Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------





---------- NGUYỄN XUÂN HÙNG NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN KỲ ANH,
TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........

ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Thị Dương
Nga ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực
hiện luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn và ghi nhớ sâu sắc sự ñộng viên, giúp ñỡ, tạo
ñiều kiện về mọi mặt của bạn bè, ñồng nghiệp và người thân trong quá trình
thực hiện nghiên cứu ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Tĩnh, ngày ... tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Hùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan 138
Lời cảm ơn 138
Mục lục 138
Danh mục bảng 138
Danh mục hình 138

4.3.2. Sự mất cân ñối trong cung và cầu lao ñộng 96
4.3.3. Hệ thống thông tin viêc làm 98
4.3.4. Hoạt ñộng của các kênh giao dịch việc làm 102
4.3.5. Chương trình, chính sách của Nhà nước và ñịa phương 106
4.3.6. Nhận thức các khó khăn trong tiếp cận việc làm của thanh niên
nông thôn Kỳ Anh. 109
4.4 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng tiếp cận việc làm
cho thanh niên nông thôn huyện Kỳ Anh. 110
4.3.1. Căn cứ xây dựng giải pháp 110
4.3.2. Các giải pháp 111
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130
5.1 Kết luận 130
5.2 Kiến nghị 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
v DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Lực lượng lao ñộng cả nước năm 2003 – và năm 2007 40

2.2 Tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao
ñộng trong ñộ tuổi năm 2008 phân theo vùng trong cả nước 42

3.1 Các nhóm ñất của huyện Kỳ Anh năm 2009 52

3.2 Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện Kỳ Anh qua 3 năm (2007
- 2009) 53

4.11 Các hình thức giao dịch của thanh niên nông thôn trên TTLð 85

4.12 Các kênh giao dịch tìm kiếm việc làm của TN nông thôn huyện
Kỳ Anh 87

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
vi4.13 Thu nhập của thanh niên nông thôn theo các mức tại các ñiểm
ñiều tra 89

4.14 Thanh niên nông thôn không tiếp cận ñược việc làm do không
ñạt yêu cầu thể lực 90

4.15 Hiện trạng trình ñộ của lao ñộng thanh niên nông thôn (% mẫu
ñiều tra) 91

4.16 Tần suất tìm hiểu thông tin việc làm của thanh niên nông thôn Kỳ
Anh 94

4.17 Lao ñộng thanh niên nông thôn xuất khẩu vi phạm kỷ luật 95

4.18 Tình hình tìm hiểu thông tin việc làm của thanh niên nông thôn
Kỳ Anh 101

4.19 Nhu cầu ñào tạo nghề của lao ñộng thanh niên tại ñiểm ñiều tra 104

4.20 Tình hình ñào tạo, tập huấn khoa học kỹ thuật nông nghiệp cho
lao ñộng huyện Kỳ Anh 108


4.6 Vừa thừa, vừa thiếu lao ñộng 98

4.7 Thông tin chưa thực sự ñến với người lao ñộng 102

4.8 Hoạt ñộng chủ yếu tập trung vào tập huấn, ñào tạo ngắn hạn 106 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
11. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Với sự tăng trưởng một cách ấn tượng (trung bình khoảng 8%/năm),
Việt Nam ñang tạo ra sự hấp dẫn và lôi cuốn mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu.
Với hơn 85 triệu dân, Việt Nam có khoảng 46,61 triệu lao ñộng, trong ñó lao
ñộng trẻ từ 18 – 34 tuổi chiếm 45% và hàng năm tiếp tục ñược bổ sung mới
1,5 triệu lao ñộng. ðây là một thế mạnh của Việt Nam trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế. Nhưng hiện nay khả năng tiếp cận việc làm của người
dân Việt Nam nói chung và lực lượng lao ñộng thanh niên nông thôn nói
riêng là còn nhiều hạn chế, chất lượng lao ñộng thấp, tỷ lệ lao ñộng qua ñào
tạo chỉ chiếm khoảng 25% trên tổng số lao ñộng. Hầu hết lao ñộng phổ thông

