Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở của huyện mỹ lộc tỉnh nam định trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường
Trung học cơ sở của huyện Mỹ Lộc tỉnh
Nam Định trong giai đoạn hiện nay Nguyễn Thị Phương Lan Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Khái quát về cơ sở lý luận của đề tài liên quan đến việc phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THCS nói riêng.
Điều tra, khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) ở các trường
THCS và công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trên một số khía cạnh chính như
công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn; đào tạo,
bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá … Nêu một số nhận xét chung về thực trạng đó. Đề xuất
một số biện pháp cụ thể như hoàn thiện quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường
THCS; phối hợp với các cơ quan hữu quan để thực hiện công tác phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý; hoàn thiện chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực
tiễn địa phương; từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS của huyện Mỹ Lộc
trong giai đoạn hiện nay

Keywords: Cán bộ quản lý; Phát triển đội ngũ; Quản lý giáo dục; Trường trung học cơ
sở; Nam Định

Content
1. Lý do chọn đề tài.

4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THCS
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Mỹ
Lộc tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
Việc đề xuất và triển khai biện pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS là điều kiện
quan trọng, cần thiết để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS của huyện Mỹ Lộc trong giai đoạn
hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đội ngũ CBQL được nghiên cứu trong luận văn này gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng ở các
trường THCS của huyện Mỹ Lộc.
Quá trình khảo sát, phân tích đánh giá: thực trạng đội ngũ CBQL và thực trạng phát triển đội ngũ
CBQL ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc trong luận văn được thực hiện từ năm học 2003 - 2004 đến
năm học 2007- 2008.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
7.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về việc phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là phát
triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS của một huyện đồng bằng.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn :
Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS có thể là công cụ khả thi cho các
CBQLGD nói chung, CBQL của phòng GD&ĐT huyện Mỹ Lộc nói riêng.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Để thực hiện được những nhiệm vụ đề ra tác giả đã sử dụng, nghiên cứu các tài liệu hướng
dẫn học tập của các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và các công trình sản phẩm có liên quan đến đề tài.
Nghiên cứu các tài liệu văn bản, các văn kiện, nghị quyết của Trung ương Đảng, chỉ thị của Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT các qui định, qui chế của ngành GD&ĐT, các văn bản của
Đảng, Chính quyền địa phương.
- Luận văn triển khai áp dụng khảo sát, điều tra thực tế, lấy ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh

lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định. Do đó đội ngũ CBQL
ở các trường THCS được hiểu là tập hợp những người làm công tác QL ở các trường THCS, là những
người thực hiện điều hành quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường THCS, đây là những chủ thể QL bên
trong nhà trường. Khi xem xét về đội ngũ, người ta thường chú ý đến: cơ cấu, số lượng, trình độ của đội
ngũ.
1.1.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở
Theo triết học khái niệm về phát triển như sau: " Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn”[29,tr.194].
Nguồn nhân lực được quan niệm là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước, một cộng
đồng, bao gồm cả dân số trong độ tuổi và ngoài độ tuổi lao động. Phát triển nguồn nhân lực có khâu tuyển
chọn, giao việc, kiểm tra đánh giá kết quả từ đó tìm ra phương pháp đào tạo bồi dưỡng, thăng thưởng cũng
là một biện pháp hữu hiệu cho phát triển nguồn nhân lực. Phát triển đội ngũ CBQL xét về qui mô, chất
lượng, cơ cấu bao gồm:
- Xây dựng đội ngũ CBQL: là thực hiện qui hoạch, đào tạo tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí ( thể hiện
bằng số lượng cơ cấu )
- Sử dụng đội ngũ CBQL: triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng
phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị, đánh giá sàng lọc.
- Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển: Tạo điều kiện cho đội ngũ CBQL phát huy vai trò của họ
như thực hiện tốt chính sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật. Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến,
tạo ra những ước mơ hoài bão kích thích cho sự phát triển. Tạo cơ hội cho CBQL có điều kiện học tập, bồi
dưỡng, giao lưu trao đổi kinh nghiệm.
Từ những lý luận về phát triển đội ngũ CBQL ta hiểu: Phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS
thực chất là: xây dựng qui hoạch phát triển ĐN, thực hiện tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp bổ nhiệm, sử dụng, bồi
dưỡng và tạo môi trường, động cơ cho đội ngũ này phát triển.
1.2. Bối cảnh về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trƣờng Trung học cơ sở
Phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS trong giai đoạn hiện nay, có những sự biến động
của thế giới và sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ, Việt Nam tham gia hội nhập
kinh tế quốc tế. Cũng trong giai đoạn này, quan điểm phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta được xác
định: Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Bên cạnh đó để thực hiện thành công nhiệm vụ CNH, HĐH đất nước

