TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ UYỂN TRÂN
GIẢI PHÁP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU VIỆC LÀM CHO THANH
NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế học
Mã số ngành: 523401
Tháng 11 - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ UYỂN TRÂN
MSSV/HV: 4104113
GIẢI PHÁP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU VIỆC LÀM CHO THANH
NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế học
Mã số ngành: 523401
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TH.S NGUYỄN HỒNG DIỄM
Tháng 11 - 2013
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: .....................................
............................................................................................................................
2. Về hình thức: .................................................................................................
............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ..............................
............................................................................................................................
4. Độ tin cậy về số liệu và tính hiện đại của luận văn: .....................................
............................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được: ................................................................
............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: ........................................................................................
............................................................................................................................
7. Kết luận: ........................................................................................................
............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 6
2.1 Phương pháp luận .................................................................................................. 6
2.1.1. Một số khái niệm về lao động và việc làm ........................................................ 6
2.1.2. Những vấn đề chung về thanh niên ................................................................. 11
2.2 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm
của lao động thanh niên nông thôn ............................................................................ 15
2.2.1 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình ................................................................... 15
2.2.2 Mô hình nghiên cứu.............................................................................................. 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 18
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ................................................................ 18
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 18
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................... 20
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH LAO
ĐỘNG, VIỆC LÀM HUYỆN BÌNH MINH ............................................................. 24
3.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu.............................................................................. 24
3.1.1 Khái quát về huyện Bình Minh......................................................................... 24
3.1.2 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 25
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội ................................................. 27
3.2 Dân số, lao động và việc làm huyện Bình Minh ................................................. 31
3.2.1 Dân số ............................................................................................................... 31
3.2.2 Dân số trong độ tuổi lao động .......................................................................... 32
3.2.3 Lao động, việc làm và giải quyết việc làm ....................................................... 33
v
Chương 4: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CÔNG TÁC TẠO
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN Ở KHU VỰC NÔNG THÔN ............................. 36
4.1 Thực trạng lao động và việc làm của thanh niên nông thôn ................................ 36
4.1.1 Số lượng lao động thanh niên nông thôn .......................................................... 36
4.1.2 Lao động thanh niên theo độ tuổi ..................................................................... 37
5.2.4 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.............................................................................. 71
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 73
6.1 Kết luận .................................................................................................................... 73
6.2 Kiến nghị .................................................................................................................. 73
6.2.1 Đối với cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương....................................... 73
6.2.2 Đối với bản than thanh niên ................................................................................. 74
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kỳ vọng về dấu của các biến độc lập trong mô hình các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của lao động thanh niên nông
thôn ............................................................................................................................ 17
Bảng 2.2 Dân số trung bình khu vực nông thôn huyện Bình Minh năm 2012 .......... 18
Bảng 2.3 Phân chia cỡ mẫu theo từng xã .................................................................. 19
Bảng 3.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số, số huyện của huyện Bình Minh ............ 25
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Minh .................................................. 26
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu huyện Bình Minh ..................................... 27
Bảng 3.4 Tình hình giáo dục đào tào huyện Bình Minh năm 2012........................... 30
Bảng 3.5 Tình hình cán bộ y tế Bình Minh ............................................................... 31
Bảng 3.6 Dân số phân theo khu vực huyện Bình Minh ............................................. 32
Bảng 3.7 Dân số trong độ tuổi lao động phân theo khu vực ..................................... 32
Bảng 3.8 Tình hình lao động trong các ngành kinh tế ............................................... 33
Bảng 4.1 Lao động thanh niên huyện Bình Minh năm 2012 ..................................... 37
Bảng 4.2 Số lao động thanh niên nông thôn theo độ tuổi .......................................... 38
Bảng 4.3 Lao động theo giới tính từ 15-34 tuổi ........................................................ 39
ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của
lao động thanh niên nông thôn .................................................................................. 16
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Minh ......................................................... 24
Hình 3.2 Dân số 5 tuổi trở lên theo tôn giáo ............................................................. 29
Hình 3.3 Giáo dục đào tạo phổ thông năm 2012 ....................................................... 30
Hình 3.4 Tình hình công tác giải quyết việc làm 9 tháng đầu năm 2013 .................. 34
Hình 4.1 Tổng hợp kết quả tư vấn, đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động thanh
niên 2011 đến 9 tháng đầu năm 2013 ........................................................................ 60
Hình 5.1 Mô hình xương cá ....................................................................................... 69
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PRA : Participatory Rapid Appraisal
RRA : Rapid Rural Appraisal
CNH : Công nghiệp hóa
HDH
: Hiện đại hóa
xi
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trước những khó khăn trên tại địa phương, đa số
thanh niên nông thôn phải đi làm ăn xa, một trong những nguyên nhân chủ yếu
đó là thiếu việc làm, thiếu định hướng nghề nghiệp... đây là vấn đề xã hội đang
tồn tại hiện nay trong thanh niên nông thôn Bình Minh. Những năm gần đây, vấn
đề này đã được huyện quan tâm và có một số chương trình, biện pháp nhằm giải
quyết. Nhưng qua thực tiễn cho thấy, vấn đề này vẫn có thể tiếp diễn vào những
năm tiếp theo nếu không có những giải pháp tác động tích cực.
