BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------
NGUYỄN VIỆT BẰNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VIỆC LÀM CỦA
THANH NIÊN NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------
NGUYỄN VIỆT BẰNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VIỆC LÀM CỦA
THANH NIÊN NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số đề tài: QTKDND13A-101
Mã học viên: CA130128
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Việt Bằng
2
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Lời cam đoan
1
Lời cảm ơn
2
Mục lục
3
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
6
12
1.1.1. Khái niệm thanh niên
1.1.2. Khái niệm thanh niên nông thôn
1.1.3. Đặc điểm của thanh niên nông thôn
13
13
14
1.2. KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VIỆC LÀM CỦA TN NÔNG THÔN
16
1.2.1. Khái niệm khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nông thôn
1.2.2. Hình thức tiếp cận việc làm của thanh niên nông thôn
16
17
17
18
18
19
19
19
19
20
1.2.2.1. Tiếp cận qua hệ thống thông tin
1.2.2.2. Tiếp cận qua các trung tâm giới thiệu việc làm
29
29
Chương 2
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN
NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH
30
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Cơ cấu dân số
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
30
32
33
2.2. THỰC TRẠNG THANH NIÊN NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
34
2.2.1. Thực trạng về lao động Nam Định nói chung
2.2.2. Cơ cấu và số lượng thanh niên nông thôn
2.2.3. Chất lượng thanh niên nông thôn
34
38
39
Nam Định
2.3.3.2. Bất cập, tồn tại trong tiếp cận việc làm của TN nông thôn tỉnh
Nam Định
2.3.3.3. Nguyên nhân của tồn tại
Chương 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VIỆC LÀM CỦA
THANH NIÊN NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
59
65
68
71
71
73
75
76
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG
THÔN CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH NAM ĐỊNH THỜI GIAN TỚI
76
3.1.1. Chiến lược phát triển KT-XH tỉnh Nam Định đến năm 2020
3.1.2. Dự báo nhu cầu sử dụng lao động đến năm 2020
3.1.3. Dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
76
76
94
97
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
TT
Diễn giải
1.
CĐ, ĐH
Cao đẳng, Đại học
2.
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
3.
CN – XD
Công nghiệp – Xây dựng
9.
LLLĐ
Lực lượng lao động
10.
QGGQVL
Quỹ quốc gia giải quyết việc làm
11.
THCN
Trung học chuyên nghiệp
12.
THPT
Trung học phổ thông
13.
THCS
Trung học cơ sở
Danh mục các bảng
Trang
1.1
Đô thị quan hệ cung – cầu lao động và tác động của tiền lương
24
2.1
Tổng dân số tỉnh Nam Định 2010 - 2013
32
2.2
Quy mô dân số và LLLĐ trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2010 2013
35
2.3
Dân số, lao động và việc làm tỉnh năm 2011 – 2013
37
2.4
Số liệu TNNT tiếp cận việc làm qua các trung tâm dịch vụ việc làm
47
2.10
Số liệu thi công chức năm 2011 – 2013
49
2.11
Số liệu thanh niên xuất khẩu lao động 2010 – 2013
52
2.12
Số vốn vay của Đoàn thanh niên năm 2011 – 2013
63
3.1
Dự kiến cơ cấu lao động trong các khu vực đến năm 2020
77
3.2
nhanh khi môi trường làm việc thay đổi; hơn nữa, thanh niên cũng chính là tương
lai của đất nước, tạo mọi thuận lợi cho thanh niên phát triển chính là thúc đẩy sự
phát triển của đất nước.
Tuy nhiên, hiện nay cũng như thanh niên cả nước, thanh niên Nam Định cũng
đang phải đối mặt với sức ép to lớn về việc làm, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ở
thành thị cao trong khi thanh niên ở nông thôn sử dụng thời gian lao động ít, thiếu
việc làm nhiều, chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, gây lãng phí lớn về
nguồn lực. Đại bộ phận thanh niên còn thiếu mạnh dạn trong việc áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Hiện tượng thanh niên không tìm được việc làm
cho bản thân dẫn đến nhàn rỗi và tham gia vào các tệ nạn xã hội vẫn còn nhiều,
trong lúc tiềm năng về đất đai, làng nghề ở nông thôn Nam Định là rất lớn.
