Nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Huyện Kim Động Tỉnh Hưng Yên - Pdf 15

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và
kết quả nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng trong bất cứ cuộc bảo vệ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện trong khóa
luận đều đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều
được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014
Sinh viên

Đàm Thị Huyền
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của
mình, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ
của các cá nhân trong và ngoài trường.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn cùng các thầy cô giáo trong trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập tại
trường.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo - ThS
Nguyễn Các Mác, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian thực tập
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ UBND huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên, các cán bộ và bà con TT Lương Bằng, xã Hùng An và
xã Nhân La đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề
tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận của mình.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014
Sinh viên

-Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn
-Các tính chất tạo điều kiện liên quan đến việc làm cho lao động nông thôn
iii
Như chúng ta đã biết, lý luận luôn gắn liền với thực tiễn, là cơ sở để ta
tìm hiểu thực tiễn của vấn đề rõ hơn, sâu sắc hơn. Chúng tôi đã đưa ra cơ sở
thực tiễn như sau:
- Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn
- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn
tại huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, qua đó có một số vấn đề nổi bật như
sau:
- Là một huyện nghèo, lao động nông nghiệp là chiếm chủ yếu và khá
cao trong cơ cấu ngành nghề lao động
- Chất lượng lao động của huyện hiện nay còn thấp, chủ yếu là lao động
chỉ đạt trình độ trung học cơ sở, tỷ lệ lao động được tham gia vào các khóa
đào tạo ngắn hạn, dài hạn và có các bằng cấp là rất thấp.
- Ngoài số lao động làm việc trong các ngành nghề kinh tế khác nhau ra
thì số người trong độ tuổi lao động hiện là học sinh, sinh viên tham gia học
tập tại các trường THPT, các trường đại học, cao đẳng… còn chiếm tỷ lệ khá
lớn. Những lao động này thì chưa tham gia bất kì vào một ngành nghề kinh tế
nào cho nên khi nghiên cứu đề tài này thì chúng tôi không xét đến việc những
lao động này tham gia vào ngành kinh tế nào hay là trình độ văn hóa, chuyên
môn của họ mà chỉ đưa ra giải pháp giải quyết việc làm sau khi học tập xong.
- Qua thực tế ở địa phương và khi tiến hành điều tra ở một số hộ gia
đình chúng tôi nhận thấy số lao động trên độ tuổi lao động cũng tham gia lao
động rất nhiều, chủ yếu là lao động nông nghiệp. Nhưng trong phạm vi của đề
tài này chúng tôi chỉ đi sâu nghiên cứu và đưa ra giải pháp giải quyết việc làm

Luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm và
tạo cơ hội có việc làm cho người lao động nông thôn trong huyện giai đoạn
2011 – 2013 và những năm tiếp theo. Những giải pháp này nhằm mục đích
nâng cao chất lượng nguồn lao động để họ có cơ hội tham gia vào thị trường
lao động trong và ngoài nước.
v
Việc làm và vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng và toàn dân, của các cấp, các
ngành. Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra rất nhiều những
chính sách cũng như các biện pháp để giải quyết việc làm cho lao động xã
hội, thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội và các
chương trình, dự án giải quyết việc làm.
Kim Động là một trong những huyện nghèo, kinh tế chủ yếu dựa vào
nông nghiệp, xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, mật độ dân số cao, tài
nguyên có hạn, tốc độ phát triển kinh tế chậm, tình trạng thất nghiệp còn
nhiều. Vì vậy, vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho người lao
động, đặc biệt là lao động nông thôn còn gặp nhiều khó khăn.
Nhận thức được vị trí, vai trò của vấn đề giải quyết việc làm, trong
những năm qua, Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện đã có
nhiều chủ trương, chính sách để giải quyết việc làm cho người lao động trên
địa bàn huyện.
Trên cơ sở đó thì chúng tôi đưa ra kiến nghị đối với tỉnh và địa phương
nhằm góp phần giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn trên địa bàn
huyện.
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vii