1.5. Yêu cầu và nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trƣờng Trung học cơ sở
1.5.1. Yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở
Phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ CBQL, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và yêu cầu lâu dài
trong tương lai. Phát triển đội ngũ CBQL phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
và phù hợp với các đặc trưng của cấp học, của loại hình trường.
- Đảm bảo sự chủ động, sáng tạo, tích cực của cấp quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ phát
triển đội ngũ CBQL.
- Đảm bảo môi trường dân chủ trong việc phát triển đội ngũ, bồi dưỡng toàn diện về đạo đức, chuyên môn
nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, năng lực tổ chức điều hành của đội ngũ CBQL dần dần đi vào chuyên môn hoá
đội ngũ CBQL.
- Phát triển đội ngũ CBQL phải bảm sát vào nhu cầu, cơ cấu sử dụng của đơn vị, đồng thời lấy lợi ích của
người lao động là nguyên tắc phát triển.
1.5.2. Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở
Thứ nhất là thực hiện qui hoạch, tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp, bổ nhiệm.
- Quy hoạch là việc trù tính kế hoạch. Quy hoạch đội ngũ là việc trù tính kế hoạch của đội ngũ, là một trong
những hoạt động quản lý của người quản lý và cơ quan quản lý, giúp cho người quản lý hoặc cơ quan quản
lý biết được số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơ cấu giới, …của từng
CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
- Tuyển chọn: Trong quản lý nguồn nhân lực tuyển chọn bao gồm hai bước đó là tuyển mộ và lựa chọn.
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn
tham gia làm việc. Tuyển mộ cũng có nghĩa là tập trung các ứng cử viên lại. Chọn lựa là quyết định xem
trong các ứng cử viên ấy ai là người đủ các tiêu chuẩn để đảm đương được công việc, các ứng cử viên đây
là những người trong qui hoạch.
- Đào tạo: là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thành nhân cách cá nhân tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng
suất có hiệu quả. Đào tạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục nó có phạm vi cấp độ, cấu trúc và
những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung cho người học trở thành có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định.
- Bổ nhiệm: Theo từ điển Tiếng Việt nghĩa là cử vào một chức vụ quan trọng trong biên chế nhà nước. Ví
dụ: được bổ nhiệm làm Giám đốc Sở.

(Nguồn: Tập bài giảng tâm lý học quản lý; [20,tr.20])
- Nhu cầu: là cái mà người ta cần quan tâm tới để làm thỏa mãn động cơ, có hai loại nhu cầu đó là: nhu cầu
về vật chất, nhu cầu về tinh thần. Nhu cầu về vật chất đòi hỏi phải có sự đãi ngộ, trả lương xứng đáng với
công việc được giao. Nhu cầu về tinh thần đó là nhu cầu về sự thành đạt, nhu cầu về quyền lực, nhu cầu về
sự hoà nhập hay sự liên kết chặt chẽ với người khác. Tóm lại, tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển
đối với đội ngũ CBQL có thể hiểu là tạo điều kiện cho họ làm việc, học tập, rèn luyện và phát triển. Điều đó
có nghĩa là cần ban hành những chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng sao cho phù hợp với kết quả làm
việc của đội ngũ CBQL.

Nỗ lực →Thành quả
Liệu có thể đạt được
thành quả nếu nỗ lực
làm việc?

Thành quả →Kết quả
Liệu thành quả tốt
có dẫn đến kết quả
mong muốn?