8
Nông nghiệp là một thế mạnh nhưng sản xuất mang tính thời vụ, nên nhiều
lao động ở ngành này vẫn có nhiều thời gian rảnh rỗi. Bên cạnh đó quá trình đô thị
hóa của tỉnh đang ngày một phát triển và mở rộng, nhiều khu công nghiệp, cụm
công nghiệp được xây dựng, do vậy một phần diện tích đất nông nghiệp phải
chuyển đổi mục đích sử dụng dẫn tới diện tích đất canh tác ngày càng giảm trong
khi đó dân số nông thôn ngày một tăng. Điều đó cho chúng ta thấy tình trạng thiếu
việc làm cho thanh niên nông thôn đang ngày một gia tăng và sử dụng thời gian lao
động ở khu vực nông thôn chưa cao và chưa hợp lý. Sự nghiệp công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước đã và đang đòi hỏi một lực lượng lớn lao động có trình độ tay
nghề cao phục vụ cho sự phát triển. Tuy nhiên điều mà các doanh nghiệp, các nhà
tuyển dụng đang còn băn khoăn đó là khả năng đáp ứng của người lao động, đặc
biệt là thanh niên nông thôn đối với sự phát triển chung của doanh nghiệp đang là
một câu hỏi lớn. Trong khi đó khả năng và kỹ năng tiếp cận việc làm của thanh niên
nông thôn ngày nay đang còn nhiều hạn chế yếu kém cần phải khắc phục.
Tất cả những vấn đề trên đang gây sức ép tạo việc làm cho người lao động, đặc
biệt là thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Nam Định. Do đó, việc nghiên cứu lý
* Về nội dung: Đánh giá khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nông thôn
Nam Định; nghiên cứu thực trạng việc làm và các hình thức tiếp cận việc làm của
thanh niên nông thôn.
* Về không gian: Địa bàn nông thôn tỉnh Nam Định
* Về thời gian: Nguồn số liệu phục vụ đề tài được thu thập giai đoạn 20102014. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát, phỏng vấn thanh
niên, hộ gia đình thanh niên, mạng lưới tạo việc làm của các cơ quan, đơn vị năm
2010-2014. giải pháp được đề xuất đến năm 2020
3.3. Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết về khả năng tiếp
cận việc làm của thanh niên nông thôn.
Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu phục vụ cho việc đánh giá khả năng tiếp
cận việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2000 -2014.
Bước 3: Tiến hành đánh giá khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nông
thôn tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2010 -2014.
- Các phương pháp cụ thể: Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, phân
tích số liệu để chứng minh cho vấn đề nghiên cứu.
10
- Nguồn số liệu của luận văn chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo
phát triển việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2010
-2014; Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập thông qua
điều tra, khảo sát, phỏng vấn thanh niên, hộ gia đình, các cơ quan, đơn vị trong
tỉnh Nam Định.
Bước 4: Trên cơ sở kết luận đánh giá khả năng tiếp cận việc làm của thanh
niên nông thôn tỉnh Nam Định, đề xuất một số định hướng và giải pháp nâng cao
khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn hiện
nay.
4. Kết cấu của luận văn:
Tên luận văn "Đánh giá khả năng tiếp cận việc làm của thanh nông thôn
công bằng, dân chủ, văn minh.
* Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực vào
việc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên.
1.1.2. Khái niệm thanh niên nông thôn.
Thanh niên nông thôn là những công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến
ba mươi tuổi (Theo quy định của Luật thanh niên năm 2005) sống ở địa bàn nông
thôn, miền núi.
Số lượng thanh niên nông thôn chiếm tỷ lệ cao trong thanh niên cả nước
(trên 80%). Đây là nguồn nhân lực chính đóng góp bổ sung vào lực lượng lao
động chung của cả nước phục vụ cho việc phát triển và thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Thanh niên nông thôn luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc
đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo; là lực lượng quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp, nông thôn. Có tinh thần xung kích, cần cù, chịu khó, luôn tình
nguyện tham gia các hoạt động do tổ chức Đoàn, Hội phát động; tích cực tham
gia và phát huy tốt ý thức chính trị; ý chí tự lực tự cường, khát vọng vươn lên
thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộ nâng cao trình độ chính trị, rèn
luyện tư cách phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra.
Bên cạnh những điểm mạnh, việc làm và thu nhập của thanh niên nông thôn
ngày nay đang là vấn đề bức xúc cần phải quan tâm, đó là: Tình trạng không đủ
việc làm, việc làm không ổn định, thu nhập thấp đã tác động rất lớn đến thanh
13
niên nông thôn, phần đông trong số họ phải rời quê hương đi làm ăn xa và lập
nghiệp tại các tỉnh, thành phố lớn, do vậy đã ảnh hưởng đến công tác đoàn kết tập
hợp thanh niên nông thôn tại các địa phương.