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra 45
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 46
3.2.3 Phương pháp xử lí thông tin 47
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 47
PHẦN IV 51
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho người lao động
nông thôn ở huyện Kim Động 51
4.1.1 Nguồn lao động của huyện 51
4.1.2 Thực trạng lao động của huyện theo ngành nghề và giới tính 53
4.1.3 Thực trạng lao động của huyện phân theo khu vực thành thị và nông
thôn 57
4.1.4 Thực trạng chất lượng lao động nông thôn của huyện 57
4.1.5 Thực trạng thiếu việc làm và không có việc làm ổn định của người lao
động nông thôn trong huyện 60
4.2 Thực trạng lao động, việc làm của các hộ điều tra 63
4.2.1 Đặc điểm về dân số, lao động của các hộ điều tra 63
4.2.2 Chất lượng của lao động của các hộ điều tra 63
4.2.3 Tình hình phân bổ lao động theo các ngành ở các hộ điều tra 65
viii
4.2.4 Tình hình sử dụng thời gian làm việc của các lao động nông thôn trong
các hộ điều tra tại các xã 67
4.3 Đánh giá chung về vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động nông
thôn của huyện Kim Động 69
4.3.1 Kết quả giải quyết việc làm ở huyện Kim Động 69
4.3.3 Những nguyên nhân dấn đến các tồn tại trong giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn tại huyện 78
4.4.1 Cơ sở đề xuất và phương hướng 81

Bảng 4.14: Xếp hạng khó khăn trong sản xuất của hộ điều tra năm 2013 80
Bảng 4.15: Nội dung đào tạo nghề cơ bản năm 2014 90
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
x
CNH – HĐH
LLLĐ
TTCN – XD
Tr.đ
BQ
CC
ĐVT
GTSX
KT – XH
TM – DV
LĐTB&XH
UBND
TTKN
HĐND
NQCP
XKLĐ
KCN
THPT
THCS
KHCN
CHXHCN
KH
TT
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Lực lượng lao động
Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng

động ở Việt Nam phát triển linh hoạt để hỗ trợ tăng trưởng, nâng cao sức cạnh
tranh của nền kinh tế. Thế nhưng, do mới hình thành và phát triển chưa đồng
bộ, nên thị trường lao động Việt Nam đang bộc lộ nhiều yếu điểm lẫn mâu
thuẫn, trong đó nghiêm trọng nhất là mất cân bằng giữa cung và cầu, năng
suất lao động thấp. Trong khi chúng ta dư thừa sức lao động ở nông thôn thì ở
lĩnh vực phát triển công nghiệp, các ngành dịch vụ trung cao cấp lại thiếu hụt
lao động trầm trọng.
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nông
thôn và làm nghề nông. Hiện cả nước vẫn còn gần 50% lao động làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Điều này cho thấy Việt Nam vẫn là một nước
kém phát triển và tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn vẫn trầm trọng (chiếm
tỷ trọng gần 97% trong tổng số lao động thiếu việc làm chung). Nguyên nhân
do các ngành phi nông nghiệp đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn nhất
định nhưng phần đông lao động ở nông thôn nước ta có năng suất lao động
thấp, chưa được qua đào tạo do đó rất khó để tìm kiếm được việc làm. Thiếu
việc làm, thất nghiệp sẽ kìm hãm sự phát triển của đất nước làm nảy sinh
nhiều tệ nạn xã hội, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn. Do đó giải
quyết việc làm cho người lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng
luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu hiện nay.
1
Huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên là một trong những huyện còn gặp
nhiều khó khăn về kinh tế, đa số người dân sống dựa vào nghề nông, diện tích
canh tác và năng suất còn thấp, bên cạnh đó các ngành nghề cũng chưa thực
sự phát triển, chất lượng dân số còn hạn chế, tình trạng thiếu việc làm còn
nhiều, chưa phát huy hết thế mạnh sẵn có của huyện. Qua tìm hiểu sơ bộ các
xã và tình hình chung của huyện tôi nhận thấy cần phải nghiên cứu, xem xét
thực trạng việc làm và giải quyết việc làm của các hộ nông dân như thế nào?
Chính quyền và các cơ quan chức năng chuyên môn đã làm những gì để giải
quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động nông thôn? Những giải
pháp giải quyết việc làm đó đã thực sự hiệu quả hay chưa? Nếu chưa hiệu quả