Trị lƣợng
Liệu kết quả có
mang lại giá trị
mong muốn?
Nỗ lực
Thành quả
Kết quả
(Tiền thưởng, sự khen ngợi,

2
Số lớp
491
226
189
76
3
Số học sinh
17884
7062
7426
3396
4
Tỷ lệ học sinh / lớp
36,42
31,25
39,29
44,68
( Nguồn: Thống Kê của Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Lộc, năm 2008.
Đối với cấp THCS đội ngũ giáo viên có số lượng nhiều hơn so với mức qui định chung của tỉnh.
Họ là những người có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, năng lực chuyên môn vững vàng. Vì vậy chất
lượng giáo dục toàn diện được bảo đảm và giữ vững, chất lượng PCGD THCS đúng độ tuổi có tỷ trọng cao.
Tuy nhiên về cơ cấu chủng loại giáo viên còn nhiều bất cập có môn nhiều hơn, có môn ít hơn so với qui
định.
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trƣờng Trung học cơ sở
Tính đến tháng 5 năm 2008 toàn huyện có 32 CBQL ở 15 trường THCS trong huyện, trong đó:
Nam giới là 17 người ; Nữ giới là 15 người. Số lượng hiệu trưởng là 15 người, phó hiệu trưởng là 17 người.
Về độ tuổi: không có CBQL dưới 30 tuổi; số CBQL có độ tuổi từ 30 đến 45 là 7người; từ 45 đến 55 là 15
người; số CBQL là nam trên 55 tuổi là 10 người.
Sau khi khảo sát đánh giá thực trạng phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL ở các trường

Tiêu chí 5: về luân chuyển CBQL ở các trường THCS hợp lý, đúng nguyện vọng và hoàn cảnh của CBQL.
- Có 1 tiêu chí được đánh giá cho điểm yếu, đó là: Tiêu chí 2: Thực hiện qui trình bổ nhiệm, bỏ nhiêm lại,
luân chuyển, bãi miễn.
2.4.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
Công tác đào tạo, bồi dưỡng được các chuyên gia đánh giá ở mức yếu với số điểm
bình quân chung là 2,9. Trong đó:
- Tiêu chí 1: Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng được xác định có tính khả thi, Tiêu chí 3: Thực hiện việc cử
CBQL trường THCS đi học đại học nâng cao trình độ chuyên môn, là hai tiêu chí được đánh giá ở mức
trung bình.
- Các tiêu chí còn lại được đánh giá ở mức yếu đó là: Tiêu chí 2: Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng bằng nhiều
hình thức; Tiêu chí 4: Thực hiện cử CBQL đi học các lớp lý luận chính trị hoặc bồi dưỡng kiến thức bổ trợ
khác; Tiêu chí 5: Xây dựng và thực thi hiệu quả các chính sách khuyến khích CBQL đi dự các lớp đào tạo,
bồi dưỡng; Tiêu chí 6: Sử dụng hợp lý CBQL sau khi họ kết thúc các khóa học bồi dưỡng hoặc đào tạo;
Tiêu chí 7: Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng nằm trong qui hoạch chưa bổ nhiệm chức danh
quản lý.
2.4.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá
Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá là một trong những mặt mạnh của phòng GD&ĐT huyện
Mỹ Lộc. Các chuyên gia đánh giá mặt công tác này ở mức tốt với số điểm bình quân chung là 4,56. Điều
này được thể hiện như sau:
- Tiêu chí 1: Có chủ trương của Phòng GD&ĐT đối với công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động
quản lý của CBQL ở các trường THCS; Tiêu chí 2: Có kế hoạch thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra
và đánh giá hoạt động quản lý của CBQL ở các trường THCS, là hai tiêu chí được đánh giá là tốt với số
phiếu tuyệt đối.
- Tiêu chí 5: Công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá thực sự thúc đẩy được mọi hoạt động của CBQL ở các
trường THCS, tiêu chí này được đánh giá là khá.
- Còn lại các tiêu chí đều ở mức trung bình, đó là: Tiêu chí 3: Nội dung, cách thức thanh tra, kiểm tra và
đánh giá bao phủ được mọi hoạt động quản lý của CBQL ở các trường THCS; Tiêu chí 4: Có những điều
chỉnh bằng các quyết định quản lý và có hiệu lực sau thanh tra, kiểm tra, đánh giá.
2.4.5. Thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật
Các tiêu chí được đánh giá ở mức trung bình với số điểm bình quân chung là 3,86. Cụ thể như sau :