Thanh niên nông thôn đang đứng trước những khó khăn và thách thức như:
trình độ học vấn, tay nghề, thiếu vốn, kinh nghiệm so với đối tượng thanh niên
khác; các kỹ năng xã hội, kỹ năng lập kế hoạch, nhất là kỹ năng tiếp cận tìm kiếm
đến thông tin đó nữa.
* Đặc điểm kiến thức của thanh niên nông thôn
- So với các đối tượng thanh niên khác thì thanh niên nông thôn có hạn chế
về mặt trình độ học vấn. Nhiều thanh niên nông thôn bỏ học sớm, trình độ học
vấn nhìn chung thấp. Đây cũng là một hạn chế dẫn đến việc tiếp cận thông tin
việc làm, khả năng đảm nhận công việc, học những kiến thức mới của thanh niên
nông thôn còn yếu.
- Ngoài ra thì tỷ lệ thanh niên nông thôn được đào tạo về nghề còn thấp,
kiến thức khoa học kỹ thuật yếu.
* Đặc điểm về kỹ năng của thanh niên nông thôn:
Thống kê về kỹ năng của thanh niên Việt Nam, đặc biệt là thanh niên nông
thôn, cho thấy 68% không có kỹ năng làm việc, 22% không thể tiếp cận được vốn
vay, 23% không có kinh nghiệm, 23% không tiếp cận được việc làm… Vì vậy,
thanh niên, nhất là thanh niên nông thôn không đáp ứng được yêu cầu của doanh
nghiệp, dẫn đến tình trạng nhiều thanh niên thất nghiệp, nếu có việc làm thì năng
suất lao động thấp…Hầu hết thanh niên nói chung, thanh niên nông thôn nói riêng
đều thiếu kỹ năng cần thiết, kể cả kỹ năng giao tiếp (thiếu tự tin, thái độ không
nghiêm túc). “Đó là những trở ngại, thách thức lớn, vì để lọt vào mắt nhà tuyển
dụng, người xin việc cần phải có kỹ năng mềm ngoài chuyên môn.
* Đặc điểm về phẩm chất của thanh niên nông thôn
- Phẩm chất đạo đức, chính trị: đa số thanh niên nông thôn đã nhận thức được
về tình hình nhiệm vụ của đất nước, về nhiệm vụ chiến lược trong những năm đầu
của thế kỷ XXI. Thanh niên nông thôn đã thể hiên rõ ý thức chính trị - xã hội qua
tính cộng đồng, tinh thần xung phong, tinh thần xung phong, tình nguyện, lòng nhân
ái, sẵn sàng nhường cơm xẻ áo, xả thân vì nghĩa lớn. Thanh niên nông thôn đã nhận
thức rõ vai trò và trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với đất nước và tích cực tham
gia.
- Đặc điểm về sức khỏe: điểm nổi bật của thanh niên nông thôn là có sức
khỏe, tinh thần dám nghĩ, dám làm.
qua hình thức bề ngoài.
Như vậy thanh niên nông thôn có nhiều đặc điểm tính cách nổi bật đáng trân
trọng. Vì vậy xã hội nói chung, tổ chức Đoàn nói riêng cần tạo cơ hội giúp họ khẳng
định mình để cống hiến nhiều cho xã hội.
1.2. KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN NÔNG
THÔN.
1.2.1. Khái niệm khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nông thôn.
a. Khái niệm tiếp cận thị trường lao động.
Tiếp cận thị trường lao động là việc xem xét, xác định thông tin về
cung - cầu lao động của xã hội từ đó người lao động có thể tìm cho mình một công
16
việc phù hợp với nhu cầu năng lực, trình độ của bản thân. Người sử dụng
lao động có thể tìm được nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu trong sản xuất kinh
doanh của đơn vị mình.
Nói đến thị trường lao động là nói đến cung - cầu và giá cả sức lao
động. Có nhiều phương pháp tiếp cận trực tiếp và gián tiếp khác nhau giữa người
lao động và người sử dụng lao động, nhưng điều quan trọng nhất là người lao động
phải nắm bắt được thông tin về thị trường một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác thì
các hình thức tiếp cận mới đạt được hiệu quả, từ đó người sử dụng lao động mới có
chiến lược trong sử dụng lao động, trong đào tạo và trong sản xuất kinh doanh.
b.Khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nông thôn.
Khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nông thôn được hiểu là khả
năng xem xét, tìm hiểu, xác định thông tin về cung - cầu lao động trên thị trường
lao động và khả năng đáp ứng về trí lực và thể lực của thanh niên nông thôn so với
đòi hỏi của thị trường lao động.