Thị trường lao ñộng việc làm là một trong những thị trường cơ bản.
ðặc biệt tại ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ X ñã khẳng ñịnh TTLð ở nước ta
trong giai ñoạn này: “Phát triển thị trường sức lao ñộng trong mọi khu vực
kinh tế, tạo sự gắn kết cung - cầu lao ñộng, phát huy tính tích cực của người
lao ñộng trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm. Có chính sách ưu ñãi các
doanh nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, nhất là ở khu vực nông thôn. ðẩy mạnh
xuất khẩu lao ñộng, ñặc biệt là xuất khẩu lao ñộng ñã qua ñào tạo nghề, lao
ñộng nông nghiệp. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển chọn và sử dụng lao
ñộng trong khu vực kinh tế nhà nước và bộ máy công quyền. ða dạng hoá các
hình thức giao dịch việc làm; phát triển hệ thống thông tin về thị trường sức
lao ñộng trong nước và thế giới. Có chính sách nhập khẩu lao ñộng có chất
lượng cao trong lĩnh vực công nghệ và quản lý ở những ngành, nghề cần ưu
tiên phát triển. Xây dựng hệ thống luật pháp về lao ñộng và thị trường sức lao
ñộng nhằm bảo ñảm quyền lựa chọn chỗ làm việc và nơi cư trú của người lao
ñộng; thực hiện rộng rãi chế ñộ hợp ñồng lao ñộng; bảo ñảm quyền lợi của cả
người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
3Kỳ Anh là huyện nằm phía nam giáp ranh với tỉnh Quảng Bình, là
huyện có khu kinh tế lớn nhất tỉnh (khu kinh tế Vũng Áng), với hơn 17,1 vạn
dân, hơn 74,84% lao ñộng tập trung ở khu vực nông thôn. Mặc dù trong thời
gian qua Huyện ủy – HðND – UBND – UBMT TQ, các ngành, ñoàn thể trong
toàn huyện ñã có nhiều chính sách nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập
cho lao ñộng. Song, ñến nay tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn ở mức 26,73% (cao
hơn so với mức trung bình chung của cả nước), tình trạng thiếu việc làm, thất
nghiệp trá hình, lao ñộng tự do thu nhập thấp trong cộng ñồng thanh niên và
người dân nông thôn của huyện chiếm tỷ lệ cao, khả năng tiếp cận việc làm
trong và ngoài tỉnh của bộ phận này còn nhiều hạn chế. ðể góp phần giải quyết

thôn ñã có việc làm song không thuộc nhóm các công việc quản lý các
doanh nghiệp.
* Về thời gian:
Số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu báo cáo từ năm 2009 trở về trước.
Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu, nắm bắt tình hình khả năng tiếp cận thị
trường lao ñộng và các vấn ñề liên quan ñến lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn
huyện năm 2009.
* Về không gian: Nghiên cứu chung trên toàn huyện và các ñiểm
nghiên cứu ñại diện gồm 3 xã: Kỳ Hà, Kỳ Liên và Kỳ Lạc.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
52. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Lao ñộng
Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người, thông qua hoạt ñộng
ñó con người tác ñộng vào giới tự nhiên, cải biến thành những vật có ích nhằm
ñáp ứng nhu cầu nào ñó của con người.
Ngày nay khái niệm lao ñộng ñã ñược mở rộng, lao ñộng là hoạt ñộng
có mục ñích của con người, bất cứ ai làm việc gì cũng phải tiêu hao một
lượng năng lượng nhất ñịnh, tuy nhiên chỉ có tiêu hao năng lượng có mục
ñích mới ñược gọi là lao ñộng. Vì vậy lao ñộng là ñiều kiện không thể thiếu
ñược của ñời sống con người, là sự tất yếu vĩnh viễn. Lao ñộng làm cho người

