giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình - Pdf 30


BỘ NÔNG NGHIÊP & PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

 PHẠM QUANG GIANG

GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015


HÀ NỘI - 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực.
Tôi xin cam đoan rằng việc thực hiện khóa luận đều có sự đồng ý,
ủng hộ của đơn vị liên quan; các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều
được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2015
Người thực hiện
Phạm Quang Giang

ĐVT : Đơn vị tính
GDTX : Giáo dục thường xuyên
GTSX : Giá trị sản xuất
HTX : Hợp tác xã
KCN : Khu công nghiệp
KTQD : Kinh tế quốc dân
KHKT : Khoa học kỹ thuật
LĐ : Lao động
LHTN : Liên hiệp thanh niên
NN, DV : Nông nghiệp, dịch vụ
NHCS : Ngân hàng chính sách
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TBXH : Thương binh xã hội
TM : Thương mại
TN : Thanh niên
TNNT : Thanh niên nông thôn
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Ủy ban nhân dân
VAC : Vườn ao chuồng
XD : Xây dựng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC iv

3.1.3 Tài nguyên. 27
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội. 27
3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 27
3.2.2 Kết cấu hạ tầng 29
3.2.3 Đặc điểm dân cư, lao động và việc làm 30
3.2.4 Khái quát tình hình và kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện
Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 35
3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu. 35
3.3.2 Thu thập số liệu 36
3.3.3 Phương pháp phân tích. 37
3.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. 38
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Khái quát thực trạng lao động và việc làm của thanh niên nông thôn
huyện Yên khánh. 41
4.1.1 Số lượng lao động thanh niên nông thôn huyện Yên khánh. 41
4.1.2 Thực trạng lao động theo tình trạng việc làm 42
4.1.3 Thực trạng lao động thanh niên theo trình độ 42
4.1.4 Thực trạng lao động theo độ tuổi. 44
4.2 Thực trạng việc thực hiện các giải pháp giải quyết việc làm cho thanh
niên nông thôn Yên Khánh. 45
4.2.1 Thực trạng thực hiện chính sách đẩy mạnh phát triển các ngành kinh
tế giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Yên Khánh. 45
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

4.2.2 Thực trạng phát triển mạng lưới thành phần tham gia giải quyết
việc làm cho thanh niên nông thôn Yên Khánh. 49
4.2.3 Nâng cao trình độ, tay nghề giải quyết việc làm cho lao động
thanh niên. 55


Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Khánh (năm 2011
- 2013) 28
Bảng 3.2 Lao động việc làm trong các ngành kinh tế huyện Yên Khánh (năm
2011 - 2013) 31
Bảng 4.1 Số lượng thanh niên Yên Khánh 41
Bảng 4.2 Lao động thanh niên có việc làm theo cơ cấu ngành nghề. 42
Bảng 4.3 Lao động thanh niên theo trình độ học vấn 43
Bảng 4.4 Lao động thanh niên theo trình độ chuyên môn 44
Bảng 4.5 Lao động thanh niên theo độ tuổi 45
Bảng 4.6 Mạng lưới giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn
Yên Khánh 49
Bảng 4.7 Tổng hợp thanh niên làm việc trong các doanh nghiệp 50
Bảng 4.8 Số lao động thanh niên làm việc trong các làng nghề 51
Bảng 4.9 Số lao động thanh niên làm việc trong các gia trại, trang trại. 52
Bảng 4.10 Số lao động thanh niên làm việc trong hộ gia đình 54
Bảng 4.11 Số lượng thanh niên được định hướng nghề nghiệp 3 năm 56
Bảng 4.12 Số lượng thanh niên được đào tạo nghề ngắn hạn trong 2 năm 57
Bảng 4.13 Số lượng thanh niên tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT 3 năm
từ năm 2011 - 2013 58
Bảng 4.14 Kết quả xuất khẩu lao động thanh niên nông thôn. 60
Bảng 4.15 Tình hình sử dụng đất đai của thanh niên sau tập huấn 62
Bảng 4.16 Tình hình thanh niên sau khi học nghề 63
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của một lao động đi xuất khẩu so với một lao
động trong nước, trên một tháng 64
Bảng 4.18 Hiệu quả sử dụng vốn vay của thanh niên 66
Bảng 4.19 Đánh giá chất lượng đào tạo nghề 67
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix


đạo triển khai các nhiệm vụ, giải pháp giải quyết việc làm cho lao động thanh
niên nông thôn. Trong 3 năm 2011- 2013 huyện đã tổ chức tập huấn, chuyển
giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho 16.165 lượt lao động thanh niên; tín chấp cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