Ngày nay một câu hỏi được đặt ra là: Thanh niên nông thôn liệu có đủ khả
năng tài chính, sức khỏe, động lực và trình độ chuyên môn, tay nghề để tiếp cận
được các thị trường lao động không? ở mức độ nào? Thực tiễn đã khẳng định, chính
Bằng hình thức đến trực tiếp tại các trung tâm dịch vụ việc làm hoặc thông
qua các dịch vụ trung gian hoặc Websites mà người lao động nói chung và
thanh niên nông thôn nói riêng có thể tìm hiểu được các thông tin về các khoá đào
tạo, chỗ học nghề, các chỗ làm trống cũng như chi phí dịch vụ và điều kiện đáp ứng
để thanh niên có thể lựa chọn cả về học nghề và việc làm phù hợp với năng lực của
mình.
Nghị định 72/CP ngày 31/10/1995 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điểm của Bộ Luật lao động về việc làm đã khẳng định: Hệ thống các trung
tâm dịch vụ việc làm được Nhà nước đầu tư hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu từ ngân
sách Nhà nước để hoạt động phục vụ cho việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập,
hỗ trợ việc hình thành thị trường lao động. Sự hiện diện và hiệu quả hoạt động của
các trung tâm này càng lớn, càng nhiều thì cơ hội và khả năng tiếp cận việc làm,
học nghề của người lao động nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng càng cao.
1.2.2.3. Tiếp cận qua các tổ chức tuyển dụng lao động.
Tuyển dụng là kênh giao dịch hiện đang được áp dụng khá phổ biến, từ việc
bổ nhiệm trực tiếp, thi tuyển, thông báo qua các phương tiện thông tin đại chúng,
qua các kênh cá nhân, trường lớp…
Có nhiều hình thức tuyển dùng khác nhau, bao gồm tuyển chọn và thi tuyển
trực tiếp và tuyển dụng qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài, báo chí,
Internet. Việc tuyển chọn và thi tuyển trực tiếp thường là hình thức được áp
dụng nhiều trong các cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước. Các hình thức
khác thường được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là
18
các doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân. Các hình thức tuyển dụng càng phong
phú thì cơ hội tiếp cận việc làm của người lao động nói chung và thanh niên
nông thôn nói riêng càng cao
1.2.2.4. Tiếp cận qua thị trường giao dịch lao động.
Ở nước ta, các chợ lao động có tổ chức, chẳng hạn như hội chợ lao động; triển
Đặc biệt, những năm qua, công tác giải quyết việc làm và phát triển thị
trường lao động nông thôn đã đạt được kết quả bước đầu rất quan trọng. Cơ chế,
chính sách về lao động, việc làm được chú trọng, phù hợp với cơ chế thị trường và
từng bước hội nhập với thị trường lao động quốc tế. Hệ thống văn bản quản lý nhà
nước về lao động, việc làm được bổ sung ngày càng hoàn thiện. Nhiều luật mới ra
đời và đi vào thực tiễn đời sống như Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề, Luật Bảo
hiểm xã hội, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài,… và nhiều
văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo ra hành lang pháp lý về giải quyết việc làm cho
lực lượng lao động nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng.
Cùng với cơ chế, chính sách và hệ thống văn bản pháp luật. Đảng, Nhà nước
cũng ban hành nhiều chương trình mục tiêu Quốc gia: Chương trình phát triển nông
nghiệp, nông thôn; chương trình nông thôn mới, Chương trình phát triển công
nghiệp, dịch vụ; Chương trình xây dựng và phát triển các khu chế xuất, khu công
nghiệp tập trung, khu công nghệ cao và các chương trình, dự án trọng điểm kinh tế xã hội được thực hiện, góp phần giải quyết việc làm, từng bước nâng cao đời sống
của người lao động. Hằng năm, các chương trình mục tiêu này đã giải quyết việc
làm cho 1,1 đến 1,2 triệu lao động, trong số đó đa số là thanh niên nông thôn.
Bên cạnh đó, các chính sách phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước; chính
sách dạy nghề, vốn vay, xuất khẩu lao động, thuê mướn, cấp đất làm tư liệu sản
xuất ; sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn, đồng nghĩa
với việc tiếp cận thị trường lao động của người lao động mà đặc biệt là lao động
thanh niên nông thôn cũng gặp nhiều thuận lợi hơn.