Từ ñiển thuật ngữ trong lĩnh vực lao ñộng của Liên Xô (cũ) (Matxcơva
1977, tiếng nga) lực lượng lao ñộng là khái niệm ñịnh lượng của nguồn lao ñộng.
Từ ñiển thuật ngữ Pháp (1977 - 1985) lực lượng lao ñộng là số lượng
và chất lượng những người lao ñộng ñược quy ñổi theo các tiêu chuẩn trung
bình về khả năng lao ñộng có thể sử dụng.
Nhà kinh tế học David Begg cho rằng: Lực lượng lao ñộng có ñăng ký
bao gồm số người có việc làm cộng với số người thất nghiệp có ñăng ký.
Theo quan niệm của tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO): Lực lượng lao
ñộng là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh thực tế ñang có việc làm
và những người thất nghiệp.
Từ các khái niệm trên lực lượng lao ñộng có thể ñược hiểu như sau:
Lực lượng lao ñộng bao gồm toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên ñang
có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sang
làm việc.
+) Nguồn lao ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
7 Theo giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực của Trường ðại học Kinh tế
quốc dân Hà Nội: Nguồn lao ñộng là toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao
ñộng có khả năng lao ñộng .
Theo quy ñịnh của Tổng cục Thống kê khi tính toán còn cân ñối nguồn
lao ñộng xã hội, theo ñó: Nguồn lao ñộng bao gồm những người trong ñộ tuổi
lao ñộng có khả năng lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng ñang
tìm việc làm trong các ngành kinh tế quốc dân. Nguồn lao ñộng bao gồm số
lượng và chất lượng lao ñộng.
Số lượng lao ñộng là toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao ñộng có
khả năng lao ñộng. (Theo quy ñịnh của Bộ Luật lao ñộng Việt Nam: người
trong ñộ tuổi lao ñộng 15 – 60 tuổi ñối với nam, 15 – 55 tuổi ñối với nữ).

"Trong một thời gian nhất ñịnh, hiệu quả của lao ñộng cụ thể, có ích là do sức
sản xuất của nó ñịnh ñoạt", nghĩa là "trong một thời gian nhất ñịnh, lao ñộng
sẽ cho ta nhiều giá trị sử dụng hơn, nếu sức sản xuất của nó tăng lên và ít giá
trị sử dụng hơn nếu sức sản xuất của nó giảm xuống". Xuất phát từ khái niệm
năng suất lao ñộng như trên C.Mác ñịnh nghĩa "năng suất lao ñộng hay sức
sản xuất của lao ñộng con người trong việc sản xuất một giá trị sử dụng nhất
ñịnh trong ñơn vị thời gian lao ñộng ñã hao phí là hiệu xuất lao ñộng chân tay
và trí óc của con người".
Năng suất lao ñộng là năng lực của người sản xuất có thể tạo ra một
lượng sản phẩm có ích cho xã hội trong một thời gian nhất ñịnh.
2.1.1.2. Việc làm
Theo từ ñiển “Kinh tế khoa học xã hội”, xuất bản tại Paris năm 1996
khái niệm việc làm ñược ñịnh nghĩa như sau: “Công việc mà người lao ñộng
tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật”.
Việc làm là phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và
những ñiều kiện cần thiết (vốn, vật liệu sản xuất, công nghệ...) ñể sử dụng sức
lao ñộng ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
9 Hai tác giả Liên Xô là Tiến sĩ Sônhin và PTS.G.Rin Xốp ñưa ra khái
niệm: “Việc làm là sự tham gia của người có khả năng lao ñộng vào một hoạt
ñộng xã hội có ích trong khu vực xã hội hoá của sản xuất, trong học tập, trong
công việc nội trợ, trong kinh tế phụ của các nông trang viên”.
Theo tác giả Ghi-Hân-Tơ thuộc Viện phát triển Hải ngoại Luân ðôn thì:
“Việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt ñộng kinh tế của một xã hội,
nghĩa là tất cả những gì quan hệ cách kiếm sống của con người, kể cả các quan
hệ xã hội, các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế”.
Giăng-Mu-Li, phó cố vấn kinh tế của Văn phòng lao ñộng quốc tế khái