2.5.1.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá
Phòng GD&ĐT xây dựng được chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm tra, thanh tra, đánh giá hoạt
động quản lý của đội ngũ CBQL ở các trường THCS. Nội dung, cách thức kiểm tra, thanh tra đã đánh giá
được các hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học. Có tiêu chí
đánh giá xếp loại cụ thể theo các mức tốt, khá, trung bình, yếu. Công tác thanh tra, kiểm tra đã thực sự có tác
dụng thúc đẩy sự tiến bộ của đội ngũ CBQL. Nguyên nhân : Phòng GD&ĐT đã thực hiện tốt vai trò, chức
năng và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT.
2.5.1.5. Công tác thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật
Phòng GD&ĐT đã thực hiện tốt chế độ, chính sách của Nhà nước đối với đội ngũ CBQL. Có
chính sách riêng của phòng GD&ĐT đối với đội ngũ CBQL. Thực hiện thường xuyên kịp thời các chế độ
đãi ngộ (nếu có). Phòng GD&ĐT xây dựng được các hình thức khen thưởng động viên. Nguyên nhân:
Phòng GD&ĐT coi trọng việc thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, vì vậy quan tâm đến
việc này để động viên đội ngũ CBQL.
2.5.2. Những mặt yếu trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở
của huyện Mỹ Lộc
2.5.2.1. Công tác qui hoạch
Trong công tác qui hoạch, việc xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS
chưa có tính khả thi. Phòng GD&ĐT chưa tham mưu được với UBND huyện các tiêu chí thích hợp cho
giáo viên thuộc diện qui hoạch. Phòng Nội Vụ triển khai qui hoạch đội ngũ còn chưa phù hợp. Qui hoạch có
được xem xét điều chỉnh, bổ sung hàng năm nhưng chưa thường xuyên. Nguyên nhân: UBND huyện Mỹ
Lộc giao công tác qui hoạch đội ngũ CBQL ở các trường THCS cho phòng Nội Vụ, vì không phải là cơ
quan chủ quản của các trường THCS, không chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của các nhà trường nên không
xác định được chất lượng của đội ngũ CBQL trong thực tế. Mặc dù phòng Nội vụ đã có nhiều cố gắng
nhưng kết quả không cao.
2.5.2.2. Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn
Trong những năm qua, việc thực hiện công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại CBQL ở các trường THCS
của huyện Mỹ Lộc còn một số trường hợp chưa đảm bảo những tiêu chuẩn đề ra, công tác bổ nhiệm lại và
luân chuyển chưa khích lệ được đội ngũ CBQL. Nguyên nhân: Phòng Nội Vụ là cơ quan được UBND
huyện phân công làm quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, chưa tham mưu đúng với các tiêu
chuẩn đã đề ra.

triển, HU-HĐND-UBND huyện Mỹ Lộc và Sở GD&ĐT Nam Định quan tâm đến sự nghiệp GD&ĐT của
huyện. Nhân dân huyện Mỹ Lộc có truyền thống hiếu học, họ có ý thức chăm lo, quan tâm đến sự nghiệp
GD&ĐT. Cùng với đức tính tốt của người dân Mỹ Lộc, ĐNNG và đội ngũ CBQL ở các trường THCS là
những người có phẩm chất, đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho
công tác phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc.
2.5.4. Những khó khăn trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở
của huyện Mỹ Lộc
Công tác phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc bên cạnh những thuận
lợi kể trên là những khó khăn sau:
Kinh tế của huyện tuy có bước phát triển nhưng chưa ổn định và bền vững, đời sống của nhân dân
còn khó khăn, việc huy động nguồn vốn cho GD&ĐT có nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất trường học chưa
đáp ứng đầy đủ theo nhu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông.
Đội ngũ CBQL ở các trường THCS phần lớn là những người tuổi cao, nhiều người sống ở thành
phố Nam Định và huyện khác không yên tâm công tác, có ý nguyện về quê, về gần nhà.
Trong thực hiện các chính sách, chế độ còn bị vướng mắc bởi thủ tục hành chính rườm rà, bất cập.
Việc thực hiện phân cấp QL của huyện về GD&ĐT chưa toàn diện, về tài chính vẫn còn cơ chế “xin-cho”.
QL bộ máy, QL nhân sự vẫn còn phân tán, chia nhỏ, cục bộ.
Tiểu kết chƣơng 2
Sau khi khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL ở các trường
THCS của huyện Mỹ Lộc, chúng tôi thấy: Trong những năm qua công tác này cũng đã được quan tâm,
thực hiện, có những mặt mạnh riêng. Đội ngũ CBQL đã đủ về số lượng, chất lượng ngày được nâng lên.
Tuy nhiên công tác phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyện vẫn còn những điểm hạn chế,
có những mặt yếu như đã đánh giá ở trên. Để khắc phục những điểm hạn chế, những mặt yếu, phát huy
những mặt mạnh, trước những thuận lợi và khó khăn hiện nay cần phải có những biện pháp phát triển đội
ngũ CBQL phù hợp để nâng cao chất lượng của đội ngũ CBQL ở các trường THCS.

Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN MỸ LỘC TỈNH NAM ĐỊNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN
NAY
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp

3.2.2. Phối hợp với cơ quan hữu quan để thực hiện công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
luân chuyển, bãi miễn
3.2.2.1. Ý nghĩa của biện pháp.
Tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn có ý nghĩa quyết định đến việc nâng
cao chất lượng đội ngũ CBQL , nâng cao hiệu quả giáo dục ở các nhà trường.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện.
Để đảm bảo tính khách quan và hiệu quả, biện pháp này phải có sự phối hợp giữa phòng
GD&ĐT với phòng Nội Vụ .
Tuyển chọn:
- Phòng GD&ĐT xây dựng tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng ở các
trường THCS, thống nhất với phòng Nội Vụ trình UBND huyện phê duyệt làm cơ sở cho việc chọn lựa.
- Hai phòng Nội vụ và phòng GD&ĐT thực hiện qui trình tuyển chọn như sau :
Bước 1: Kiểm tra hồ sơ các đối tượng trong diện qui hoạch
Bước 2: Thực hiện qui trình lấy phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tổ chức hội nghị gồm: ban chi ủy, lãnh
đạo, ban chấp hành công đoàn, đoàn thanh niên trong nhà trường. Nội dung: bỏ phiếu giới thiệu nhân sự
cho chức danh CBQL cần bổ nhiệm, hình thức bỏ phiếu kín.
Bước 3: Kiểm phiếu, xếp loại thứ tự số phiếu từ cao đến thấp. Căn cứ vào các tiêu chuẩn: hai phòng thống
nhất lựa chọn nhân sự.
Bước 4: Thực hiện hiệp y nhân sự với Đảng ủy, UBND các xã và thị trấn (địa phương nơi người đó công
tác).
Bước 5: Thống nhất ý kiến lập văn bản trình UBND huyện phê duyệt nguồn nhân sự .
Bổ nhiệm:
- Thời hạn bổ nhiệm: thời hạn mỗi lần bổ nhiệm một chức vụ là 5 năm (60 tháng)
- Điều kiện bổ nhiệm: Bảo đảm tiêu chuẩn chung đã được qui định.
- Qui trình bổ nhiệm:
+ Phòng GD&ĐT tổ chức hội nghị tại trường THCS, có sự giám sát của phòng Nội Vụ, lấy ý kiến của tất cả
cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong trường bằng hình thức bỏ phiếu kín.
+ Phòng GD&ĐT cùng phòng Nội Vụ tổng hợp, phân tích kết quả phiếu lấy ý kiến trong hội nghị ở
trường THCS.
+ Phòng GD&ĐT tổ chức lấy ý kiến nhận xét của đại biểu nhân dân nơi bản thân và gia đình cán bộ

