125
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
+ Hỗ trợ kinh phí xây dựng các công trình cấp nƣớc tập trung, các công
trình cấp nƣớc nhỏ lẻ, từ hệ thống tự chảy và giếng làng đảm bảo cho mọi
ngƣời dân ở nông thôn có nƣớc sạch phục vụ nhu cầu thiết yếu của cuộc sống.
+ Tổ chức tập huấn, giáo dục tuyên truyền về nƣớc sạch và vệ sinh môi
trƣờng, hƣớng dẫn, vận động các hộ dân đầu tƣ xây dựng hố xí hợp vệ sinh;
giao chỉ tiêu bắt buộc các công sở, trƣờng học, cơ sở y tế, chợ nông thôn phải
có công trình cấp nƣớc sạch và hố xí hợp vệ sinh, tăng cƣờng việc chỉ đạo,
giám sát việc thực hiện chƣơng trình này.
+ Đảm bảo vệ sinh chuồng trại, quy hoạch các trại chăn nuôi tập trung cách
xa khu dân cƣ, chất thải đƣợc xử lý hợp vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trƣờng.
+ Phát triển dịch vụ vệ sinh nông thôn, thu gom rác thải, xử lý hợp vệ
sinh; xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải, chất thải ở các làng nghề, nhất là
nghề làm miến, làm bún giữ vệ sinh môi trƣờng, xây dựng nông thôn sạch
đẹp.
+ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở nông thôn, nghiêm cấm giết
mổ, bán gia súc gia cầm bị bệnh, tuyên truyền bắt buộc học tập các tiêu chí vệ
sinh an toàn thực phẩm đối với hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống ở các quán,
chợ nông thôn.
+ Tăng cƣờng sự hỗ trợ của ngân sách Nhà nƣớc cho chƣơng trình nƣớc
sạch và vệ sinh môi trƣờng ở nông thô, bổ sung ngân sách địa phƣơng tạo
nguồn kinh phí hỗ trợ cho gần 20.000 hộ nghèo nhất trong tỉnh xây công trình
nƣớc sạch, hố xí hợp vệ sinh.
126
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
KẾT LUẬN
Việc làm và vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động là một
trong những nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng và toàn dân, của các cấp các
ngành. Trong những năm qua Đảng, Nhà nƣớc ta đã có nhiều biện pháp để
giải quyết việc làm cho lao động xã hội, thông qua các chƣơng trình, dự án
chậm; lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ có tiềm năng nhƣng do nguồn
lực đầu tƣ còn hạn chế nên chƣa đƣợc mở rộng, phát triển chậm. Thị trƣờng
tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp chƣa đƣợc phát triển nên sản xuất
cầm chừng, khả năng mở rộng sản xuất thu hút lao động bị hạn chế, nhiều
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ phải giải thể, phá sản.
+ Trình độ tay nghề của ngƣời lao động còn thấp chƣa đáp ứng đƣợc
đòi hỏi của ngƣời sử dụng lao động nên gặp khó khăn trong tìm việc làm.
+ Cơ chế chính sách giải quyết việc làm còn thiếu đồng bộ và chƣa đủ
mạnh.
Vì vậy, sức ép về lao động và việc làm ở nông thôn vẫn còn là vấn đề
bức xúc và khó khăn. Để nhanh chóng giảm đƣợc sức ép về lao động và giải
quyết việc làm cho ngƣời lao động ở nông thôn cần phát huy thế mạnh và
tiềm năng của tỉnh hƣớng vào sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động, trƣớc
mắt cần tập trung thực hiện tốt một số giải pháp sau:
+ Phát triển kinh tế xã hội và đa dạng hoá các ngành nghề để tạo mở
việc làm cho ngƣời lao động (đây là giải pháp cơ bản quan trọng).
+ Hỗ trợ trực tiếp cho lao động thất nghiệp và thiếu việc làm (thông
qua các chính sách nhƣ hỗ trợ về vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề…).
128
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
+ Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, đây là một lĩnh vực có tiềm
năng lớn đang đƣợc khai thác và mở rộng, cần tuyên truyền các chủ trƣơng,
chính sách của Nhà nƣớc về xuất khẩu lao động.
+ Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang
công nghiệp, xây dựng và dịch vụ: Thu hút đầu tƣ nhằm xây dựng và phát
triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp của huyện; mở rộng dạy nghề
đặc biệt là dạy nghề cho lao động khu vực nông thôn, coi trọng phát triển tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ.
+ Đầu tƣ bổ xung, lồng ghép các chƣơng trình để giải quyết việc làm
cho ngƣời lao động.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Ngọc Anh (1999), "Các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông
thôn", Nghiên cứu lý luận, (7), tr. 19-22.
2. Nguyễn Tuệ Anh (1999), "Phát triển thị trƣờng lao động ở nƣớc ta",
Nghiên cứu kinh tế, (259), tr. 47-55.
3. Nguyễn Hòa Bình (2000), "Giải pháp nào cho tình trạng thiếu việc làm ở
nông thôn hiện nay", Con số và sự kiện, (3), tr. 21-24.
4. Nguyễn Sinh Cúc (1999), "Giải pháp tạo việc làm ở nông thôn thời kỳ
CNH, HĐH", Thông tin lý luận, (7), tr. 28-32.
5. Cục Thống kê Thái Nguyên (2007), Niên giám thống kê 2007, Thái
Nguyên.
6. Đỗ Minh Cƣơng (2001), "Về chiến lƣợc đào tạo nghề thời kỳ 2001-2010",
Lao động và xã hội, (5), tr. 7.
7. Doãn Mậu Diệp (1999), " Dân số, lao động và việc làm ở Việt Nam", Tư
tưởng văn hóa, (3), tr. 42.
8. Nguyễn Hữu Dũng (2000), "Chiến lƣợc an toàn việc làm trong thời kỳ
CNH, HĐH đất nƣớc", Lao động và công đoàn, (228), tr. 25.
9. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung (1997), Về chính sách giải quyết việc
làm ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp
hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
13. Lê Duy Đồng (2000), "Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện các chính sách phát
triển nguồn nhân lực và tạo mở việc làm trong thời kỳ 2001-2010",
Lao động và xã hội, (4), tr. 29-31.
131
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
để thay đổi lao động", Thông tin lý luận, (5), tr 25.
27. Lê Duy Phúc (1999), "Giải quyết việc làm ở nông thôn nhìn từ góc độ
cung cầu", Kinh tế và dự báo, (12), tr. 19-22.
28. Nguyễn Lƣơng Phƣơng (2000), "Những đặc điểm của hoạt động xuất
khẩu lao động và những giải pháp pháp lý nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
lao động trong tình hình mới", Nhà nước pháp luật, (4), tr. 52-58.
29. Đỗ Thị Xuân Phƣơng (2000), Phát triển thị trường sức lao động, giải
quyết việc làm (qua thực tế ở Hà Nội), Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
30. Phan Thanh Tâm (2000), "Lao động có chuyên môn kỹ thuật ở nƣớc ta
hiện nay, thách thức và giải pháp", Kinh tế và dự báo, (7), tr. 15-16.
31. Phạm Đỗ Nhật Tân (1998), "Sự hội nhập khu vực về xuất khẩu lao động
của Việt Nam", Tạp chí Cộng sản, (10), tr 49-52.
32. Nguyễn Quý Thanh, Nguyễn Quý Nghị (2000), "Sự phát triển của khoa
học công nghệ và vấn đề lao động - việc làm", Công tác khoa giáo,
(6), tr. 18.
33.
Phạm Đức Thành (2000), "Lao động và việc phát triển công nghiệp nông
thôn vùng đồng bằng sông Hồng", Kinh tế và phát triển, (35), tr. 29-32.
34. Phạm Đức Thành (2001), "Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực phục vụ
CNH, HĐH ở Việt Nam", Lao động và xã hội, (1), tr. 45-46.
35. Nguyễn Thông (2000), "Một số biện pháp giải quyết việc làm năm 2000",
Kinh tế và dự báo, (2), tr. 13-16.
36. Nguyễn Thị Thơm (2000), "Cơ cấu nguồn lao động nƣớc ta - những bất
cập và giải pháp", Lao động và xã hội, (9), tr. 35-36.
37. Cao Thị Thuỳ (1999), "Một số vấn đề về tình trạng lao động thừa mà
thiếu", Nghiên cứu kinh tế, (12), tr. 56-61.
133
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
38. Phạm Hồng Tiến (2000), "Vấn đề việc làm ở Việt Nam", Nghiên cứu kinh
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA NGƢỜI LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN 5
1.1.1. Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu việc làm cho ngƣời lao động 5
1.1.3. Một số bài học rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 34
1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 35
1.2.1. Câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu 35
1.2.2. Cơ sở phƣơng pháp luận nghiên cứu 35
1.2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu 36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN 40
iii
135
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN 40
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 40
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 46
2.2. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN
ĐỒNG HỶ 51
2.2.1. Quy mô lao động 51
2.2.2. Chất lƣợng nguồn lao động 54
2.2.3. Thực trạng công tác đào tạo nghề 57
2.2.4. Thực trạng sử dụng nguồn lao động 59
2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ BỨC XÚC ĐANG ĐẶT RA 71
2.3.1. Mâu thuẫn giữa giải quyết việc làm với chuyển dịch cơ cấu kinh tế 71
2.3.2. Mâu thuẫn giữa giải quyết việc làm với đào tạo nguồn nhân lực 74
3.2.5. Các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế và nâng cao chất
lƣợng nguồn lao động ở nông thôn 122
KẾT LUẬN 126
KIẾN NGHỊ 129
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12930
v
137
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tr
Bảng 2.1: Tình hình đất đai của huyện Đồng Hỷ qua các năm (2005 - 2007)
46
Bảng 2.2. Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Đồng Hỷ qua 3 năm 05-07
52
Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế các ngành của huyện Đồng Hỷ (2005 – 2007)
53
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động và nhân khẩu của huyện Đồng Hỷ
56
Bảng 2.5 Quy mô ngành trồng trọt huyện Đồng Hỷ
58
Bảng 2.6 Quy mô ngành chăn nuôi của huyện Đồng Hỷ
59
Bảng 2.7 Quy mô ngành dịch vụ của huyện Đồng Hỷ
60
Bảng 2.8 Trình độ học vấn của lao động huyện Đồng Hỷ năm 2007
61
Bảng 2.9 Trình độ chuyên môn lao động của huyện Đồng Hỷ
61
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu lực lƣợng lao động
Sơ đồ 1.2 Tƣơng quan cầu cung lao động và các nhân tố tác động
12
Đồ thị 1.1 Mối quan hệ cầu cung về lao động vii
138
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CN: Công nghiệp
CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
TTCN: Tiểu thủ Công nghiệp
GDP: Tổng sản phẩm Quốc nội
HTX: Hợp tác xã
KH, CN: Khoa học, công nghệ
CNKT: Công nhân kỹ thuật
NLN: Nông lâm nghiệp
KV: Khu vực
XDCB: Xây dựng cơ bản
TTCN - TMDV: Tiểu thủ công nghiệp - Thƣơng mại dịch vụ
VAC: Vƣờn ao chuồng
UBND: Ủy ban nhân dân
ILO: Tổ chức lao động Quốc tế
CNH: Công nghiệp hóa
vi
139
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND huyện Đồng Hỷ, các ban
ngành trong huyện và các xã đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
việc triển khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan
tâm, động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề
tài.
Thái Nguyên, tháng năm 2008
Ngƣời thực hiện luận văn
Đinh Quang Thái
ii