thời những hoạt ñộng lao ñộng phải trong khuôn khổ cho phép. Nói cách khác
việc làm là tổng thể những hoạt ñộng kinh tế có liên quan ñến thu nhập và ñời
sống dân cư.
+) Phân loại việc làm
Trong quá trình phân loại việc làm, chúng ta cần phải dựa vào thực
trạng của yếu tố lao ñộng toàn diện vào nền kinh tế quốc dân. Từ thực trạng
của các khu vực sản xuất kinh doanh, tình hình kinh tế, chính trị, phân loại
việc làm có thể theo một số tiêu thức sau:
+ Căn cứ vào nguồn gốc thu nhập: Việc làm có thể chia làm 3 dạng sau:
- Làm những công việc ñể nhận thu nhập bằng tiền công, tiền lương
dưới dạng tiền mặt hay hiện vật cho công việc ñó.
- Làm những công việc thu lợi nhận cho bản thân người lao ñộng bao
gồm sản xuất nông nghiệp trên ñất do họ có quyền sở hữu, quản lý và sử dụng
hoặc hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp do chính họ làm chủ toàn hộ hoặc
một phần.
- Làm các công việc cho chính hộ gia ñình mình nhưng không ñược trả
thù lao dưới hình thức tiền công, tiền lương cho công việc ñó gồm: sản xuất
nông nghiệp trên ñất do chủ hộ hoặc một thành viên nào ñó trong hộ sở hữu,
quản lý hay có quyền sử dụng, hoặc hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp do chủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
11hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ quản lý.
Cách phân loại này giúp ta nhận thức ña dạng việc làm, mỗi người có một
chỗ ñứng trong xã hội và giải quyết việc làm mang tính xã hội hoá cao.
+ Căn cứ vào phân bổ thời gian và thu nhập: Việc làm có thể chia làm
2 dạng như sau:
- Việc làm chính: là công việc mà người lao ñộng dành nhiều thời gian
nhất ñịnh so với công việc khác.

Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO): người thiếu việc làm là những
người trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dưới mức quy ñịnh chuẩn
cho người có ñủ việc làm và có nhu cầu làm thêm.
Theo Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội: Người thiếu việc làm bao
gồm những người trong tuần lễ tính ñến thời ñiểm ñiều tra có tổng số giờ làm việc
dưới 40 giờ, hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy ñịnh hiện hành của Nhà
nước, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc nhưng không có việc ñể làm.
Theo một số chuyên gia về chính sách lao ñộng việc làm thì cho rằng:
Người thiếu việc làm là những người ñang tìm việc, có mức thu nhập thấp
dưới mức lương tối thiểu và họ có nhu cầu làm thêm.
Từ các quan ñiểm trên có thể hiểu khái niệm người thiếu việc làm như
sau: Người thiếu việc làm là những người thuộc lực lượng lao ñộng, ñang có
việc làm nhưng thời gian làm việc lại ít hơn mức chuẩn theo quy ñịnh cho
người có ñủ việc làm và mang lại thu nhập thấp hơn mức lương tối thiểu.
+) Thất nghiệp
Theo ñịnh nghĩa của Aigred Sanvy: “Người thất nghiệp là người khỏe
mạnh, muốn lao ñộng ñể kiếm sống nhưng không tìm ñược việc làm”.
Theo Henry Wallance cho rằng, “Thất nghiệp ñồng nghĩa với sự cùng
quẫn của con người ngay trong lòng xã hội giàu có. ðây là nghịch lý lớn nhất
của một xã hội hiện ñại”.
Theo ILO: Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong ñộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
13tuổi lao ñộng muốn làm việc nhưng không thể tìm ñược việc làm ở mức
lương thịnh hành.
Người thất nghiệp là người ñủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt
ñộng kinh tế mà trong tuần lễ trước ñiều tra không có việc làm nhưng có nhu
cầu làm việc.