1.2.3.2. Nhóm yếu tố thuộc về vai trò của chính quyền địa phương.
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi quốc gia, mỗi địa phương chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội có tính chất quyết định đến vần đề tạo việc làm cho người lao
động, trong đó có lực lượng lao động là thanh niên nông thôn. Một chiến lược hợp
lý, phù hợp với thực tiễn sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng
kinh tế, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
nghiệp khu đô thị, do đó người dân nói chung và thanh niên không còn tư liệu sản
xuất, hàng triệu người nông dân và thanh niên nông thôn bị mất việc làm trong nông
nghiệp, để tồn tại buộc họ phải chuyển đổi nghề nghiệp sang ngành nghề phi nông
nghiệp hoặc dịch chuyển ra thành phố tìm việc làm. Đây là vấn đề khó khăn nhất
cho các tổ chức Đoàn, Hội tại cơ sở khi tổ chức các hoạt động do lực lượng thanh
niên nông thôn rời quê hương đi làm ăn xa rất lớn.
- Các chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn.
Cơ chế, chính sách tạo việc làm của Nhà nước, của địa phương là nhóm nhân
tố rất quan trọng ảnh hưởng đến việc làm cho người lao động nói chung và thanh
niên nông thôn nói riêng. Trong mỗi một giai đoạn phát triển khác nhau, các địa
phương sẽ đề ra những cơ chế, chính sách cụ thể khác nhau để vừa phù hợp với
thực tiễn, vừa tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Một cơ chế, chính sách tạo
việc làm hợp lý sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất, tạo ra nhiều việc làm qua đó giúp
21
cho mỗi địa phương thực hiện tốt các vấn đề an sinh xã hội, đảm bảo đời sống chính
trị, an ninh quốc phòng ở địa phương được ổn định.
Chính sách và cơ chế của địa phương đối với thanh niên nông thôn sẽ trực
tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến vấn đề tạo việc làm. Nhóm nhân tố này rất đa
dạng như chính sách vốn, chính sách đất đai, đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân
lực, chính sách chuyển giao khoa học công nghệ, chính sách xuất khẩu lao
động...Trong mỗi một chính sách, nếu vận dụng một cách hợp lý, phù hợp với điều
kiện thực tiễn của mỗi địa phương và sự phát triển của xã hội sẽ là yếu tố cơ bản để
giải quyết việc làm cho người lao động, cụ thể: Nếu vốn được gia tăng sẽ tạo ra
động lực mạnh mẽ thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác như: lao
động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ… để phát triển sản xuất, tạo mở
việc làm. Một người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề nghề giỏi sẽ dễ
dàng tiếp cận được việc làm; đặc biệt một chính sách đất đai hợp lý, một mặt vừa có
tư liệu sản xuất cho người lao động, mặt khác chính sách đúng sẽ khuyến khích
trên trị trường lao động. Bởi vì, cung lao động có tính thời điểm nên ta có cung
thực tế và cung tiềm năng.
- Cung thực tế về lao động bao gồm những người lao động đang làm việc
cộng với những người thất nghiệp .
- Cung tiềm năng về lao động chỉ khả năng tiềm tàng về nguồn nhân lực của
một TTLĐ. Bao gồm cung lao động thực tế; những người trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động nhưng đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, đi
nghĩa vụ quân sự và trong các tình trạng khác.
* Cầu về lao động: Là số lượng lao động được thuê mướn trên TTLĐ. Hay
nói cách khác, cầu lao động là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của một nền kinh tế
(hoặc một ngành, một địa phương, doanh nghiệp… ) ở một thời kỳ nhất định, bao
gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua chỉ
tiêu việc làm. Cầu lao động biểu hiện khả năng thuê lao động của người sử dụng lao
động trên thị trường và được xem xét ở hai góc độ là cầu thực tế và cầu tiềm năng.
- Cầu thực tế về lao động: Là nhu cầu thực tế lao động cần sử dụng tại một
thời điểm nhất định, bao gồm cả những người đang làm việc, chỗ làm việc trống
và chỗ làm việc mới đang có nhu cầu cần thuê lao động làm việc.
- Cầu tiềm năng về lao động: Là nhu cầu lao động cho tổng số chỗ làm việc
có thể có được, trên cơ sở nhu cầu lao động hiện tại và có tính đến yếu tố tạo việc
làm trong tương lai. Như vậy cầu tiềm năng được tính như sau:
* Quan hệ cung cầu và giá cả hàng hóa sức lao động
Quan hệ cung cầu lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả sức lao động
(tiền lương, tiền công) trên thị trường, biểu hiện cụ thể qua hình sau:
23