chuyển mặc dù thời gian quản lý ở đơn vị chưa đủ 5 năm.
- Trình tự thủ tục đề nghị luân chuyển: Hàng năm khi kết thúc năm học, căn cứ vào thời hạn công tác của
CBQL, nguyện vọng của CBQL và thực tế trình độ năng lực của từng đối tượng thuộc diện luân chuyển,
nhu cầu phát triển của ngành, tập thể lãnh đạo phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch luân chuyển trình UBND
huyện quyết định.
Bãi miễn:
- Điều kiện bãi miễn: Trong thời gian giữ chức vụ, CBQL xin từ chức ; CBQL bị kỷ luật cách chức theo
qui định; CBQL năng lực yếu không hoàn thành nhiệm vụ được giao, hoặc hoàn thành nhiệm vụ ở mức
thấp, hoặc có sai phạm nhưng chưa đến mức phải kỷ luật cách chức mà không còn đủ uy tín hoặc điều kiện
về sức khoẻ để hoàn thành chức trách nhiệm vụ thì quyết định bãi miễn chức vụ CBQL.
- Trình tự thủ tục đề nghị bãi miễn CBQL ở các trường THCS thực hiện như sau: Tập thể lãnh đạo Phòng
GD&ĐT tổ chức nhận xét đánh giá những đối tượng thuộc diện cần bãi miễn, lập văn bản báo cáo UBND
huyện xem xét giải quyết hoặc cho ý kiến chỉ đạo
3.2.3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng
3.2.3.1. Ý nghĩa của biện pháp.
Việc đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các
trường THCS.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện.
Để thực hiện tốt công tác đào tạo bồi dưỡng CBQL ở các trường THCS đương chức và CBQL
kế cận, tạo nguồn, phòng GD&ĐT huyện Mỹ Lộc mạnh dạn thực hiện đổi mới công tác này theo các nội
dung sau:
- Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc về số
lượng, chất lượng, cơ cấu
- Dự báo quy mô, nhu cầu CBQL ở các trường THCS đến năm 2015
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBQL và cán bộ kế cận
- Xác định nội dung đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý và cán bộ kế cận, dự nguồn
- Xác định, dự tính các hình thức đào tạo, bồi dưỡng
Căn cứ vào các nội dung đào tạo, bồi dưỡng nêu trên phòng GD&ĐT xây dựng qui trình thực
hiện theo các bước: Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng; chỉ đạo thực
hiện đào tạo, bồi dưỡng; kiểm tra việc đào tạo, bồi dưỡng.

kiểm tra sao cho phù hợp; hồ sơ phải đảm bảo khoa học, lưu trữ đầy đủ…
Đối với công tác đánh giá:
Để có kết quả đánh giá sát thực, khách quan chúng tôi đưa ra nội dung cần đánh giá là những tiêu
chuẩn về phẩm chất, đạo đức và năng lực quản lý.
+ Về phẩm chất đạo đức : Có 10 nội dung để đánh giá đó là: 1) Có lập trường tư tưởng, nhận thức và
hành động đúng với quan điểm, đường lối, chính sách phát triển GD&ĐT của Đảng và Nhà nước ta hiện
nay; 2) Quản lý, điều hành đơn vị, thực hiện nhiệm vụ được phân công đúng pháp luật và qui định của cấp
trên; 3) Có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Gương mẫu, kỷ cương, dân chủ trong công việc và trong cuộc sống; 4)
Đoàn kết thống nhất trong lãnh đạo và đơn vị, sống giản dị, trong sáng, chân tình, không hách dịch, cửa quyền;
5) Hiểu biết, tôn trọng, hợp tác với các cộng sự, với các cấp quản lý và các ban ngành đoàn thể có liên quan; 6)
Gắn bó say mê tận tuỵ với công việc, có ý trí nghị lực vượt khó, dám nghĩ, dám làm ; bình tĩnh chín chắn, cẩn
trọng trong công việc; 7) Luôn gần gũi với cấp dưới, chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho tập thể giáo
viên; 8) Tiết kiệm, bảo vệ tài sản, tài chính của nhà trường. Không tham nhũng, lãng phí; 9) Khiêm tốn, lắng
nghe ý kiến của đồng nghiệp và nhân dân. Có ý thức tự phê bình, rèn luyện, tu dưỡng; 10)Có uy tín với tập
thể, với nhân dân địa phương.
+ Về năng lực công tác : Chúng tôi cải tiến nội dung đánh giá theo 4 tiêu chuẩn và hiệu quả giáo dục,
4 tiêu chuẩn là: 1) Năng lực thực thi pháp luật, chính sách, qui chế, điều lệ và các qui định nội bộ; 2) Năng lực
quản lý nhà trường trong đó có: quản lý hoạt động dạy và học, quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà
trường, quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường, quản lý tài chính, tài sản, quản lý CSVC
và trang thiết bị dạy học; 3) Khả năng tham mưu và thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng môi
trường giáo dục; 4) Có khả năng xây dựng kế hoạch chiến lược cho sự phát triển của nhà trường, xây dựng
nhà trường thành tổ chức biết học hỏi. Hiệu quả giáo dục gồm 2 tiêu chí: Sự tiến bộ của bản thân trong học
tập, rèn luyện, kết quả tự học, tự bồi dưỡng và kết quả công tác thể hiện sự phát triển của nhà trường (kết quả
xếp loại thi đua hàng năm về các mặt hoạt động của nhà trường).
- Cách đánh giá xếp loại: Chúng tôi thực hiện với thang điểm 5. Điểm loại 1; 2; 3; 4; 5 tương ứng với a
1
,a
2
,
a