tiễn về việc làm, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên. Thực trạng vấn đề sử dụng lao động gắn với giải quyết
việc làm của huyện từ năm 2011 – 2013. Đề xuất những giải pháp cho vấn đề
nghiên cứu trong thời gian tới.
 Không gian: Đề tài được triển khai trên địa bàn huyện Kim Động – tỉnh
Hưng Yên.
 Thời gian:
+ Số liệu phân tích thu thập từ năm 2011 – 2013 và định hướng 2015 - 2020
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ 1/2014 đến tháng 5/2014.
3
PHẦN II
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN.
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Lao động và lao động nông thôn
2.1.1.1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động
đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có
ích phục vụ cho nhu cầu của con người.
Hoạt động lao động của con người có vai trò hết sức quan trọng. Trong
lao động sản xuất ra của cải vật chất, con người luôn tác động vào các vật
chất của tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của con người. Trong
quá trình đó, con người ngày càng phát hiện được những đặc tính, những quy
luật của thế giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay đổi phương thức
tác động vào thế giới tự nhiên, cải tiến các thao tác và các công cụ lao động
sao cho hoạt động của họ ngày càng hiệu quả hơn. Như vậy, con người và tự
nhiên có mối quan hệ biện chứng hữu cơ với nhau trong quá trình con người
phát triển hướng tới một xã hội văn minh và hiện đại. Trong lao động con
người không chỉ nâng cao được trình độ hiểu biết về thế giới tự nhiên mà còn
cả những kiến thức về xã hội và nhân cách đạo đức. Lao động là điều kiện

người mất khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật.
- Về mặt chất lượng: Chất lượng lao động chính là sức lao động của bản
thân người lao động thể hiện ở sức khỏe, trình độ lành nghề, trình độ văn hóa,
nhận thức hiểu biết khoa học kĩ thuật và trình độ kinh tế tổ chức.
 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lao động:
- Ảnh hưởng đến số lượng lao động:
+ Dân số: Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao
động. Quy mô và cơ cấu của dân số có ý nghĩa quyết định đến quy mô và cơ
5
cấu của nguồn lao động. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động dân số hiện
nay là: phong tục, tập quán của từng nước, trình độ phát triển kinh tế, mức độ
chăm sóc y yế và chính sách của từng nước đối với vấn đề khuyến khích và
hạn chế sinh đẻ .
+ Tỷ lệ tham gia LLLĐ:
Tỷ lệ tham gia LLLĐ là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người làm việc và
thất nghiệp trong độ tuổi lao động so với tổng số dân trong độ tuổi lao động.
Tỷ lệ tham gia LLLĐ xác định quy mô lao động của một đất nước tham
gia hoạt động kinh tế, đánh giá quy mô của nguồn cung lao động sẵn có phục
vụ cho việc sản xuất hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế. Chỉ tiêu tỷ lệ tham
gia LLLĐ đóng vai trò trung tâm trong việc nghiên cứu các nhân tố xác định
quy mô, kết cấu các nguồn nhân lực trong nền kinh tế và dự đoán nguồn cung
lao động trong tương lai; là chỉ tiêu cơ bản đánh giá mức độ hoạt động của thị
trường lao động trong nền kinh tế. Giúp cho việc hoạch định các chính sách
việc làm, đánh giá nhu cầu đào tạo và xác định thời gian lao động. Chỉ tiêu
này cũng được sử dụng để tính toán số lượng lao động mới tham gia thị
trường lao động và số lượng lao động ra khỏi thị trường lao động.
- Ảnh hưởng đến chất lượng lao động:
+ Giáo dục và đào tạo: nhằm nâng cao kiến thức, kĩ năng cho con người
trong suốt cả cuộc đời. Giáo dục có vai trò quan trọng nhất trong việc nâng
cao chất lượng lao động giúp tăng tích lũy về tri thức để tạo ra lực lượng lao

độ văn hóa kĩ thuật thấp hơn so với các ngành sản xuất khác.
+ Thứ tư: Lao động ở lại trong nông thôn thường là những người có độ
tuổi trung bình cao và lao động phụ ngoài độ tuổi lao động. Vì số lao động trẻ
có trình độ tay nghề đã chuyển sang một số ngành sản xuất khác.
Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến chất lượng lao động
trong nông nghiệp nông thôn thấp và có xu hướng già hóa.
+ Thứ năm: LLLĐ đông đảo nhưng phân bố không đồng đều giữa các
vùng và giữa các khu vực. Lao động chủ yếu tập trung ở hai vùng đồng bằng
7
lớn là Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long. Các vùng miền
núi và trung du thì lại rất thưa thớt.
Nghiên cứu và tìm hiểu đầy đủ các tính chất của lao động nông thôn từ
đó có thể tìm ra những biện pháp sử dụng tốt nhất nguồn lao động trong nông
nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung.
b) Vai trò của nguồn lao động nông thôn trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội.
Nguồn lao động nông thôn có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế của đất nước nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng.
Trước hết, nguồn lao động là yếu tố hàng đầu, năng động và quyết định
sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Bởi lao động là yếu tố quan trọng nhất trong tất cả các yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất. Trong quá trình lao động con người không ngừng tìm
tòi, suy nghĩ, năng động sáng tạo ra những tư liệu lao động cho năng suất cao
và kết hơp tư liệu lao động cho năng suất cao và kết hợp tư liệu lao động với
đối tượng lao động để tạo ra những sản phẩm theo mục đích đã định, hoàn
thiện từng bước tư liệu sản xuất, Thông qua hoạt động của con người, các tư
liệu sản xuất mới được phát huy tác dụng, thúc đẩy lực lượng sản xuất và nền
kinh tế xã hội phát triển.
Đồng thời sự phát triển của khoa học công nghệ trong giai đoạn hiện
nay, con người được đặt vào một quá trình lao động hết sức phức tạp, đòi hỏi

nguồn lao động một cách hợp lí, có hiệu quả.
2.1.2 Việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
2.1.2.1 Lý luận về việc làm và thất nghiệp
 Việc làm
Việc làm là mối quan tâm lớn nhất của mỗi quốc gia, của mọi người
dân. Nhìn chung các lý thuyết về việc làm, các học giả đều thống nhất rằng
một hoạt động được coi là việc làm khi đáp ứng được các yêu cầu sau:
Thứ nhất: Đó là các hoạt động không bị pháp luật ngăn cấm
9
Thứ hai: Hoạt động đó phải đem lại thu nhập cho người lao động hoặc
tạo điều kiện cho người lao động tham gia để tạo thu nhập hoặc giảm chi phí
trong gia đình hoặc tạo ra quyền có thể mang lại thu nhập trong tương lai.
Việc làm là những hoạt động cần thiết của người lao động, trong khuôn
khổ pháp luật cho phép và có thu nhập chính đáng cho bản thân, gia đình và
đóng góp cho sự phát triển của xã hội. Hoạt động đem lại thu nhập có thể
lượng hóa hoặc cụ thể hóa dưới dạng như: người lao động được nhận tiền
công, tiền lương bằng tiền hoặc hiện vật từ người sử dụng lao động, tự đem
lại thu nhập cho bản thân thông qua các hoạt động kinh tế mà bản thân người
lao động làm chủ, đem lại thu nhập cho hộ gia đình mà bản thân người thực
hiện công việc đó là thành viên của hộ gia đình, do gia đình quản lý. Như vậy
một hoạt động được coi là việc làm hay không phải được xem xét chủ yếu
dựa trên tính hợp pháp và kết quả hoạt động đó.
Theo các nhà kinh tế học lao động thì việc làm được hiểu là sự kết hợp
giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi tư liệu lao động theo
mục đích của con người. Theo quan điểm này việc làm có những đặc trưng
sau:
Trước hết việc làm là sự biểu hiện quan hệ của hai yếu tố sức lao động
và tư liệu sản xuất (C).
Hai là lấy lợi ích (vật chất, tinh thần) mà các hoạt động đem lại cho cá
nhân, xã hội và không bị ngăn cấm để xem xét hoạt động đó có được coi là

đầu. Thất nghiệp ảnh hưởng rộng lớn đến tất cả các vấn đề kinh tế và xã hội.
Trước hết, thất nghiệp ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, làm giảm thu nhập và
mức sống của dân cư, hạn chế tăng sản lượng quốc dân. Thiếu việc làm và thu
nhập thấp ở nông thôn tác động tiêu cực và lâu dài đến phát triển kinh tế xã
hội. Thu nhập thấp làm cho người dân không được đảm bảo sự chăm sóc về
dinh dưỡng và y tế, ảnh hưởng đến sức khoẻ và giống nòi, hạn chế trong việc
học tập và rèn luyện nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng lao động từ đó lao
động với năng suất thấp, không có khả năng sáng tạo trong việc tự kiếm việc
11
làm lại dẫn tới thu nhập thấp, đó là cái vòng luẩn quẩn khó phá bỏ. Thiếu việc
làm và thu nhập thấp còn dẫn tới nhiều tệ nạn xã hội, ảnh hưởng tới trật tự an
toàn xã hội. Các tệ nạn xã hội phát triển, an ninh sản xuất không bảo đảm lại
kìm hãm việc thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển các ngành nghề
mới Cái vòng luẩn quẩn đó luôn néo giữ nông thôn trong vòng nghèo nàn
và lạc hậu.
- Các loại thất nghiệp
Căn cứ vào thời gian thất nghiệp, người thất nghiệp được chia thành:
Thất nghiệp ngắn hạn và thất nghiệp dài hạn.
- Thất nghiệp ngắn hạn: Là thất nghiệp liên tục từ dưới 12 tháng tính
ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước.
- Thất nghiệp dài hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên
tính từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước.
Phần lớn các nước đều sử dụng khái niệm trên để xác định người thất
nghiệp. Tuy nhiên cũng có sự khác biệt khi xác định mức thời gian không có
việc làm.
Trong khi phân loại cơ cấu các thị trường lao động hiện nay, thất nghiệp
phân ra làm 3 loại khác nhau: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp theo chu kỳ
và thất nghiệp có tính cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển không ngừng của con
người giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc

dân, phát triển đi lên xã hội chủ nghĩa lấy con người làm trung tâm. Vì vậy
giải quyết việc làm không chỉ đưa ra các phương án sử dụng tối ưu nguồn lao
động mà nó còn liên quan đến vấn đề đào tạo, chăm sóc và các yếu tố về văn
hóa tinh thần của người lao động. Giải quyết việc làm liên quan mật thiết tới
công bằng xã hội, do đó quan điểm mới của nhà nước về vấn đề “việc làm
hợp lí” không chỉ xét về chất lượng hiệu quả, nguyện vọng của người lao
13
động, phù hợp về mặt số lượng và chất lượng các yếu tố con người với vật
chất sản xuất.
2.1.2.2 Đặc điểm việc làm trong nông thôn
Ở nông thôn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp (công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ) thường bắt nguồn từ kinh tế hộ gia
đình. Các thành viên trong gia đình có thể chuyển đổi, thay thế để thực hiện
công việc của nhau. Vì vậy, việc chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt động
kinh tế khác nhau của kinh tế hộ gia đình là một trong những biện pháp tạo
việc làm có hiệu quả
Khả năng thu hút lao động trong các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi với
các cây trồng vật nuôi khác nhau sẽ khác nhau, đồng thời kéo theo thu nhập
lúc đó cũng có những sự khác nhau rõ rệt, vì thế mà việc chuyển dịch cơ cấu
cây trồng, vật nuôi theo hướng thu hút nhiều lao động cũng là biện pháp tạo
thêm việc làm ngay trong sản xuất nông nghiệp.
Việc sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó có:
Đất đai, cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, các hoạt động cung ứng giống,
phân bón, phòng trừ sâu bệnh…) Hoạt động dịch vụ nông thôn bao gồm các
hoạt động đầu vào cho hoạt động sản xuất nông nghiệp – lâm nghiệp – ngư
nghiệp và các mặt hàng yếu phẩm cho đời sống dân cư nông thôn, là khu thu
hút đáng kể lao động nông thôn và tạo ra thu nhập cho người lao động.
Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực tạo việc làm truyền thống và thu hút
nhiều lao động của cư dân nông thôn, nhưng diện tích đất đai canh tác có xu
hướng giảm đã hạn chế khả năng giải quyết việc làm trong nông thôn. Hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status