ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------------------------
---------------------------------------------------
LƯƠN G MẠN H ĐÔ NG
LƯƠN G MẠN H ĐÔ NG
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU
VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆ N
VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆ N
PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
việc giải quyết việc và nâng cao chất lƣợng lao động cho lao động nông thôn
nhƣ các chƣơng trình; xóa đói giảm nghèo 134, 135, các chƣơng trình vay
vốn, chƣơng trình định canh định cƣ, chƣơng trình 120, chƣơng trình hỗ trợ
và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ...
Với đặc điểm dân số đông và trẻ nên có nguồn lao động phong phú,
rồi rào, đặc điểm đó là thế mạnh trong phát triển kinh tế - xã hội của chúng ta,
song đồng thời nó cũng luôn tạo ra sức ép về việc làm cho toàn xã hội. Vì
vậy, sự quan tâm giải quyết việc làm, ổn định việc làm cho ngƣời lao động
biệt là khu vực miền núi, do nền sản xuất nông nghiệp phần lớn là độc canh
và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là mang tính mùa vụ nên đã dẫn đến
vấn đề dƣ thừa thời gian lao động trong khu vực nông thôn.
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi lực lƣợng lao động chủ yếu làm
nông nghiệp, vấn đề về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn những
năm gần đây đã đƣợc tỉnh quan tâm và đã có một số chƣơng trình, biện pháp
nhằm giải quyết vấn đề này, nhƣng qua thực tiễn cho thấy cũng chƣa đáp ứng
đƣợc nhu cầu việc làm của lao động nông thôn.
Huyện Phú Lƣơng là một huyện có 85% số dân với công việc chính là
sản xuất nông nghiệp. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật,
cùng với việc ứng dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất
nông nghiệp ngày càng nhiều và có hiệu quả, nên đã dẫn tới tình trạng giảm đi
rõ rệt về nhu cầu sử dụng lao động. Thêm vào đó, nguồn lực đất đai hạn chế
do nhu cầu phát triển đô thị và một số mục đích khác đã dẫn tới tình trạng dƣ
luôn là một trong những giải pháp về phát triển xã hội và là chỉ tiêu định
thừa lao động trong nông thôn, cùng với những tồn tại của xã hội đang là vấn
hƣớng phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng ta đã đề ra.
các nƣớc cho thấy, khi hội nhập WTO, ngành dễ bị tổn thƣơng nhất là nông
nông thôn ở huyện Phú Lƣơng.
nghiệp, nhóm dân cƣ dễ bị tổn thƣơng nhất là nông dân. Chính vì vậy, quan
2.2. Mục tiêu cụ thể
tâm đến vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động ở nông thôn vẫn luôn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Hệ thống hoá - cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề việc làm nói chung,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
4
việc làm nông thôn nói riêng;
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về vấn đề việc làm cho lao động nông thôn
- Đánh giá thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện
giúp huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên xây dựng quy hoạch phát triển
nguồn nhân lực, thực hiện hiệu quả chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội,
xoá đói giảm nghèo và đẩy lùi các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài
gồm 3 chƣơng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
6
riêng trong phát triển kinh tế xã hội.
CHƢƠNG 1
b, Khái niệm về lao động và lao động nông thôn
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Khái niệm về lao động
cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng
đổi chất giữa họ và tự nhiên” [5].
Ph.Ăng ghen viết: “Khẳng định rằng lao động là nguồn gốc của mọi
hóa thấp hơn [1].
* Đặc điểm nông thôn: Nông thôn nƣớc ta chiếm khoảng 76% dân số cả
của cải. Lao động đúng là nhƣ vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp
nƣớc. Đây thực sự là một lực lƣợng lao động bị chi phối lớn trong ngành sản xuất
những vật liệu cho lao động đem biến thành của cải. Nhƣng lao động còn là
vật chất.
một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên
Nói đến nông thôn là nói đến nông dân, những ngƣời hoạt động sản xuất
nông lâm nghiệp. Nhƣ vậy nông dân là tầng lớp đông đảo nhất sinh sống và làm
của toàn bộ đời sống loài ngƣời, và nhƣ thế đến một mức mà trên một ý nghĩa
nào đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo ra bản thân loài ngƣời” [5].
việc ở nông thôn. Nông dân Việt Nam cũng nhƣ nông dân trên thế giới là lực
Nhƣ vậy, có thể nói lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của
lƣợng sản xuất trực tiếp ra lƣơng thực, thực phẩm cho nhân loại, nhƣng lại là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
8
Lao động nông thôn có những đặc điểm cơ bản sau:
cho mọi ngƣời có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm
- Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp.
của Nhà nƣớc và toàn xã hội.
Điều này ảnh hƣởng đến năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế.
- Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay
- Trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng nhƣ trình độ tiếp cận thị
Ở Việt Nam trƣớc đây, trong cơ chế kế hoạch tập trung, quan liêu bao
trƣờng thấp. Đặc điểm này cũng ảnh hƣởng đến khả năng tự tạo việc làm của
cấp, ngƣời lao động đƣợc coi là có việc làm và đƣợc xã hội thừa nhận, trân
lao động.
- Lực lƣợng lao động nông thôn là bộ phận dân số trong và ngoài độ
tuổi lao động, thuộc trong khu vực nông thôn, có khả năng lao động và có nhu
cầu lao động [3].
+ Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lƣơng hoặc hiện vật cho công
việc đó.
+ Làm những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo
* Khái niệm về sức lao động: Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực và
tâm lực tồn tại trong con ngƣời và có khả năng bỏ ra để hoàn thành công việc
trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định [3].
thu nhập cho gia đình, cho cộng đồng, kể cả những công việc không đƣợc trả
công bằng hiện vật.
Theo khái niệm trên, một hoạt động đƣợc coi là việc làm cần thoả mãn
d, Khái niệm về việc làm và thất nghiệp
hai điều kiện:
* Khái niệm về việc làm
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho ngƣời lao động
- Việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam là những hoạt
động lao động tạo ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm.
Theo quy định của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội điều 13 quy
và các thành viên trong gia đình.
muốn có việc làm nhƣng không thể tìm đƣợc việc làm ở mức tiền công nhất
của Bộ luật lao động đã nêu đầy đủ yếu tố cơ bản nhất của việc làm .
định.Ngƣời thất nghiệp là ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động,
* Khái niệm về thất nghiệp
không có việc làm và đang có nhu cầu tìm việc làm [27].
- Ở Việt Nam
* Phân loại thất nghiệp
+ Theo "Thực trạng lao động việc làm" của Bộ Lao động - Thƣơng
Thất nghiệp đƣợc phân thành các loại sau:
binh - Xã hội: Người thất nghiệp là những người thuộc lực lượng lao động có
khả năng lao động trong trong tuần lễ điều tra không có việc làm, có nhu cầu
về việc làm nhưng không tìm được việc làm [23].
+ Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ nhất định
số lao động ở trong tình trạng không có việc làm.
+ Thất nghiệp tạm thời: Là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển
+ Quan điểm của các nhà kinh tế học
không ngừng của ngành lao động giữa các vùng, giữa các loại công việc hoặc
Với cách hiểu nhƣ thế, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhƣng
+ Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào
chƣa làm việc đều đƣợc coi là thất nghiệp. Do đó một tiêu thức quan trọng để
đó ngƣời lao động không muốn làm việc vì lý do cá nhân nào đó (di chuyển,
xem xét một ngƣời đƣợc coi là thất nghiệp thì phải biết đƣợc ngƣời đó có
sinh con) thất nghiệp loại này thƣờng gắn với thất nghiệp tạm thời.
muốn đi làm hay không. Bởi lẽ, trên thực tế nhiều ngƣời có sức khoẻ, có nghề
+ Thất nghiệp không tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền
nghiệp song không có nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn dự
công nào đó ngƣời lao động chấp nhận nhƣng vẫn không đƣợc làm việc do
trữ” nhƣ kế thừa của bố mẹ, nguồn tài trợ.
kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động.
+ Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO).
Theo khái niệm của tổ chức lao động Quốc Tế (ILO), thất nghiệp (Theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Tình trạng việc làm hữu hình đƣợc biểu thị bởi hàm số sử dụng thời
Xét theo hình thức thất nghiệp có thể chia thành:
gian lao động nhƣ sau:
+ Thất nghiệp theo giới tính: Là loại thất nghiệp của lao động nam (hoặc nữ)
+ Thất nghiệp chia theo lứa tuổi: Là loại thất nghiệp của một lứa tuổi
nào đó trong tổng số lực lƣợng lao động
K
=
Số giờ làm việc thực tế
Số giờ quy định
x 100%
(Tính theo ngày, tháng, năm)
Thiếu việc làm vô hình: Là những ngƣời có đủ việc làm, làm đủ thời
+ Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ: Là hiện tƣợng thất nghiệp xẩy
ra thuộc vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn, đồng bằng, miền núi).
+ Thất nghiệp chia theo ngành nghề: Là loại thất nghiệp xẩy ra ở một
ngành nghề nào đó [27].
gian thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thƣờng nhƣng thu nhập thấp,
công việc theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc. Họ có nhu cầu làm thêm
nhƣng rất cần thiết cho mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng phải luôn quan tâm.
giờ và sẵn sàng làm việc nhƣng không có việc để làm, hoặc họ có nhu cầu
Việc tạo việc làm cho ngƣời lao động chịu ảnh hƣởng của rất nhiều yếu tố
làm việc và sẵn sàng làm việc nhƣng không tìm đƣợc việc làm.
khác nhau. Vì vậy khi xem xét để đƣa chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao
+ Tổng số giờ làm việc/tuần < 40 giờ
động cần phải quan tâm đến nhiều nhân tố.
+ Có nhu cầu làm việc thêm giờ
Thị trƣờng lao động chỉ có thể đƣợc hình thành khi ngƣời lao động và
+ Nhƣng không có việc để làm
ngƣời sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi đi đến nhất trí vấn đề sử dụng sức lao
+ Nhƣng không tìm đƣợc việc làm.
động. Do vậy vấn đề tạo việc làm phải đƣợc nhìn nhận ở cả ngƣời lao động và
ngƣời sử dụng lao động đồng thời không thể không kể đến vai trò của Nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thể cung cấp nguồn lao động có chất lƣợng cao cho công nghiệp cũng nhƣ các
Để có việc làm, đƣợc trả công theo ý muốn của mình thì ngƣời lao động phải
ngành khác.
học hỏi, trau dồi kiến thức cho mình để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ
- Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành công
thuật. Ngoài ra ngƣời lao động phải luôn tự đi tìm việc làm phù hợp với mình
nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến. Vì vậy, muốn phát triển đƣợc các ngành
để đem lại thu nhập cho gia đình. Trong vấn đề này, Nhà nƣớc có vai trò quản
công nghiệp này thì cần phải phát triển kinh tế nông thôn.
lý quan hệ lao động bằng các chính sách khuyến khích động viên nhằm đem
lại lợi ích cho cả 2 bên. Nhà nƣớc tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngƣời lao
- Nông thôn là thị trƣờng rộng lớn tiêu thụ mạnh mẽ sản phẩm của
ngành công nghiệp và các ngành khác.
động và ngƣời sử dụng lao động để họ phát huy tối đa năng lực của mình.
- Nông thôn là nơi tập trung phần lớn tài nguyên của đất nƣớc. Cho
Ngoài ra Nhà nƣớc cũng đã ra các chiến lƣợc đào tạo, phát triển nguồn nhân
làm phù hợp cho cả ngƣời lao động ở thành thị và nông thôn.
1.1.1.2. Vai trò của nông thôn và việc làm đối với lao động nông thôn
a, Vai trò của nông thôn
- Nông thôn có vị trí hết sức to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội cũng
nhƣ trong việc củng cố an ninh quốc phòng của đất nƣớc. ở nƣớc ta, nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Tạo việc làm, nâng cao mức sống của cƣ dân nông thôn là điều kiện
quan trọng để ổn định xã hội, phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông
thôn mới.
- Tạo việc làm cho lao động nông thôn sẽ ngăn chặn đƣợc dòng ngƣời
di cƣ tự do từ nông thôn ra thành thị, ổn định kinh tế xã hội ở cả nông thôn và
thành thị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
16
1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm lao động nông thôn
a, Nhân tố về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái
Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới, tuổi của dân số đều ảnh hƣởng đến
Giải quyết việc làm vừa là nhiệm vụ bức xúc, vừa là chiến lƣợc lâu dài.
Vấn đề đặt ra là phải bảo đảm cho môi trƣờng nhân tạo hoà hợp với môi
không đáp ứng đƣợc với yêu cầu công việc trong khu đô thị. Do đó tỷ lệ thất
nghiệp, thiếu việc làm sẽ cao lên.
trƣờng thiên nhiên, coi đây là một mục tiêu chính quan trọng trong giải quyết
Trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, việc khống chế mức tăng
việc làm, đồng thời phải có giải pháp khắc phục tác động với thiên tai, sự biến
dân số đƣợc gắn với vấn đề giảm áp lực đối với việc làm. Vấn đề dân số
động khí hậu bất lợi và hậu quả chiến tranh còn lại đối với mô trƣờng sinh
thƣờng đƣợc gán với vấn đề sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm.
thái nƣớc ta. Vấn đề này cần đƣợc xuyên suất trong toàn bộ chiến lƣợc về
Nhìn chung, giảm tỷ lệ gia tăng dân số cũng có nghĩa là có sự đầu tƣ cao hơn
việc làm thể hiện trong từng vùng, từng ngành, từng lĩnh vực, từng cộng đồng
vào các lĩnh vực giáo dục, sức khoẻ và các dịch vụ xã hội.
dân cƣ để con ngƣời thực sự làm chủ đƣợc mô trƣờng sống của mình hoặc
Ở nƣớc ta, nhân tố dân số đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta thể hiện trong
tạo việc làm trong cơ chế thị trƣờng thông qua những chính sách cụ thể. Có
cầu của xã hội, thì tăng trƣởng dân số không phải là yếu tố tích cực mà lại là
thể có rất nhiều chính sách tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc làm, hợp
gánh nặng cho nền kinh tế.
thành một hệ thống chính sách hoàn chỉnh có quan hệ qua lại, bổ xung cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
18
nhau hƣớng vào phát triển cả cung và cầu về lao động, đồng thời làm cho
vào định hƣớng phát triển, trƣớc hết cung cấp cho xã hội một lực lƣợng lao
cung và cầu phù hợp với nhau. Thực chất là tạo ra sự phù hợp giữa cơ cấu
động mới đủ về số lƣợng, nâng cao chất lƣợng và phát huy hiệu quả để đảm
công việc xã hội yêu cầu, trƣớc hết họ phải là những ngƣời đƣợc trang bị nhất
chính sách xã hội đặc biệt khác nhƣ: Thƣơng binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ,
định về khoa học công nghệ. Tuy nhiên, trong thực tế ở những nƣớc sản xuất
ngƣời tàng tật, đối tƣợng xã hội ...
kém phát triển thƣờng có mâu thuẫn: Nếu công nghệ sản xuất tiên tiến với các
* Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội, nhƣng phƣơng
dây chuyền sản xuất tự động hoá, chuyên môn hoá cao thì trình độ ngƣời lao
thức và biện pháp giải quyết việc làm mang nội dung kinh tế đồng thời liên
động chƣa bắt kịp dễ dẫn đến tình trạng một bộ phận ngƣời lao động bị gạt ra
quan đến những vấn đề thuộc về tổ chức sản xuất kinh doanh nhƣ: Tạo mô
khỏi quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế, bên cạnh công việc đào tạo nâng
trƣờng pháp lý, vốn, lựa chọn và chuyển giao công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị
cao trình độ lành nghề cho ngƣời lao động, vấn đề lựa chọn áp dụng mức độ
trƣờng tiêu thụ sản phẩm ...
công nghệ nào trong dây chuyền kinh doanh phải tính toán thận trọng, bởi vì
Những biến đổi về quy mô và cơ cấu việc làm nhƣ vậy sẽ gây không ít
Giáo dục và đào tạo là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản để đảm
khó khăn và những chi phí lớn của cá nhân gia đình và toàn xã hội do mất
bảo việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội. Giáo dục và đào tạo nhằm
việc làm, phải tìm chỗ làm việc mới, phải học tập những kiến thức và kỹ năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
20
mới, phải di chuyển từ nơi này đến nơi khác để tìm việc làm, phải thích nghi
của công nghiệp nông thôn. Từ thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn,
với những điều kiện sống luôn thay đổi. Gây gánh nặng về đào tạo lại, trợ cấp
xây dựng chiến lƣợc việc làm.
- Thứ hai: Nhà nƣớc tăng thu mua giá nông sản một cách hợp lý, giảm
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề việc làm
giá cánh kéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp, qua đó tăng sức
1.1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm cho lao động
mua của ngƣời nông dân, tăng mạnh cầu cho các hoạt động sản xuất kinh
nông thôn
doanh phi nông nghiệp ở nông thôn. Theo kết quả điều tra cho thấy thu nhập
* Trung Quốc
thực tế bình quân đầu ngƣời ở khu vực nông thôn đã tăng lên. Chính sức mua
Trung Quốc là nƣớc đông dân nhất thế giới, với trên 1,3 tỷ dân nhƣng
trong khu vực nông thôn tăng nhanh chóng đã làm tăng cầu về các hàng hoá
gần 70% dân số vẫn còn ở khu vực nông thôn, hàng năm có tới trên 10 triệu
tiêu dùng từ hàng thực phẩm và hàng hoá thiết yếu sang tiêu dùng những sản
lao động đến tuổi tham gia vào lực lƣợng lao động xã hội nên yêu cầu giải
việc làm.
Liên bang Malaysia có diện tích tự nhiên 329,8 nghìn km2, dân số 22,2
Những kết quả ngoại mục về phát triển kinh tế và giải quyết việc làm ở
triệu ngƣời (vào năm 1998), mật độ dân số thƣa chƣa đến 70 ngƣời/km2. Hiện
Trung Quốc đạt đƣợc trong những năm đổi mới vừa qua đều gắn với bƣớc đi
nay lao động đang đƣợc thu hút mạnh vào các ngành phi nông nghiệp (công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
22
nghiệp, dịch vụ) nên sức ép về dân số/đất đai là không lớn. Hiện nay Malaysia
Thực hiện sự quan hệ giữa nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng kỹ
không đủ lao động nên phải nhập khẩu lao động từ nƣớc ngoài, nhƣng trong
dài ngày. Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia tập trung phát triển công
60% nhu cầu.
nghiệp chế biến, vừa giải quyết đầu ra cho sản xuất nông nghiệp vừa quyết
việc làm việc làm và thu nhập cho ngƣời nông dân.
Sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp là lĩnh vực tạo việc làm truyền thống
và thu hút nhiều lao động của cƣ dân nông thôn. Tuy nhiên bị hạn chế bởi
- Thứ hai: Khai phá những vùng đất mới để phát triển sản xuất nông
diện tích đất canh tác, vốn hạn hẹp và có xu hƣớng giảm dần do quá trình đô
nghiệp theo định hƣớng của chính phủ để giả quyết việc làm mới cho lao
thị hoá và CNH đang diễn ra mạnh ở các địa phƣơng. Điều này đã hạn chế
động dƣa thừa ngay trong khu vực nông thôn trong quá trình phát triển, Nhà
khả năng giải quyết việc làm ở nông thôn, và hậu quả ngày càng thiếu việc
nƣớc đầu tƣ cơ sở hạ tầng và đầu tƣ đồng bộ vào cơ sở hạ tầng phúc lợi xã
làm cho ngƣời lao động nông nghiệp, nếu lực lƣợng này không chuyển dần
hội, kèm theo cung ứng vốn, vật tƣ, thông tin,hƣớng dẫn khoa học kỹ
sang khu vực sản xuất khác.
- Thứ tư: Khi đất nền kinh tế đã đƣợc mức toàn dụng lao động,
hành nghề tăng thu nhập. Tình trạng thời gian nông nhàn cùng với thu nhập
Malaysia chuyển sang sử dụng nhiều vốn và khai thác công nghệ hiện đại.
thấp trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân đầu tiên gây nên hiện tƣợng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
24
di chuyển lao động nông thôn từ vùng nay đến vùng khác, từ nông thôn ra
cực hỗ trợ tăng thêm thu nhập cho gia đình, đã có những nghiên cứu thống kê
thành thị, tạm thời hoặc lâu dài.
cho thấy 1/3 quỹ thời gian của lao động làm các công việc phụ mang tính hỗ
khác trong từng gia đình, từng dòng họ, từng làng xã, dần dần hình thành nên
hợp thích ứng sẽ góp phần giải quyết tốt mối quan hên dân số - việc làm tại chỗ.
những làng nghề truyền thống tạo ra những sản phẩm hàng hoá tiêu dùng độc
1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
đáo vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị văn hoá nghệ thuật đặc trƣng cho
1.2.1. Câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu
từng cộng đồng, từng dân tộc.
- Một là: Thực trạng của lao động việc làm của huyện Phú Lƣơng tỉnh
- Hoạt động dịch vụ nông thôn bao gồm những hoạt động cung ứng đầu
vào cho sản xuất nông-lâm-ngƣ nghiệp và các mặt hàng nhu yếu phẩm cho
Thái Nguyên hiện nay nhƣ thế nào?
- Hai là: Làm thế nào giải quyết tốt vấn đề việc làm cho lao động nông
đời sống dân cƣ nông thôn, là khu vực thu hút đáng kể lao động nông thôn và
thôn huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên?
tạo ra thu nhập cao cho ngƣời lao động.
1.2.2. Cơ sở phƣơng pháp luận nghiên cứu
a, Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập và tính toán từ những số liệu của các cơ quan thống kê Trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
26
ƣơng, Tỉnh, huyện Phú Lƣơng; các báo cáo chuyên ngành và những báo cáo
không có việc làm trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công
khoa học đã đƣợc công bố, các tài liệu do các cơ quan tỉnh Thái Nguyên cung
nghiệp và dịch vụ. Chọn hộ điều tra đại diện cho cả huyện theo tỷ lệ hộ giàu,
cấp (Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, Cục thống kê), của huyện và các
trung bình, hộ nghèo và hộ thuần nông, hộ nông nghiệp kiêm ngành nghề, hộ
xã; những số liệu này chủ yếu đƣợc thu thập ở phòng Thống kê, Phòng Nông
ngành nghề chuyên kiêm dịch vụ buôn bán, hộ nông nghiệp kiêm dịch vụ buôn bán.
có lợi thế về sản xuất lƣơng thực, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Chọn xã nghiên cứu: Huyện có 16 xã và 2 thị trấn, chọn những xã
mang tính đặc trƣng nhất của vùng.
+ Phỏng vấn theo nhóm.
+ Thảo luận nhóm có trọng tâm.
Thông qua phƣơng pháp này để hiểu biết thực trạng, những thuận lợi,
khó khăn, nghiên cứu về việc làm của ngƣời lao động. Từ đó đề xuất những
giải pháp giải quyết việc làm cho ngƣời lao động góp phần cho sự phát triển kinh
tế nông thôn.
- Phƣơng pháp điều tra: Nhằm thu thập số liệu về các yếu tố về đời
+ Xã Yên Trạch đại diện cho vùng phía Bắc
sống vật chất, về việc làm, về hoạt động sản xuất, văn hoá tƣ tƣởng, nghiên
+ Xã Động Đạt đại diện cho vùng giữa
cứu của hộ nông dân thông qua phƣơng pháp điều tra việc làm hộ nông dân
+ Xã Vô Tranh đại diện cho vùng phía Nam
khu vực nông thôn.
- Chọn hộ nghiên cứu: Chọn hộ điều tra trong xã và mang tính đặc
trƣng, số phiếu mỗi vùng từ 50 đến 70 phiếu.
* Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra
Áp dụng chọn mẫu ngẫu nhiên: Chọn địa điểm, chọn hộ, chọn ngành
tiến hành lựa chọn từ các đơn vị điều tra trong vùng đƣợc chọn, tổng số hộ
điều tra là 200. Trong đó tỷ lệ dân tộc, tôn giáo, tỷ lệ lao động có việc làm,
- Thời gian làm việc thực tế trong kỳ = thời gian có khả năng làm việc
- Đối với thông tin thứ cấp: Số liệu đƣợc phân nhóm theo nội dung của
đề tài, từ đó tính toán các chỉ tiêu tùy theo mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Đối với thông tin sơ cấp: Phân nhóm theo các tiêu thức phân tổ và
tính toán các chỉ tiêu phân tích trên bảng tính Excel.
trong kỳ - thời gian nghỉ lý do khách quan - thời gian không có việc làm.
- Tỷ suất sử dụng thời gian lao động = Thời gian lao động thực tế/ thời
gian có khả năng lao động.
Theo Bộ luật Lao động thì thời gian có khả năng lao động đối với một
1.2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin
lao động trong một năm là 245 ngày. Do tính chất và đặc trƣng của lao động
- Phƣơng pháp phân tích so sánh: Sử dụng phƣơng pháp dãy số thời
nông thôn là không có ngày nghỉ nên khi áp dụng thời gian có khả năng lao
gian và so sánh các chỉ tiêu tính toán giữa các ngành, giữa các vùng, giữa các
động đối với lao động nông thôn thì ta chọn là 280 ngày trong một năm để kết
nhóm lao động có ƣu thế và ngƣợc lại, từ đó có những giải pháp cụ thể.
quả tính toán đƣợc chính xác hơn.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Đây là phƣơng pháp phổ biến trong
- Thu nhập bình quân/ ngày lao động phân theo ngành nghề.
- Thời gian có khả năng làm việc trong kỳ = thời gian làm việc trong kỳ
- thời gian nghỉ lễ tết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
29
30
Nhiệt độ trung bình trên địa bàn Thái Nguyên là: năm 2007 24oC. Nhiệt
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN
PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
độ cao nhất vào tháng 7 là 29,1oC, thấp nhất vào tháng 12 là 17,3oC. Số giờ
nắng bình quân trong năm là 1.402,5 giờ, cao nhất vào tháng 9 là 230,5 giờ,
thấp nhất là vào tháng 3 là 43 giờ. Độ ẩm tƣơng đối bình quân trong năm
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU HUYỆN PHÚ LƢƠNG
2006 là 82%. Lƣợng mƣa bình quân trong năm 2007 là 1695,9 mm, tháng
xuất nông nghiệp.
Phú Lƣơng có điều kiện khí hậu đa dạng mang tính chất nhiêt đới đặc
những thung lũng.
Do có vị trí nhƣ vậy nên Phú Lƣơng có điều kiện thuận lợi trong việc
trƣng cảu khí hậu Việt Nam. Trong năm khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mua
giao lƣu, trao đổi hàng hoá với các huyện lân cận và các huyện thuộc 2 tỉnh
khô và mùa mƣa; lƣợng mƣa trong năm tƣơng đối lớn chủ yếu tập trung vào
Bắc Kạn, Cao Bằng và đặc biệt là cung cấp sản phẩm hàng hoá cho một thị
các tháng 6, 7, 8, 9. Độ ẩm không khí vào mùa mƣa trung bình từ 80 - 85%,
trƣờng lớn: thành phố Thái Nguyên.
thời gian mùa khô khoảng từ tháng 11 của năm trƣớc đến tháng 01 của năm.
Mặt khác, do gần thành phố Thái Nguyên, nơi tập trung nhiều trƣờng
* Đặc điểm khí hậu
đại học, cao đẳng nên Phú Lƣơng có điều kiện thuận lợi trong việc nâng cao
Khí hậu có đặc điểm nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hƣởng lớn của gí mùa
trình độ dân trí, phổ biến và áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất, chuyển dịch
quân 0,2km/km2), trữ lƣợng
31
32
thủy văn cao, tập trung ở một số sông lớn: sông Đu, sông Cầu và một số phụ
lƣu sông Cầu. Hầu hết các xã đề có sông suối chảy qua, khá thuận tiện cho
Bảng 2.1: Tình tình sử dụng đất của huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2005 - 2007
công tác thủy lợi, vận chuyển lâm thổ sản và có điều kiện từng bƣớc đẩy
mạnh mạng lƣới thủy lợi và thủy điện sông.
Chỉ tiêu
Sông Chu và các hợp thủy của nó nằm ở phía Bắc của huyện, nhánh
chính dài khoảng 10km
Sông Đu bắt nguồn từ phía Bắc huyện chảy dọc theo địa bàn huyện,
qua Giang Tiên và đổ vào sông Cầu tại xã Sơn Cẩm. Sông Đu đƣợc tạo thành
36.878,59 36.887,38 36.896,69
0,02
11.978,70 11.987,49 12.327,20
thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Đất là thành phần quan trọng hàng
2006
1. Đất Nông nghiệp
2 nhánh chính: 1 nhánh bắt nguồn từ Tây Bắc, 1 nhánh bắt đầu từ Đông Bắc
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất không
2005
ĐVT: Ha
Tốc độ
tăng, giảm
bình quân
(%)
5.692,58
5.701,37
5.773,41
0,71
4.164,77
4.173,56
4.989,41
11,77
12.297,93 12.306,72 12.425,79
0,52
1.030,02
1.038,81
1.061,27
1,51
Đất ở nông thôn
968,00
976,79
999,25
1,60
Đất ở thành thị
53,23
chính mình đƣợc tốt hơn.
Tuy nhiên, việc sử dụng đất đai thế nào cho có hiệu quả nhất lại phụ
thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa phƣơng. Vì
thế, việc sử dụng đất đai có hiệu quả đã trở thành một nhiệm vụ có tính chất
chiến lƣợc nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển chung của xã hội.
Để nghiên cứu tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lƣơng qua các
năm ta nghiên cứu xem bảng 2.1:
Đất bằng chƣa sử dụng
116,86
125,65
141,77
10,14
Đất đồi núi chƣa sử dụng
1.522,59
1.531,38
928,99
-21,89
Núi đá không có rừng cây
qua bảng sau:
nuôi tăng mạnh ở mức 10,26%, đất trồng cây lâu năm tăng 2,18%.
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số huyện Phú Lƣơng phân theo giới tính
- Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp tăng trung bình 3,36. Cụ thể
2005
2005
Chỉ tiêu
tích đất lâm nghiệp tăng do tình trạng phá rừng và theo nhu cầu nhƣng lƣợng
Tổng
104.965
100
106.257
100
107.200
100
536.50
50,05
0,94
- Đất ở: Do đáp ứng nhu cầu đất ở cho ngƣời dân, hàng năm diện tích
đất ở tăng bình quân là1,51%. Năm 2005 là 1.030,02 ha thì đến năm 2007
tăng lên 1.061,27 ha.
- Đất chuyên dùng: Tăng bình quân 0,16%, cụ thể năm 2005 là
2.743,28 ha, đến năm 2007 tăng lên 2.752,07 ha.
- Đất chƣa sử dụng: Do nhu cầu của ngành trồng trọt, lâm nghiệp và đất
yếu ở nông thôn chiếm trên 90%, tỉ lệ nam và nữ tƣơng đối cân bằng (Nam
50.00
49.90
Nam
49.80
Nữ
49.70
49.60
2005
2006
Theo số liệu của phòng Thống kê huyện Phú Lƣơng, tính đến tháng
(%)
cấu giới tính giữa nam và nữ qua các năm ở mức cân bằng tuy nhiên số nữ
50.10
12/2007 là 107.200 ngƣời, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,02%, dân cƣ sống chủ
Cơ cấu
Tốc độ dân số tăng bình quân qua các năm của toàn huyện là 1,06%,
50.20
a, Đặc điểm dân số
(%)
Số
lƣợng
(Ngƣơi)
trong đó giới nam tăng bình qua các năm là 1,18%, giới nữ tăng 0,94%. Cơ
năm là 27,92%.
2.1.2.1. Đặc điểm dân số và lao động
đƣợc thể hiện qua bảng sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
35
36
Bảng 2.3: Cơ cấu dân số huyện Phú Lƣơng chia theo khu vực
giai đoạn 2005 - 2007
Tốc độ
tăng, giảm
Số lƣợng Cơ cấu Số lƣợng Cơ cấu Số lƣợng Cơ cấu
bình quân
(Ngƣơi)
(Ngƣơi)
(Ngƣơi) (%)
(%)
(%)
(%)
2005
Chỉ tiêu
Tổng
0,23
Nông thôn
97.240
92,64
98.713
92,90
99.439
92,76
1,12
Phần trăm (%)
1,013
1,0123%
1,012
1,011
1,01
1,009
1,008
nghiệp, nhƣ vậy dân số của huyện lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu.
năm 2005 tốc độ tăng 1,0087%, năm 2006 tốc độ tăng lên 1,0123%, nhƣng
năm 2007 tốc độ tăng dân số lại giảm nhẹ xuống 1,0088%.
Phần trăm (%)
100
2.1.2.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng
80
Cơ sở hạ tầng là một trong những nét cơ bản trong bức tranh tổng thể
Thành thị
60
Nông thôn
40
của nông thôn. Cơ sở hạ tầng phát triển là điều kiện vật chất quan trọng phục
vụ các nhu cầu phát triển kinh tế cũng nhƣ nâng cao phúc lợi của dân cƣ nông
thôn. Cùng với sự phát triển kinh tế nông thôn của cả nƣớc, cơ sở vật chất kỹ
20
thuật của huyện đã có nhiều thay đổi. Hệ thống điện, đƣờng, trƣờng, trạm, các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
37
38
liền từ thành phố Thái Nguyên đi Bắc Kạn, Cao Bằng dài 35 km năm nay đã
diện tích lúa 2 vụ. Để đáp ứng đủ lƣợng nƣớc cho sản xuất nông nghiệp, đƣa
đƣợc nâng cấp, mở rộng tạo điều kiện thuận lợi to lớn cho việc phát triển kinh tế.
năng suất và sản lƣợng cây trồng lên cao, đồng thời với việc đầu tƣ nhƣ trên,
- Hệ thống điện: Trong những năm qua huyện đã có nhiều cố gắng đƣa
huyện còn xây dựng đƣợc 29 trạm bơm nƣớc lớn nhỏ để đƣa nức đến tận
lƣới điện quốc gia về phục vụ nhân dân trong huyện. Đến nay toàn huyện đã
có 33 trạm biến áp từ 35 KV trở xuống, với tổng chiều dài đƣờng dây là
511,45 km. Hệ thống điện này chủ yếu để phục vụ sinh hoạt trong gia đình.
Theo điều tra của phòng Thống kê huyện, đến ngày 31/12/2007 toàn huyện có
16/16 xã đã có điện. Hàng năm huyện đã có những biện pháp nâng cấp và sửa
chữa mới nhiều km đƣờng điện nhƣng vẫn chƣa áp ứng nhu cầu tiêu dùng của
nƣớc vào mùa mƣa, cung cấp nƣớc vào mùa khô… Trong những năm qua
công tác thuỷ lợi đã liên tục phát triển, đã nâng cấp và xây dựng mới nhiều
công trình lớn, vừa và nhỏ. Đến nay, cả huyện có 32 km kênh mƣơng đƣợc
kiên cố hoá, 42 hồ chứa nƣớc để phục vụ nhân dân chủ động trong công tác
tƣới tiêu. Xây dựng đƣợc 40 đạp lớn nhỏ khác nhau ngăn qua các khe suối để
dẫn nƣớc về đồng ruộng phục vụ sản xuất chuyển từ diện tích lúa 1 vụ sang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đồng ruộng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Huyện Phú Lƣơng gồm nhiều dân tộc anh em sinh sống xen lẫn nhau.
Đông nhất là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Chí. Dân tộc Tày, Nùng chủ yếu
sinh sống ở phía Bắc và phía Tây của huyện, dân tộc Sán Chí chủ yếu sống ở
phía Đông, dân tộc Kinh chủ yếu sống ở phía Nam và trung tâm huyện. Với vị
trí sinh sống nhƣ vậy, phong tục tập quán của mỗi dân tộc sẽ ảnh hƣởng trực
tiếp đến quá trình sản xuất, khả năng nhận thức, áp dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất. Những năm vừa qua huyện đã có nhiều biện pháp để giảm bớt
khoảng cách giữa các dân tộc, nâng cao dân trí, giảm bớt khoảng cách giàu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
39
40
Chỉ tiêu
Số
Lƣợng
(Tr.đ)
Cơ
cấu
(%)
Số
Lƣợng
(Tr.đ)
Cơ
cấu
(%)
Số
Lƣợng
(Tr.đ)
Cơ
cấu
(%)
tăng, giảm
bình quân
qua mỗi
45.127 12,06
9,06
9,05
sóc bệnh nhân là 140 y, bác sỹ, trong đó có 41 bác sỹ và sau đại học. Tuy
Dịch vụ - TM 146.771 39,21 135.323 27,89 146.175 24,67
-0,20
nhiên, hệ thống các cơ sở y tế, trang thiết bị còn ít và lạc hậu, chƣa đáp ứng
Công nghiệp
đƣợc nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Trong những năm
– TTCN
Hiện nay cả huyện có 18 cơ sở y tế, trong đó có 16 trạm xá, 1 phòng
khám khu vực và 1 bệnh viện với tổng số giƣờng bệnh là 125 giƣờng. Chăm
tới huyện sẽ tiếp tục đầu tƣ để nâng cấp, mua sắm các trang thiết bị phục vụ y
tế hiện đại hơn. Sự yếu kém của mạng lƣới y tế có ảnh hƣởng không nhỏ đến
26.320
54.680 11,27
yếu nguồn hàng hóa thực phẩm đƣợc thƣơng lái mang về khu vực thành phố
biến động không đáng kể qua các năm. Nhƣ vậy đã thấy một điều đáng mừng
tiêu thụ. Sức mua trong vùng nhỏ chỉ có nhu cầu về các sản phẩm nông
vì cơ cấu ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉ trọng ngày càng tăng
nghiệp để phục vụ cho gia đình, Sản xuất nông nghiệp có qua mô manh mún
cao, nhƣng tuy nhiên muốn tạo việc làm và phát triển kinh tế thì một biện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
41
42
pháp cơ bản là phải dần dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng giảm tỷ
Qua bảng 2.5 cho thấy giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng bình quân
trọng của ngành nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp.
cấu
(%)
Số
lƣợng
(Tr.đ)
100 335.687
2007
Cơ
cấu
(%)
100
Số
lƣợng
(Tr.đ)
454042
Cơ
cấu
(%)
Giá trị sản xuất cây lâu năm chiếm 19,48% của đất nông nghiệp trong
Tốc độ
tăng giảm
bình quân
(%)
26,88
Ngô
9.711
10,55
13.616 12,57
51,00
tăng bình quân là 50,26%. Chăn nuôi gia cầm tăng bình quân là 40,40% và
1.2. Cây chất bột có củ
10.515
5,46
6.654
2,93
5.432
1,88
-28,13
20,22
Qua phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ta rút ra một số thuận
89
0,04
89
1. Trồng trọt
1.1. Cây lƣơng thực có hạt
192.697
70,83 227.376 67,73
22.141 15,20
chỉ chiếm tỷ lệ 10,45% trong ngành chăn nuôi.
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của huyện Phú Lƣơng
92
0,05
0,03
-1,64
19.150
29,38
5816
7,20
14.724 15,83
-12,31
2.1.3.1. Thuận lợi
84
0,13
97
0,12
97
0,10
7,46
- Phú Lƣơng là huyện vùng cao nên đƣợc sự quan tâm của tỉnh cũng
53.185
72,50
70.113 69,25 120.081 76,30
50,26
2.2. Gia cầm
8.340
11,37
16.440 16,24
40,40
cho khai thác chế biến.
2.3. Chăn nuôi khác
1.844
2,51
2.383
2,35
4.590
6,26
5.200
5,14
5.200
3,30
6,44
5.992
2,20
7.072
2,11
7.345
1,62
10,72
1.7. Sản phẩm phụ
cùng tìm hiểu vấn đề này qua bảng sau:
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động và nhân khẩu của huyện Phú Lƣơng
Tốc độ
tăng,
Số lƣợng Cơ cấu Số lƣợng Cơ cấu Số lƣợng Cơ cấu giảm bình
(Ngƣời)
(%)
(Ngƣời)
(%)
(Ngƣời)
(%) quân mỗi
năm (%)
nền kinh tế phát triển rất chậm.
2005
- Diện tích đất lâm nghiệp giảm qua các năm, năm 2007 diện tích đất
Năm
lâm nghiệp giảm do tình trạng phá rừng và theo nhu cầu mở rộng đất ở cho
nhân cƣ.Vì vậy có ảnh hƣởng lớn đến sản xuất lƣơng thực của nhân dân và công
tác xoá đói giảm nghèo.
- Địa hình phức tạp, đất đai có độ dốc lớn, thời tiết khắc nhiệt, tình
trạng hạn hán và rét đậm kéo dài vào mùa khô có ảnh hƣởng lớn đến sản xuất,
nhất là sản xuất nông - lâm nghiệp.
Tổng số
Lao động
39.549
37,22
41.068
38,31
0,74
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phú Lương[16]
Lực lƣợng lao động tăng bình quân qua các năm là 1,26%, nhân khẩu
ăn theo tăng 0,74%. Năm Phú Lƣơng có 64.501 lao động chiếm 61,45%, đến
- Tuy đã bƣớc đầu hình thành đƣợc một số vùng sản xuất hàng hoá tập
trung song còn nhỏ lẻ, chƣa đồng bộ; chất lƣợng sản phẩm chƣa có sức cạnh
tranh trên thị trƣờng.
năm 2007 đã lên tới 66.132 lao động và chiếm 61,69% trong tổng số nhân
khẩu, nhƣ vậy lực lƣợng lao động những năm gần đây có xu hƣớng tăng nhẹ.
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động trong ngành sản xuất của huyện Phú Lƣơng
Năm 2005
2.2. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG
Chỉ tiêu
2.2.1. Thực trạng về lao động nông thôn của huyện Phú Lƣơng
Tốc độ
tăng, giảm
bình quân
mỗi năm
(%)
64.501
100
66.708
100
66.132
100
1,26
56.761
88,00
57.329
85,94
56.635
chung có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành là do cơ cấu lao động
từng loại đất.
cũng có xu hƣớng giảm. Tốc độ tăng bình quân của lao động qua các năm là
Nhƣ ta đã biết sản xuất nông nghiệp không có hiệu quả bằng các ngành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1,26%, tốc độ giảm lao động nông nghiệp bình quân qua các năm là 0,11%,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
45
46
nhƣng tốc độ tăng bình quân qua các năm của lao động phi nông nghiệp lên
tới 10,77% nhƣ vậy lực lƣợng lao động đã và đang có xu hƣớng chuyển dịch
cây trồng trong vùng điều tra đƣợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.9: Quy mô, cơ cấu đất đai của hộ điều tra trong 3 xã
Số lƣợng Cơ cấu Số lƣợng
2
a, Đặc điểm về dân số, lao động
(Ngƣời)
300
(%)
100
(Ngƣời)
309
(%)
100
Dƣới độ tuổi lao động
59
22.69
63
21.00
61
Động Đạt
(%)
2
(m )
Vô Tranh
Cơ cấu Số lƣợng Cơ cấu
(%)
(m2)
(%)
Tổng diện tích
512.495
100
676.143
100
682.995
100
4.440
0,87
9.180
1,36
6.200
0,91
Diện tích trồng cây chè 123.687
24,13
145.637
21,54
160.793
23,54
29,16
244.225
36,12
nhiều, lƣợc lƣợng lao động tƣơng lai này cần phải đƣợc trang bị kiến thức về
Yên Trạch, Động Đạt và Vô Tranh.
Diện tích trồng chè chiếm một tỉ lệ khá cao, đặc biệt ở xã Động Đạt và
Vô Tranh có chất đất rất tốt để phát triển cây chè.
c. Đặc điểm của lao động trong vùng điều tra
Lao động nông thôn của các xã Yên Trạch, Động Đạt và Vô Tranh có
sản xuất để phục vụ cho nền nông nghiệp.
những đặc điểm đƣợc thể hiện qua bảng sau:
b, Đặc điểm về đất đai
* Quy mô, cơ cấu đất đai hộ điều tra
Cơ cấu đất đai vùng điều tra của 3 xã đƣợc thể hiện qua diện tích các loại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
47
48
Bảng 2.11: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt vùng điều tra năm 2007
7,53
17
8,13
19
9,00
130
69,89
143
68,42
141
66,82
Tốt nghiệp THCS
18
9,68
19
trong các hộ điều tra
* Ngành trồng trọt
Thực trạng về sử dụng lao động và giá trị sản xuất của ngành trồng trọt
đƣợc thể hiện qua những cây trồng cụ thể nhƣ cây lúa, cây sắn, cây ngô, cây
chè, và một số cây trồng khác. Để tính đƣợc ra giá trị sản xuất của các loại cây
trồng trên công lao động phải tính toán đƣợc giá trị sản xuất của cây trồng và số
lao động đƣợc sử dụng cho loại cây đó của vùng điều tra trong các xã đƣợc thể
Chỉ tiêu
Tổng diện tích
1. Sản xuất lúa
Diện tích BQ/hộ
Tổng số công lao động
Tổng số lao động
Lao động bình quân/hộ
Giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất BQ/lao động
Giá trị sản xuất BQ/hộ
2. Sản xuất ngô
Diện tích BQ/hộ
Tổng số công lao động
Tổng số lao động
Lao động bình quân/hộ
Giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất BQ/lao động
Giá trị sản xuất BQ/hộ
3. Sản xuất sắn
Diện tích BQ/hộ
Tổng số công lao động
Tổng số lao động
m2
m2
Ngƣời
Ngƣời
Ngƣời
1000đ
1000đ
1000đ
m2
m2
Ngƣời
Ngƣời
Ngƣời
1000đ
1000đ
1000đ
m2
m2
Ngƣời
Ngƣời
Ngƣời
1000đ
1000đ
1000đ
Yê n Trạch
512.495
211.059
3.518
3.012
Động Đạt
676.143
248.553
3.551
4.465
174
2
279.622
1.607,02
112.491,61
28.548
408
52
174
1
91.635
1.762,21
98.527,25
9.180
131
250
17
0,24
9.373
551,35
38.594,71
244.225
3.488,93
350
47
48.222,22
218.637
3.123,39
394
45
0,64
33.933
754,06
52.784,67
Công
Công
Ngƣời
1000Đ
1000Đ
1000Đ
1.420
50
0,83
73.855
1.477,10
1.230,92
1.706
62
0,89
161.42
2.603,55
2.306,00