1
Nhận thấy được mức ý nghĩa cũng như tầm quan trọng của vấn đề nêu
trên. Chính vì thế, mà đề tài “Giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho
thanh niên nông thôn huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long” được chọn để
nghiên cứu nhằm đưa ra biện pháp khắc phục, tăng cường giải pháp giải quyết
việc làm và đề xuất phương hướng tác động tích cực trong tình hình hiện nay.
1.1.2 Căn cứ thực tiễn và khoa học
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã nhấn mạnh: “giải quyết việc làm là nhân
tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm
lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân
dân”
Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định:
“Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân và cho lao động nông thôn,
nhất là các vùng nhà nước thu hồi đất để xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển
các cơ sở phi nông nghiệp. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn,
giảm nhanh tỉ trọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động làm công
nghiệp và dịch vụ. Tạo điều kiện cho lao động nông thôn có việc làm.”
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn ở huyện Bình Minh
Tỷ lệ thanh niên nông thôn thất nghiệp, thiếu việc làm cao và đang có xu
1.3.1 Về không gian
Nghiên cứu và phân tích tình hình việc làm và công tác tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn trên địa huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long.
1.3.2 Về thời gian
Luận văn được thực hiện từ tháng 8/2013, số liệu phân tích từ năm 2010
– 2012 và 9 tháng đầu năm 2013 từ các cơ quan quản lý, cơ quan thống kê trong
huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Thanh niên từ 15 – 34 tuổi đang sinh sống, lao động và sản xuất ở khu vực
nông thôn Bình Minh tỉnh Vĩnh Long.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LỆU
Đặng Tú Lan (2002), Những nhân tố tác động đến vấn đề giải quyết việc
làm ở nước ta hiện nay. Tên tác giả Đặng Tú Lan. Nghiên cứu này tập trung vào
việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình lao động và việc làm. Nghiên cứu
được thực hiện bằng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các tài liệu, các tạp
chí và đề tài khoa học...Kết quả tác giả đã đưa ra được các nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến giải quyết việc làm của nước ta.
Lương Mạnh Đông (2008), Giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu
việc làm của lao động nông thôn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu
đánh giá thực trạng từ đó đề xuất một số giải pháp tạo việc làm cho lao động
nông thôn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Bằng phương pháp thu thập số
liệu thứ cấp từ các cơ quan, ban ngành tại địa phương thông qua phương pháp
thống kê, so sánh để phân tích số liệu. Bên cạnh đó, tác giả còn thu thập số liệu
3
sơ cấp từ việc phỏng vấn 200 hộ gia đình, sử dụng phương pháp RRA và PRA để
đánh giá thực trạng, những thuận lợi, khó khăn trong việc làm của người lao
động. Kết quả là tác giả đã nêu ra được thực trạng lao động, việc làm và tạo việc
làm cho lao động nông thôn, từ đó đưa ra một số giải pháp tích cực tạo việc làm
nhằm tạo nhiều việc làm cho lực lượng lao động này. Nghiên cứu đã sử dụng
phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh
để làm sáng tỏ vấn đề. Kết quả là tác giả đã nêu ra được thực trạng việc làm của
lao động nông thôn và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết vấn đề việc
làm cho lao động.
4
Văn Thanh Hòa An (2010). Đánh giá thực trạng và giải pháp đào tạo
nghề cho lao động nông thôn vùng ven thành phố Cần Thơ. Trường hợp nghiên
cứu tại huyện Cờ Đỏ. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương
pháp phân tích bảng chéo (Cross - Tabulation) và phương pháp phân tích SWOT
để đánh giá thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp đào
tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Cờ đỏ, thành phố Cần Thơ. Kết quả
nghiên cứu đã đưa ra được thực trạng và và giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn
đề nêu trên.
Trần Thu Hồng Ngọc (2013). Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm
được việc làm của lao động nam nông thôn trong lĩnh vực phi nông nghiệp tại
huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long.Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả
nhằm đánh giá thực trạng việc làm của lao động nam nông thôn tại huyện Long
Hồ tỉnh Vĩnh Long. Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng mô hình hồi quy Logistic
để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm của lao động
nam nông thôn. Qua quá trình nghiên cứu, tác giả đã cho thấy được thực trạng,
các nhân tố ảnh hưởng và nêu ra biện pháp để giải quyết.
Ngô Quang An (2012). Một số nhân tố ảnh hưởng tới khả năng có việc
làm của người lao động Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi qui đa biến
để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng có được việc làm cho toàn bộ
dân số từ 10 tuổi trở lên. Kết quả nghiên cứu đã nêu ra được các nhân tố ảnh
hưởng đến việc làm và đề xuất một số giải pháp để giải quyết.
Nhìn chung, những kết quả từ những đề tài, công trình nghiên cứu của các
không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc. Như vậy nguồn lao động bao
gồm: người có việc làm ổn định, người có việc làm không ổn định và người đang
thất nghiệp.
2.1.1.3 Việc làm
a) Khái niệm
Việc làm là mối quan tâm hàng đầu của người lao động. Cuộc sống của
bản thân và gia đình người lao động phụ thuộc rất lớn vào việc làm của họ. Việc
làm liên quan đến phương thức kiếm sống của con người và xã hội. Mọi hoạt
động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa
nhận là việc làm.
Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có
cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, các doanh nghiệp và xã hội. Sự
6
tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng gắn liền với tính hiệu quả của chính
sách giải quyết việc làm
- Người có việc làm: là người có đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc
trong các ngành kinh tế quốc dân, mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều
tra có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là
có việc làm. Ở nhiều nước sử dụng mức chuẩn này là 1 giờ, còn ở nước ta mức
chuẩn này là 8 giờ.
- Riêng với những người trong tuần lễ tham khảo không có việc làm
vì các lý do bất khả kháng hoặc do nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép, nghỉ hè, đi học
có hưởng lương, nhưng trước đó họ đã có một công việc nào đó với thời gian
thực tế làm việc, không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là có việc
làm và họ sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình thường sau thời gian tạm nghỉ, vẫn
được tính là người có việc làm.
- Căn cứ vào chế độ làm việc, thời gian thực tế và nhu cầu làm thêm
2.1.1.5 Thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tượng gồm những phần mất thu nhập, do không có
khả năng tìm được việc làm trong khi họ còn trong độ tuổi lao động có khả năng
lao động muốn làm việc và đã đăng ký ở cơ quan môi giới về lao động nhưng
chưa được giải quyết. Người cần có việc làm nhưng lại không có việc sẽ gặp khó
khăn hoặc không thể chi trả các khoản đóng góp, thuế, nợ nần…Đây là những
nguyên nhân chính dẫn đến nhiều tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè, nghiện hút,
mại dâm….
Phân loại thất nghiệp:
a) Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp
Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ nhất định số lao
động ở trong tình trạng không có việc làm
Thất nghiệp tạm thời: Là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không
ngừng của ngành lao động giữa các vùng, giữa các loại công việc hoặc giữa các
giai đoạn khác nhau của cuộc sống.
Thất nghiệp cơ cấu: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đối giữa
cầu-cung lao động trong một ngành hoặc một vùng nào đó.
Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản
lượng của nền kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá
trị sản xuất giảm dần, hầu hết các nhà sản xuất giảm sản lượng cầu đối với các
đầu vào, trong đó có lao động. Đối với loại thất nghiệp này, những chính sách
nhằm khuyến khích tăng cầu thường mang lại kết quả tích cực.
b) Căn cứ vào tính chủ động của người lao động
Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào đó
người lao động không muốn làm việc vì lý do cá nhân nào đó (di chuyển, sinh
con) thất nghiệp loại này thường gắn với thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp không tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào
đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy
thoái, cung về lao động lớn hơn cầu về lao động.
c) Căn cứ vào hình thức thất nghiệp
đi các khoản chi phí vật chất, khấu hao tài sản cố định, lãi vay thuê công lao
động.
Ngoài ra thu nhập còn được hiểu là nguồn thu của một bộ phận có thu
nhập từ tiền lương, trợ cấp, thương bệnh binh, chế độ chính sách khác.
Mỗi người lao động đều mong ước có được thu nhập cao, để đáp ứng
cho các khoản chi phí trong cuộc sống, đáp ứng cho nhu cầu cá nhân của con
người. Tuy vậy chúng ta chỉ có thể đạt được thu nhập cho bản thân sau khi lao
động trong một giới hạn, do đó con người luôn tìm cách để nâng cao năng suất
lao động từ đó nâng cao thu nhập.
Một thực tế hiện nay là năng suất lao động của người dân nông thôn nói
chung và thanh niên nông thôn nói riêng vẫn còn thấp nên dẫn đến thu nhập của
người dân thường thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn, thu nhập chưa đáp ứng
được nhu cầu của cuộc sống hiện tại khi giá cả các mặt hàng ngày càng đắt hơn.
9
Trên thế giới có nhiều nhà khoa học quan tâm đến vấn đề thu nhập, có
nhiều công trình nghiên cứu khoa học, thảo luận về vấn đề này. Các đề tài nghiên
cứu hay các cuộc hội thảo, thảo luận đều mục đích tìm ra những giải pháp nâng
cao thu nhập cho người lao động nói chung và thanh niên nói riêng. Biện pháp
chủ yếu đều đưa ra là nhằm nâng cao năng suất của lao động.
2.1.1.8 Tư vấn nghề nghiệp và giới thiệu việc làm
Tư vấn nghề nghiệp và giới thiệu việc làm là việc định hướng nghề trong
tương lai cho người lao động hợp với khả năng, trình độ người lao động.
Tổ chức dịch vụ việc làm được thành lập theo quy định của pháp luật có
nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu, cung ứng và giúp tuyển lao động, thu thập và cung
ứng thông tin về thị trường lao động. Việc đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài chỉ được tiến hành sau khi có giấy phép của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền.
Tổ chức dịch vụ việc làm được thu lệ phí, được Nhà nước xét giảm, miễn
động ở lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
* Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá và yêu cầu hội nhập khu vực
và quốc tế: Trong tình hình hiện nay, chất lượng lao động là yếu tố hàng đầu
quyết định sự thành bại trong hội nhập quốc tế. Những năm gần đây, Việt Nam
gặp rất nhiều bất lợi trong cạnh tranh. Yếu tố quan trọng của sự hạn chế này là
chất lượng lao động trong nước thấp. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng lao
động nước ta đang là một đòi hỏi cấp thiết. Chất lượng lao động chỉ có thể được
nâng cao thông qua quá trình giáo dục đào tạo, trong đó, đào tạo nghề là một yếu
tố cấu thành quan trọng. Yêu cầu này đòi hỏi công tác dạy nghề phải phát triển
nhanh cả về quy mô lẫn chất lượng.
* Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề:
Những đường lối và chủ trương, chính sách của Đảng nếu đúng và phù hợp sẽ là
điều kiện rất thuận lợi để phát triển công tác dạy nghề. Từ đó có thể đẩy mạnh đào
tạo công nhân lành nghề, tăng quy mô học nghề, tăng cường đầu tư củng cố và
phát triển các trường dạy nghề, xây dựng một số trường trọng điểm, đào tạo công
nhân lành nghề cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, có tính đến nhu cầu xuất
khẩu lao động. Đây là một sự ưu tiên rất lớn của Đảng và Nhà nước trong công tác
dạy nghề.
* Các yếu tố dân số: Quy mô và cơ cấu dân số quyết định đến số lượng,
quy mô và cơ cấu của các trường dạy nghề. Nước có cơ cấu dân số trẻ thì mạng
lưới dạy nghề phải lớn, còn những nước có quy mô dân số vừa và nhỏ thì phát
triển những trường dạy nghề mang tính chuyên sâu.
* Thái độ xã hội về nghề và công tác đào tạo nghề: Xu hướng vào Đại
học mới có thể kiếm được một nghề ổn định đang ảnh hưởng rất nhiều đến sự
phát triển của công tác đào tạo nghề trong các trường công nhân kĩ thuật, học
sinh không muốn thi vào hoặc nếu đỗ thì cũng tìm cách thi lên Đại học. Điều
này làm cho đầu vào của các trường dạy nghề có thể khá đông nhưng đầu ra
lại ít, tạo nên tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”.
2.1.2. Những vấn đề chung về thanh niên
2.1.2.1. Khái niệm về thanh niên
thức công dân, ý chí vươn lên phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh.
- Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực
vào việc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên.
2.1.2.3 Đặc điểm của thanh niên nông thôn
Thanh niên nông thôn chiếm tỷ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồn
nhân lực quan trọng trong sự nghiệp phát triển và thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Thanh niên nông thôn tin tưởng vào sự lãnh đạo và công cuộc đổi mới do
Đảng khởi xướng; là lực lượng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Có tinh thần xung kích, tình nguyện tham gia các hoạt động Đoàn, Hội
phát động; tính tích cực tham gia và phát huy tốt ý thức chính trị; ý chí tự lực tự
cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộ nâng
12