toàn dân, về nguyên tắc mọi người ñều có quyền bình ñẳng về quyền sở hữu
ñối với tư liệu sản xuất này. Song, thực tế chỉ một bộ phận dân cư có quyền
sử dụng và có thu nhập còn những người thất nghiệp hoặc thiếu việc làm có
quyền sở hữu mà không có quyền sử dụng và không có thu nhập. Như vậy,
thất nghiệp và thiếu việc làm còn liên quan ñến vấn ñề công bằng xã hội.
Tóm lại, ñể lao ñộng tìm ñược việc làm, bảo ñảm cho mọi người có khả
năng lao ñộng ñều có cơ hội làm việc ngoài trách nhiệm thuộc về bản thân
người lao ñộng thì cần sự quan tâm của nhà nước, các doanh nghiệp và của
toàn xã hội.
2.1.2 Thị trường lao ñộng
Theo tác phẩm của Adam Smith viết năm 1826: “Thị trường là một
không gian trao ñổi hàng hóa dịch vụ”. Như vậy nếu coi sức lao ñộng là hàng
hóa hoặc nếu coi lao ñộng là dịch vụ thì bản chất của khái niệm này là: TTLð
là nơi diễn ra sự trao ñổi hàng hóa sức lao ñộng (hoặc dịch vụ lao ñộng) giữa
một bên là người sử dụng lao ñộng và một bên là người lao ñộng.
Theo tiến sỹ Leo Maglen, chuyên gia tư vấn của dự án Giáo dục kỹ
thuật dạy nghề của Tổng cục dạy nghề do Ngân hàng phát triển Châu Á
(ADB) tài trợ, TTLð ñược tiếp cận dưới góc ñộ việc làm và ñược xác ñịnh
như sau: “ TTLð là một hệ thống trao ñổi giữa những người có việc làm hoặc
những người ñang tìm kiếm việc làm (cung lao ñộng) với những người ñang
sử dụng lao ñộng hoặc ñang tìm kiếm lao ñộng ñể sử dụng (cầu lao ñộng)”.
Theo Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO) ñưa ra ñịnh nghĩa: “TTLð là thị
trường trong ñó các dịch vụ lao ñộng ñược mua bán thông qua quá trình thõa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
15thuận ñể xác ñịnh mức ñộ có việc làm của lao ñộng, cũng như mức ñộ tiền công”.
Theo “ðại Từ ñiển kinh tế thị trường” (xuất bản năm 1988) thì: “TTLð
là nơi mua bán sức lao ñộng diễn ra giữa người lao ñộng (cung lao ñộng) và

phát triển nguồn nhân lực cần phải nắm bắt ñược nhu cầu thị trường, sau ñó
lựa chọn phương pháp tiếp cận.
Nói ñến thị trường lao ñộng là nói ñến cung - cầu và giá cả sức lao
ñộng. Có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau giữa người lao ñộng, người
sử dụng lao ñộng, nhưng ñiều quan trọng nhất là phải nắm bắt ñược thông tin
về thị trường một cách ñầy ñủ, kịp thời và chính xác các hình thức tiếp cận, từ
ñó có chiến lược trong trong ñào tạo và sản xuất kinh doanh.
* Nội dung tiếp cận thị trường lao ñộng
- Tiếp cận thị trường lao ñộng thông qua hệ thống thông tin: Như ñã
nêu ở trên, thông tin thị trường lao ñộng không những ñóng vai trò quan trọng
ñối với Chính phủ và cộng ñồng xã hội, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các
Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm, các nhà ñầu tư trong vấn ñề phân
tích cung - cầu lao ñộng và các vấn ñề liên quan ñến lao ñộng, ñịnh hướng
công tác dạy nghề, giải quyết việc làm và các quyết ñịnh tuyển dụng và phát
triển nguồn nhân lực mà thông tin TTLð còn góp phần giúp cho người lao
ñộng tìm ñược những công việc phù hợp với bản thân mình.
Có thể tiếp cận nguồn thông tin dưới các hình thức sau:
Hệ thống thông tin chính thống: Qua hệ thống thông tin ñại chúng (báo,
ñài, ti vi, thông báo của các cơ quan, tổ chức và chính quyền ở ñịa phương).
Hệ thống thông tin không chính thống: Qua bạn bè, họ hàng, hàng xóm.
- Tiếp cận thị trường lao ñộng qua các Trung tâm dịch vụ việc làm: Với
chức năng hoạt ñộng ñể phục vụ cho việc tạo việc làm, tăng thu nhập, hỗ trợ
hình thành thị trường lao ñộng, các trung tâm này tạo ñiều kiện cho người tìm
việc và việc tìm người dễ dàng gặp nhau hơn. Bằng hình thức ñến trực tiếp
hoặc thông qua các dịch vụ mà người lao ñộng nhận ñược các thông tin về các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
17khoá ñào tạo, các chổ làm trống cũng như chi phí dịch vụ và ñiều kiện ñáp ứng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status