đoàn viên TN vay trên 22 tỷ đồng vốn vay ưu đãi để học nghề, xuất kinh doanh,
chuyển đổi cây trồng, con vật nuôi, xây dựng trang trại; tổ chức tư vấn, định
hướng, hội chợ việc làm cho thanh niên.
Tuy nhiên các giải pháp để giải quyết việc làm cho thanh niên Yên
Khánh còn hạn chế dẫn đến thất nghiệp, thiếu việc làm, việc làm không phù
hợp vẫn là vấn đề bức thiết trong thanh niên nông thôn ở huyện Yên Khánh.
Khoảng 60% lao động thanh niên thất nghiệp và thiếu việc làm và đang có xu
hướng tăng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và áp dụng kỹ
thuật công nghệ sử dụng ít lao động. Từ đó dẫn đến thanh niên Yên Khánh vi
phạm pháp luật, mắc tệ nạn xã hội nghiện hút ma tuý, mại dâm, nhiễm
HIV/AIDS có xu hướng tăng.
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề về giải quyết việc làm cho lao động
thanh niên nông thôn ở phạm vi quốc gia, địa phương. Tuy nhiên tại huyện Yên
Khánh chưa có đề tài về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn Huyện Yên
Khánh, Tỉnh Ninh Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng của việc giải quyết việc làm cho thanh
niên nông thôn từ đó đề xuất một số giải pháp giải quyết việc làm cho thanh
niên nông thôn ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm cho thanh niên

VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về lao động
Lao động: trong kinh tế học, lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất
do con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người có nhu cầu về
hàng hóa này là người sản xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là người
lao động. Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động được trao đổi
trên thị trường, gọi là thị trường lao động. Giá cả của lao động là tiền công
thực tế mà người sản xuất trả cho người lao động. Mức tiền công chính là
mức giá của lao động (Bộ nông nghiệp và PTNT, 2012).
Người lao động: người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả
năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự
quản lý, điều hành của người sử dụng lao động (Bộ luật lao động Việt Nam).
Nguồn lao động: “Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao
động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham
gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động) đang
làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân” (Đại học Kinh tế quốc dân, 2005).
Chất lượng nguồn lao động biểu hiện ở trình độ văn hóa, trình độ lành
nghề, ý thức tổ chức, mức độ sức khỏe. Số lượng và chất lượng nguồn lao
động luôn luôn biến đổi do sự thay đổi của quy mô dân số và tình hình kinh tế
xã hội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Từ quy đinh của luật lao động ta thấy lực lượng lao động của đất nước là
bộ phận dân số trong tuổi lao động, có khả năng tham gia lao động, có mong
muốn lao động, đang có việc làm hoặc đang tìm việc làm .
2.1.1.2 Nông thôn

nghề thấp, thiếu vốn, kinh nghiệm ít; cơ hội chuyển đổi việc làm khó khăn
Theo bao cáo điều tra lao động việc làm của tổng cục thống kê tỷ lệ lao
động là thanh niên (từ 15-34 tuổi) chiếm tỷ lệ lớn: 38,8% trong lực lượng lao
động cả nước năm 2013, trong đó thanh niên nông thôn là chủ yếu. Do đó
việc giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn có ý nghĩa quan trọng, góp
phần khai thác sử dụng tốt nguồn lực, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
2.1.1.4 Việc làm và thất nghiệp
2.1.1.4.1 Việc làm
Theo quy định của Bộ luật lao động: “hoạt động lao động tạo ra thu
nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Việc làm là hoạt động lao động có ích, tạo ra thu nhập hoặc lợi ích cho
bản thân lao động và gia đình hoặc cho một cộng đồng nào đó. Người lao
động được tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết để tạo việc làm và tự do
thuê mướn lao động theo luật pháp của Nhà nước để tạo việc làm cho mình và
thu hút lao động xã hội theo quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường
(Luật lao động, năm 2012).
Người có việc làm: là người có đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong
các ngành kinh tế quốc dân. Riêng với những người trong tuần lễ tham khảo
nghỉ việc theo quy định của luật lao động, sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình
thường sau thời gian tạm nghỉ, vẫn được tính là người có việc làm.
Thời gian làm việc: thời gian làm việc bình thường không quá 8 giờ
trong 1 ngày và 48 giờ trong 1 tuần; thời gian làm việc không quá 6 giờ 1 ngày
đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Nhà nước khuyến khích chủ sử dụng lao động thực hiện làm việc 40 giờ 1 tuần
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

(Bộ luật lao động).
Căn cứ vào chế độ làm việc, thời gian thực tế làm việc người có việc làm
chia thành hai nhóm: người đủ việc làm và người thiếu việc làm.


