nội dung được chuẩn bị sẵn phù hợp với
đối tượng điều tra là các lực lượng lao động thanh niên thuộc 60 hộ trong 3 xã.
5
* Thu thập thông tin
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, để thu thập được những thông tin
về thực trạng việc làm và giải quyết việc làm của lao động thanh niên, những
nguyên nhân dẫn đến thực trạng để từ đó có hướng giải quyết phù hợp, đề tài
đã sử dụng phương pháp PRA vào thu thập thông tin với các công cụ sau:
- Phỏng vấn cá nhân:
Đây là công cụ sử dụng bảng hỏi gợi ý mang tính sơ bộ đã được chuẩn
bị sẵn, các cuộc phỏng vấn được thực hiện riêng rẽ phù hợp với từng đối
tượng phỏng vấn. Đề tài này đã tiến hành thu thập số liệu bằng cách phỏng
vấn trực tiếp các lao động thanh niên trong xã nhằm tìm hiểu thông tin về lao
động thanh niên
- Quan sát trực tiếp:
Trong phạm vi đề tài đã thực hiện việc quan sát thực tế đặc điểm địa
bàn, thực trạng việc làm của lao động thanh niên trong huyện Nghi Lộc và
các biện pháp giải quyết việc làm đã được thực hiện.
4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết, đề tài tiến hành tổng hợp
số liệu và sử dụng phần mềm Microsoft Excel xử lý số liệu. Để làm rõ hơn
vấn đề nghiên cứu, phương pháp thống kê kinh tế đã được sử dụng: