ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÔ THẾ HOÀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẠO
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tôi xin cam đoan luậ n văn “Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên” là công
trình nghiên cứu của cá nhân tôi . Đề tài hoàn toàn trung thực và chưa đượ c sử dụ ng
đ bảo v mt hc v nào . Các thông tin sử dụng t rong đề tài đã đượ c chỉ rõ nguồ n
gố c, các tài liu tham khảo được trích dẫn đầy đủ , mi sự giúp đỡ cho việ c thự c
hiệ n luậ n văn nà y đã đượ c cả m ơn.
Tác giả đề tài
Ngô Thế Hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Đ hoàn thành bản đề tài này ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập th.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Th Gấm, người đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hin và hoàn thành đề tài này.
Tôi xin trân trng cảm ơn Ban Giám hiu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại
hc cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại hc Kinh tế và
Quản tr Kinh doanh đã tạo điều kin thuận lợi cho tôi trong quá trình hc tập và
nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhit tình của UBND huyn Phú
Lương, Phòng Lao đng Thương binh - Xã hi huyn Phú Lương, Chi cục Thống
kê huyn Phú Lương, phòng Nông nghip, phòng Kinh tế- Hạ tầng, trung tâm dạy
nghề và huyn Đoàn Phú Lương; cấp ủy, chính quyền và các tổ chức xã hi các xã
Yên Ninh, Sơn Cẩm, Tức Tranh, Ôn Lương đã tạo điều kin thuận lợi cho tôi trong
5. Những đóng góp của luận văn 3
6. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Cơ sở khoa hc của vic nghiên cứu vic làm 5
1.1.1.1. Vic làm 5
1.1.1.2. Tạo vic làm 10
1.1.1.3. Vic làm mới 10
1.1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực tạo vic làm của lao đng thanh
niên nông thôn 11
1.1.2. Cơ sở khoa hc về thanh niên 17
1.1.2.1. Khái nim thanh niên 17
1.1.2.2. Thanh niên trong cơ cấu dân số 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.1.2.3. Dân số thanh niên phân theo khu vực nông thôn và thành th 20
1.1.2.4. Tình hình lao đng, vic làm của thanh niên nông thôn 20
1.1.2.5. Giải quyết vic làm cho thanh niên nông thôn 22
1.2. Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1. Kinh nghim của mt số nước trên thế giới về việ c tạ o việ c làm cho thanh
niên nông thôn 23
1.2.1.1. Kinh nghim của Trung Quốc 23
1.2.1.2. Kinh nghim của Thái Lan 25
1.2.1.3. Kinh nghim của Nhật Bản 26
1.2.2. Kinh nghim ở Vit Nam và các đa phương khác 27
1.2.2.1. Kinh nghim chung giải quyết vic làm cho thanh niên nông thôn ở Vit Nam 27
1.2.2.2. Kinh nghim cụ th tại tỉnh Kiên Giang 28
1.2.2.3. Kinh nghim cụ th từ các cán b đoàn chuyên trách 29
1.2.2.4. Những bài hc kinh nghim về tạo vic làm cho TNNT Phú Lương 32
3.1.3.2. Những đim còn hạn chế 48
3.2. Thanh niên và lao đng thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 49
3.2.1. Đặc đim thanh niên huyn Phú Lương 49
3.2.1.1. Dân số thanh niên phân theo khu vực nông thôn và thành th 49
3.2.1.2. Lực lượng lao đng thanh niên huyn Phú Lương 50
3.2.1.3. Lao đng thanh niên theo đ tuổi 51
3.2.1.4. Lao đng thanh niên theo giới tính 52
3.2.1.5. Chất lượng nguồn lao đng thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 54
3.2.2. Vic làm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 56
3.2.2.1. Tình trạng vic làm của lao đng TNNT huyn Phú Lương 56
3.2.2.2. Công tác tạo vic làm cho thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 59
3.2.2.3. Mạng lưới tạo vic làm cho thanh niên nông thôn 61
3.2.2.4.Công tác tư vấn, đào tạo và tạo vic làm cho lao đng TN nông thôn 62
3.3. Thực trạng vic làm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 68
3.3.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra 68
3.3.2. Vai trò trong gia đình của thanh niên nông thôn 71
3.3.3. Thực trạng đào tạo của đối tượng điều tra 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
3.3.4 Hiu quả của tạo vic làm cho thanh niên nông thôn trong huyn 73
3.3.5. Ý kiến đánh giá về công tác tạo vic làm cho thanh niên nông thôn 75
3.3.6. Những vấn đề quan tâm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 77
3.3.7. Nguyn vng về vic làm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 79
3.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới vic tạo vic làm cho thanh niên nông thôn trên
đa bàn huyn Phú Lương 79
3.4.1. Thiếu vốn cho sản xuất - kinh doanh 79
3.4.2. Chất lượng của lao đng thanh niên nông thôn của huyn còn thấp 80
3.4.3. Chính sách hỗ trợ cho hc nghề của nhà nước còn hạn chế 81
3.4.4. Thiếu các trung tâm dạy nghề đủ các điều kin đảm bảo các điều kin đào tạo
4.2.4.1. Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rng trong cán b Đoàn viên, Hi
viên thanh niên về chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước trong
phát trin kinh tế xã hi ở nông thôn. 966
4.2.4.2 Thành lập trung tâm tư vấn, dạy nghề cho thanh niên nông thôn 977
4.2.4.3. Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh của huyn, hình ảnh
thanh niên, lao đng thanh niên nông thôn của huyn; phối hợp đưa lao đng đi lao
đng hợp tác quốc tế. 977
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 988
1. Kết luận 988
2. Kiến ngh 999
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CC : Cơ cấu
CN : Công nghip
CNH : Công nghip hoá
CNTTCN : Công nghip, tiu thủ công nghip
DN : Doanh nghip
GDTX : Giáo dục thường xuyên
GTSX : Giá tr sản xuất
KTTHHNDN : Kỹ thuật tổng hợp hướng nghip dạy nghề
HĐH : Hin đại hoá
KD : Kinh doanh
LLLĐ : Lực lượng lao đng
vic làm 56
Bảng 3.9. Lao độ ng thanh niên nông thôn huyn Phú Lương phân theo nhó m ngà nh 58
Bảng 3.10. Lao đng thanh niên nông thôn tại các doanh nghip, làng nghề 62
Bảng 3.11. Kết quả công tác đnh hướng nghề nghip cho thanh niên 63
Bảng 3.12. Kết quả đào tạo nghề ngắn hạn cho TN huyn Phú Lương 63
Bảng 3.13. Kết quả tập huấn, chuyn giao tiến b KHKT cho đối tượng thanh niên
nông thôn giai đoạn 2009 - 2011 64
Bảng 3.14. Thông tin chung về đối tượng điều tra 69
Bảng 3.15. Thực trạng đào tạo của đối tượng điều tra 72
Bảng 3.16. Tình hình sử dụng đất đai của các h được điều tra 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biu đồ 3.1. Tỷ l h gia đình tham gia vào các lĩnh vực SXKD 65
Biu đồ 3.2. Số lượng thanh niên nông thôn xuất khẩu lao đng 67
Biu đồ 3.3. Vai trò của thanh niên trong gia đình 71
Biu đồ 3.4. Đánh giá của thanh niên nông thôn về hiu quả chương trình đào tạo,
dạy nghề 73
Biu đồ 3.5. Đánh giá của hc viên thanh niên nông thôn về quá trình đào tạo 76
Biu đồ 3.6. Mối quan tâm của thanh niên huyn Phú Lương 78
Biu đồ 3.7. Nguyn vng về vic làm của thanh niên nông thôn huyn Phú Lương 79
2
. Với lực lượng lao đng làm nông nghip là thanh niên chiếm mt
tỷ l khá cao, vấn đề tạo vic làm cho thanh niên nông thôn là vấn đề cấp bách.
Trong khi đó, nhu cầu lao đng trong sản xuất nông nghip có xu hướng giảm rõ rt
do sự phát trin nhanh chóng của khoa hc kỹ thuật, vic áp dụng các thành tựu 1
2
Niên giám thống kê huyn Phú Lương năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
khoa hc kỹ thuật vào sản xuất nông nghip ngày càng nhiều và có hiu quả. Thêm
vào đó, nguồn lực đất đai hạn chế do quá trình đô th hóa và mt số mục đích khác
khiến din tích đất sản xuất nông nghip ngày càng b thu hẹp, dẫn tới tình trạng dư
thừa lao đng trong nông thôn. Vì vậy, vấn đề tạo vic làm cho lao đng nông thôn
nói chung, lao đng thanh niên nông thôn nói riêng là vic làm cấp thiết và cần phải
có những bin pháp giải quyết mt cách hiu quả.
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả lựa chn đề tài: “Nghiên cứu một số giải
pháp chủ yếu tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên” đ nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu chung
Thông qua vic nghiên cứu thực trạng vic làm của thanh niên huyn Phú Lương
tỉnh Thái Nguyên, đề tài nghiên cứu và đề xuất mt số giải pháp chủ yếu nhằm tạo vic
làm cho lao đng thanh niên nông thôn; góp phần nâng cao mức sống cho thanh niên
nông thôn; ổn đnh xã hi nông thôn; thực hin có hiu quả chương trình phát trin kinh
tế - xã hi, xóa đói giảm nghèo của huyn Phú Lương đến năm 2015.
Do hạn chế về thời gian, nên đề tài chưa đi sâu nghiên cứu được những yếu tố
gây cản trở công tác đào tạo nghề, cũng như chưa có điều kin đi sâu nghiên cứu nhu
cầu của xã hi (các cơ sở sử dụng lao đng) đ đào tạo phù hợp hơn với nhu cầu xã hi.
- Giới hạn về không gian: Luận văn nghiên cứu trên đa bàn huyn Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên.
- Giới hạn về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liu thứ cấp qua các năm 2009
- 2011, số liu sơ cấp tháng 3-4/2012.
5. Những đóng góp của luận văn
Đề tài nghiên cứu khá toàn din về vic làm, tình hình sản xuất nông thôn và
năng lực tạo vic làm của thanh niên nông thôn ở huyn Phú Lương. Do đó, đề tài là
công trình nghiên cứu khoa hc có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực. Làm cơ
sở đ các cơ quan quản lý đề xuất các chính sách phù hợp nhằm đnh hướng và tạo
vic làm cho lao đng thanh niên nông thôn huyn Phú Lương nói riêng và tỉnh
Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Đề tài giúp cho người thanh niên có những hiu biết thêm về các hoạt đng
lao đng sản xuất trên đa bàn huyn. Từ đó, h có th lựa chn mt phương thức
lao đng sản xuất phù hợp nhất với năng lực của bản thân.
Đồng thời, đề tài sẽ là tài liu giúp cho cấp ủy, chính quyền và tổ chức Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh huyn Phú Lương tỉnh Thái Nguyên hoạch đnh chính sách và
xây dựng kế hoạch phát trin nguồn nhân lực cho thanh niên nông thôn huyn mt
cách phù hợp.
Góp phần thúc đẩy sự phát trin nông nghip nông thôn nhằm thực hin hiu
quả chương trình phát trin kinh tế-xã hi, xóa đói giảm nghèo của huyn Phú
Lương đến năm 2015.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 phần chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Điề u 13, Chương II, B Luật lao đng và Luật sửa đổi , bổ sung mt số điều
của B Luật lao đng - 2006 có ghi: “Vic làm là những hoạt đng có ích, tạo ra
nguồn thu nhập, không b pháp luật cấm” (Luật Thanh niên, 2006).
Tổ chứ c Lao độ ng quố c tế (ILO) đưa ra khá i niệ m : “Việ c là m là nhữ ng hoạ t
độ ng lao độ ng đượ c trả công bằ ng tiề n và bằ ng hiệ n vậ t” (Đoàn Th Thu Hà,
Nguyễn Th Ngc Huyền, 2006).
Cho dù có nhiều quan nim về vic làm, song vic làm là dành cho con
người và do con người thực hin với các điều kin vật chất, kỹ thuật tương ứng hay
đó chính là nhu cầu sử dụng sức lao đng của con người.
Vic làm là mt phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hi,
phụ thuc vào các điều kin hin có của nền sản xuất. Mt người lao đng có vic
làm khi người ấy chiếm được mt v trí nhất đnh trong h thống sản xuất của xã
hi. Thông qua vic làm, người ấy thực hin quá trình lao đng tạo ra sản phẩm và
thu nhập của người h.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Mỗi mt hình thái xã hi, mỗi giai đoạn phát trin kinh tế xã hi thì khái nim
vic làm được hiu theo những khía cạnh khác nhau. Trước đây người ta cho rằng chỉ
có vic làm trong các xí nghip quốc doanh và trong biên chế Nhà nước thì mới có
vic làm ổn đnh, còn vic làm trong các thành phần kinh tế khác thì b coi là không
có vic làm ổn đnh. Với những quan nim đó nên người lao đng cố gắng xin vào
làm vic trong các cơ quan, xí nghip này. Nhưng hin nay quan đim ấy không tồn
tại nhiều trong số những người đi tìm vic làm. Lực lượng lao đng này sẵn sàng tìm
bất cứ công vic gì, ở đâu, thuc thành phần kinh tế nào cũng được miễn là hành
đng lao đng của h được Nhà nước khuyến khích, không ngăn cấm và đem lại thu
nhập cao cho h.
Như chúng ta đã biết, hai phạm trù vic làm và lao đng có liên quan với
nhau và cùng phản ánh mt loại lao đng có ích của mt người, nhưng hai phạm trù
đó hoàn toàn không giống nhau vì: Có vic làm thì chắc chắn có lao đng nhưng
Vậy với những người làm vic đủ thời gian qui đnh và có thu nhập lớn hơn
tiền lương tối thiu hin hành là những người có vic làm đầy đủ.
- Thiếu việc làm: là trạng thái trung gian giữa vic làm đầy đủ và thất nghip.
Như vậy, thiếu vic làm được hiu là trạng thái vic làm không tạo điều kin cho
người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy đnh và mang lại thu nhập thấp hơn
mức tiền lương tối thiu.
Theo Tổ chức Lao đng Thế giới thì khái nim thiếu vic làm được biu hin
dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình: là trạng thái những người có đủ vic làm, làm đủ
thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp. Trên
thực tế, h vẫn làm vic nhưng sử dụng rất ít thời gian trong sản xuất do vậy thời
gian nhàn rỗi nhiều và thường có mong muốn tìm công vic khác có mức thu nhập
cao hơn.
+ Thiếu việc làm hữu hình: là hin tượng người lao đng làm vic thời gian ít hơn
thường l, h không đủ vic làm, đang tìm kiếm thêm vic làm và sẵn sàng làm vic.
- Thất nghiệp: Gắn với khái nim vic làm là khái nim thất nghip. Thất
nghip là hin tượng mà người lao đng trong đ tuổi lao đng có khả năng lao
đng muốn làm vic nhưng lại chưa có vic làm và đang tích cực tìm vic làm
(Trần Xuân Cầu, 2010).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Thất nghip được chia thành các loại sau:
+ Xét về nguồn gốc thất nghip, có th chia thành: Thất nghip tạm thời, thất
nghip cơ cấu, thất nghip chu kỳ.
Thất nghip tạm thời: Phát sinh do di chuyn không ngừng của sức lao đng
giữa các vùng, các công vic hoặc các giai đoạn khác nhau của cuc sống.
Thất nghip cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao đng,
vic làm. Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu
cao trình đ kĩ năng nghề nghip, làm hao mòn và mất đi kiến thức, kỹ năng vốn có.
Đối với nền kinh tế, lao đng là mt trong những nguồn lực quan trng nhất,
là đầu vào không th thay thế, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh tế và
thu nhập quốc dân. Nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu về vic làm cho từng cá
nhân nhằm duy trì mối quan h hài hoà giữa vic làm và tăng trưởng kinh tế, tức là
luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát trin bền vững, ngược lại nó cũng
duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao đng.
Đối với xã hi, mỗi mt cá nhân, gia đình là mt yếu tố cấu thành nên xã hi.
Vì vậy, vấn đề vic làm cũng tác đng trực tiếp đến xã hi cả về mặt tích cực và tiêu
cực. Khi mi cá nhân trong xã hi có vic làm thì xã hi đó được duy trì và phát trin
do không có mâu thuẫn ni sinh trong xã hi, giảm thiu các tiêu cực, t nạn trong xã
hi, con người được dần hoàn thin về nhân cách và trí tu… Ngược lại, khi nền kinh
tế không đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vic làm cho người lao đng có th dẫn đến
nhiều tiêu cực trong đời sống xã hi và ảnh hưởng xấu đến sự phát trin nhân cách
con người. Con người có nhu cầu lao đng, ngoài vic đảm bảo nhu cầu đời sống còn
đảm bảo các nhu cầu về phát trin và tự hoàn thin. Vì vậy, trong nhiều trường hợp
khi không có vic làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tự tin của con người, sự xa lánh cng
đồng và là nguyên nhân của các t nạn xã hi. Ngoài ra, không có vic làm trong xã
hi sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo là nguyên nhân nảy sinh ra các mâu thuẫn
và ảnh hưởng đến tình hình chính tr.
Vai trò vic làm đối với từng cá nhân đối với phát trin kinh tế, ổn đnh
chính tr xã hi là rất quan trng. Vì vậy, đ đáp ứng được nhu cầu vic làm của
toàn xã hi đòi hỏi nhà nước và từng đa phương phải có những chiến lược, kế
hoạch cụ th đáp ứng được nhu cầu này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
1.1.1.2. Tạo việc làm
Có th hiu tạo vic làm cho người lao đng là đưa người lao đng vào làm
vic đ tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao đng và tư liu sản xuất, tạo ra hàng
mới cũng hàm ý với vic tạo ra vic làm mới. Vic làm mới bao gồm những công
vic đòi hỏi kỹ năng và những vic làm được tạo thêm cho người lao đng. Đối với
những công vic mới này cần phải có sự thay đổi kỹ năng lao đng thông qua đào
tạo, còn đối với những vic làm được tạo thêm (tăng lượng cầu lao đng) đồng
nghĩa với vic tạo thêm những chỗ làm vic mà không yêu cầu phải thay đổi kỹ
năng của người lao đng.
Như vậy, vic làm mới là phạm trù nói lên sự tăng lượng cầu về lao đng, nó
được th hin dưới hai dạng: Những vic làm đòi hỏi kỹ năng lao đng mới và
những chỗ làm vic mới được tạo thêm, song không đòi hỏi sự thay đổi về kỹ năng
của người lao đng (Trần Xuân Cầu, 2010).
1.1.1.4. Cc nhân tố ảnh hưởng tới năng lực tạo việc làm của lao động thanh
niên nông thôn
a. Tư liệu sản xuất
Tư liệ u sả n xuấ t là toàn b những tư liu vật chất cần thiết ch o sản xuất của
con người; bao gồm tư liu lao đng và đối tượng lao đng . Trong sả n xuấ t nông
nghiệ p, tư liu sản xuất là đất đai, vốn, máy móc, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực
con người, nguồn lực sinh hc và các phương tin hoá hc. Trong đó, yếu tố năng lực
bản thân của người lao đng đất đai và vố n là nhữ ng yếu tố quan trng ảnh hưởng
trực tiếp tới tạo vic làm.
* Năng lực bản thân của người lao động
Sức lao đng cũng là yếu tố quan trng của quá trình tạo vic làm, sức lao
đng là khả năng trí lực, th lực của con người. Đó là tri thức, sức khoẻ, kỹ năng,
kinh nghim, truyền thống, bí quyết công ngh,…
Theo C.Mác: “Sức lao đng là toàn b th lực và trí lực tồn tại trong cơ th
con người, nó được vận dụng vào quá trình lao đng sản xuất”.
Nói đến sức lao đng ta phải nói đến số lượng và chất lượng lao đng. Nếu
mt người lao đng có sức khoẻ tốt, có đầu óc suy nghĩ thông minh, sáng tạo thì
hẳn công vic mà h được giao sẽ được hoàn thành tốt, sản phẩm mà h tạo ra đảm
bảo yêu cầu chất lượng.
Đ tạo vic làm cho người lao đng thì sức lao đng là yếu tố quan trng
tuỳ thuc vào điều kin đất đai, đa hình và trình đ phát trin kỹ thuật của từng
nước. Với nước ta, mặc dù đất chật người đông nhưng tỷ l đất nông nghip chiếm
khá lớn là 9.345,4 nghìn ha chiếm 29,4% tổng din tích đất cả nước; đất lâm nghip
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
có rừng là 11.575,4 nghìn ha chiếm 35,15% tổng din tích đất cả nước so với din
tích đất ở chỉ chiếm 1,34%. Tuy nhiên đất chưa sử dụng (có cả sông ngòi) còn rất
nhiều 1.027,3 nghìn ha, chiếm 30,4%. Din tích đất lớn cho phép khai thác theo cả
chiều sâu và chiều rng đ mỗi đơn v din tích đất ngày càng đáp ứng nhiều sản
phẩm theo yêu cầu của con người và th trường thế giới. Chính vic sử dụng đất hợp
lý kết hợp với sử dụng nguồn lực con người sẽ tạo ra sự hài hoà cho vic giải quyết
vic làm cho người lao đng với vic tăng sản lượng nông, lâm, ngư nghip.
Rung đất có v trí cố đnh và chất lượng không đồng đều, nó khác tư liu
sản xuất khác là không b hao mòn, không b đào thải khỏi quá trình sản xuất nếu sử
dụng hợp lý.
Như vậy, rung đất có ý nghĩa to lớn trong sản xuất nông nghip. Mỗi mt
vùng có v trí đa lý khác nhau. Do vậy, đ có vic làm cho người lao đng nông
thôn thì Đảng và Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích h đồng thời
đưa ra những giải pháp tăng sức sản xuất của rung đất, làm tăng số lần quay vòng
của đất.
* Vốn: vố n trong sản xuất nông nghip là biu hin bằng tiền của tư liu lao
đng và đối tượng lao đng được sử dụng vào sản xuất nông nghip. Vốn sản xuất
nông nghip mang đặc đim sau:
Sản xuất nông nghip còn l thuc vào điều kin tự nhiên nên vic sử dụng
vốn gặp nhiu rủi ro, làm tổn thất hoặc giảm hiu quả sử dụng vốn.
Mt b phận sản phẩm nông nghip không qua lĩnh vực lưu thông mà được
chuyn trực tiếp làm tư liu sản xuất cho bản thân ngành nông nghip. Do vậy, mt
phận vốn được thực hin ở ngoài th trường và được tiêu dùng trong ni b nông
nghip khi vốn lưu đng được khôi phục trong hình thái hin vật.