+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến
động thời vụ trong các cơ hội lao động.
- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm:
+ Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động
bỏ việc để tìm công việc khác tốt hơn hoặc chưa tìm được việc làm phù hợp
với nguyện vọng.
+ Thất nghiệp không tự nguyện: Là loại thất nghiệp xảy ra khi người
lao động chấp nhận làm việc ở mức tiền lương, tiền công phổ biến nhưng vẫn
không tìm được việc làm.
2.1.1.5 Giải quyết việc làm
Theo phạm vi rộng, giải quyết việc làm bao gồm những vấn đề liên quan
đến phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Tức là
quá trình đó diễn ra bắt đầu từ vấn đề giáo dục, đào tạo và phổ cập nghề, chuẩn
bị cho người lao động bước vào cuộc đời lao động, đến vấn đề tự do lao động và
hưởng thụ xứng đáng với giá trị mà lao động sáng tạo ra (Nguyễn Hữu Dũng,
Trần Hữu Trung, 1997).
Theo phạm vi hẹp, giải quyết việc làm chủ yếu hướng vào đối tượng và
mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp, khắc phục tình trạng thiếu việc làm, nâng cao
hiệu quả việc làm và tăng thu nhập. Tức là, chỉ giới hạn nội dung giải
quyết việc làm trong khuôn khổ và phạm vi của chính sách xã hội
(Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung, 1997).
Như vậy, giải quyết việc làm theo phạm vi rộng và hẹp trên đây đều có
quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung và đan xen vào nhau, đều hướng vào mục
tiêu hàng đầu là sử dụng tối đa tiềm năng lao động xã hội.
Nhà nước có chức năng quản lý xã hội vì vậy, để giải quyết việc làm Nhà
nước phải ban hành chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh
tế, các tổ chức và người sử dụng lao động tham gia giải quyết việc làm, giảm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

Mọi người lao động có việc làm sẽ rút ngắn được khoảng cách giàu
nghèo trong xã hội làm cho xã hội công bằng hơn, phát huy được khả năng
sáng tạo của lao động. Thanh niên nông thôn có việc làm ở nông thôn thúc
đẩy nông thôn phát triển, giảm khoảng cách giàu ngheo giữa nông thôn và
thành thị, giảm áp lực di cư lên thành thị.
Khi người lao động có việc làm sẽ mang lại thu nhập cho bản thân họ và
từ đó tạo ra tích lũy. Nhà nước không những không phải chi trợ cấp cho những
người nghèo người thất nghiệp, dẫn đến tăng tích lũy cho nền kinh tế quốc dân.
Tăng tích lũy sẽ giúp cho sản xuất được mở rộng, thu hút thêm nhiều lao động.
Mặt khác, khi người lao động có thu nhập, họ sẽ tăng tiêu dùng từ đó làm tăng
sức mua cho xã hội, tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.
2.1.3 Đặc điểm của lao động, việc làm thanh niên nông thôn
2.1.3.1 Đặc điểm của lao động thanh niên nông thôn
- Lao động thanh niên nông thôn mang tính thời vụ cao
Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi
các quy luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai ).
Do đó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút lao động không đồng
đều. Chính vì tính chất này đã làm cho việc sử dụng lao động ở các vùng
nông thôn trở nên phức tạp hơn.
- Lao động thanh niên nông thôn rất dồi dào
Nước ta có gần 70% dân số sống ở nông thôn, đây là nơi cung cấp chủ
yếu lực lượng lao động trẻ cho nền kinh tế. Do đó việc huy động và sử dụng
đầy đủ nguồn lao động trẻ ở nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định
việc phát huy lợi thế về nguồn nhân lực, thúc đẩy kinh tế phát triển, do đó đòi
hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng cường chất lượng
lao động cho thanh niên sản xuất nông nghiệp.
- Lao động thanh niên nông thôn ít chuyên sâu, trình độ thấp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11


- Chính sách đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế; phát triển các
thành phần mạng lưới tham gia giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
Mỗi địa phương có tiềm năng lợi thế khác nhau để mở rộng sản xuất,
phát triển các ngành kinh tế, các thành phần mạng lưới giải quyết việc làm
cho lao động. Nó phụ thuộc vào việc triển khai thực hiện các chính sách của
chính phủ, địa phương.
Trong những năm qua Đảng và nhà nước luôn chú trọng ban hành các
chủ trương, chính sách nhằm phát triển kinh tế xã hội, giải quyết tốt việc làm,
nâng cao thu nhập cho người lao động, trong đó cáo lao động thanh niên nông
thôn. Thực hiện nghị quyết Đại hội VII của Đảng năm 1986 nước ta chính
thức mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế.
Đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế đẩy mạnh sản
xuất, tạo nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho người lao
động. Từ chỗ nước ta thiếu lương thực phải nhập khẩu lương thực vươn lên
trở thành nước hàng đầu thế giới về xuất khẩu lương thực; quy mô sản xuất
các ngành nông nghiệp, công nghiệp- xây dựng, dịch vụ phát triển. Nguồn lực
con người được phát huy ngày một tốt hơn, mỗi năm giải quyết việc làm cho
trên 1,5 triệu lao động; Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2011 là
2,22 %, năm 2013 giảm còn là 2,18 % (Tổng cục thống kê, 2013).
Bên cạnh những kết quả đã đạt thực hiện các chính sách phát triển các
ngành kinh tế của ta còn nhiều hạn chế, do đó giải quyết việc làm cho lao
động thanh niên nông thôn còn hạn chế, đòi hỏi nhà nước tiếp tục thực hiện
tốt các chính sách phát triển kinh tế xã hội; chuyển dịch mạnh cơ cấu nền kinh
tế theo hướng sản xuất hàng hóa; đa dạng hóa các thành phần, các ngành nghề
kinh tế, quy hoạch các vùng kinh tế; phát huy tốt các tiểm năng, nguồn lực tự
nhiên; phát huy vai trò của các thành phần, mạng lưới tham gia giải quyết
việc làm cho thanh niên nông thôn.
- Nâng cao trình độ, tay nghề cho thanh niên nông thôn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13


học theo cảm tính không gắn với nhu cầu thực tế dẫn đến thất nghiệp, lãng
phí sau khi học nghề.
Một thực tế hiện nay thanh niên khả năng tự lựa cho ngành nghề theo
học còn hạn chế do chạy theo phong trào quá coi trọng học Đại học, trong khi
thông tin kiến thức thiếu dẫn đến học song thất nghiệp nhiều vì vậy ta cần làm
tốt công tác tư vấn nghề nghiệp việc làm cho thanh niên nông thôn.
+ Đẩy mạnh tập huấn, ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ,
công tác khuyến nông
Tập huấn khoa học kỹ thuật để người lao động có kiến thức trong sản
xuất, kinh doanh; tự mình lựa chon lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với kiến
thức điều kiện của bản thân và gia đình. Trình độ khoa học, kỹ thuật thanh
niên càng cao khả năng sản xuất, kinh doanh càng tốt, tự giải quyết việc làm
cho bản thân. Hàng năm nhà nước đều dành lượng ngân sách lớn để đẩy mạnh
nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho lao động để lao động
áp dụng vào sản xuất. Xây dựng mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả để
nhân rộng, hình thành những ngành nghề mới, phát huy tốt lợi thế vốn có.
Tuy nhiên nhu cầu tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật của thanh niên
nông thôn rất lớn, do thanh niên nông thôn có trình độ thấp, cơ hội tiếp cận
khoa học kỹ thuật ít hơn. Công tác tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật
của ta còn bất cập; chuyển giao khoa học nhưng việc ứng dụng vào thực tiễn
của thanh niên nông thôn còn kém; cách thức phương pháp, đối tượng chuyển
giao khoa học, kỹ thuật cũng cần phải xem xét trong thời gian tới.
- Hỗ trợ các nguồn lực cho giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
+ Hỗ trợ về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng cần phải quan tâm trước, bao
gồm hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, trang thiết bị dạy,
học nghề. Nếu hoàn thiện tốt hệ thống cơ sở hạ tầng, đây là nhân tố thúc đẩy
quá trình sản xuất phát triển, hỗ trợ đẩy mạnh quá trình đào tạo, dạy nghề,
giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn. Để hoàn thiện cơ sở hạ tầng đòi

công tác xuất khẩu lao đọng của ta còn nhiều vấn đề phải quan tâm. Đó là tay nghề

Trích đoạn Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giải quyết việc làm cho lao Tình hình về việc làm cho thanh niên ở Việt Nam Kinh nghiệm giải quyết việc làm trong nông thôn ở một sốn ước Thực trạng thực hiện chính sách đẩy mạnh phát triển các ngành kinh Hỗ trợ nguồn lực để giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status