4
+ a
5
) : m
Ta kí hiệu tiêu chí 1 là b
1
… tiêu chí n là b
n
. Điểm trung bình đánh giá phẩm chất đạo đức kí hiệu: Đ
PC
. Ta
có: Đ
PC
= ( b
1
+ b
2
+ … + b
n
) : n (trong đó n là số tiêu chí đánh giá)
Điểm trung bình đánh giá hiệu quả = c = Tổng điểm trung bình của 2 tiêu chí chia 2
Điểm trung bình 1 Tiêu chuẩn đánh giá năng lực công tác = Tổng số điểm trung bình của các tiêu chí trong
tiêu chuẩn chia cho số tiêu chí trong tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn 1 có điểm trung bình tương ứng là d
1
…. Tiêu
chuẩn t có điểm trung bình là d
t

Điểm trung bình của các Tiêu chuẩn = d = ( d
1

+ Hỗ trợ cho CBQL đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Ưu tiên xem xét đề bạt, bổ nhiệm những giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh,
tổng phụ trách giỏi cấp tỉnh nhằm động viên khuyến khích cán bộ, giáo viên kịp thời tạo động lực cho họ
phát huy hết khả năng của mình trong công tác.
+ Những CBQL chưa có nhà, phòng GD&ĐT tham mưu với UBND huyện cấp đất để họ làm nhà
tạo điều kiện cho họ yên tâm công tác.
+ Phân công vị trí công tác phù hợp với hoàn cảnh của từng người.
+ Xây dựng và tổ chức tốt đời sống tinh thần cho CBQL ở các trường THCS .
+ Đối với những CBQL giỏi có thành tích xuất sắc được Công đoàn bố trí đi thăm quan, du lịch,
nghỉ mát trong hè.
Để ban hành được những nội dung trên phòng GD&ĐT phải làm tốt các việc sau:
+ Xây dựng qui chế và tiêu chuẩn CBQL riêng về lĩnh vực này; tham mưu, trình UBND huyện
phê duyệt.
+ Xây dựng những tiêu chí cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm những chức vụ quản lý, tham mưu,
trình UBND huyện phê duyệt.
+ Phối hợp với Công đoàn ngành GD huyện tìm hiểu hoàn cảnh của đội ngũ CBQL để thực hiện
chế độ đãi ngộ cho phù hợp.
+ Hàng năm giành kinh phí và tham mưu với UBND huyện hỗ trợ kinh phí để thực hiện. Phòng
GD&ĐT tham mưu với HU – HĐND – UBND huyện có công văn vận động các lực lượng trong xã hội
đóng góp kinh phí cho công tác này.
+ Thành lập Hội đồng bình xét các tiêu chuẩn theo qui chế đã đề ra (như Hội đồng thi đua của
ngành GD&ĐT qui định hàng năm), trình kết quả với UBND huyện phê duyệt.
Đối với khen thưởng:
Ngoài những qui định chung về khen thưởng các danh hiệu chiến sĩ thi đua, nhà giáo ưu tú , lao
động tiên tiến… chúng tôi thấy cần phải có chế độ thưởng riêng cho từng lĩnh vực công tác để hoàn thành
nhiệm vụ năm học. Cách thức thực hiện nội dung này như sau: Phòng GD&ĐT xây dựng tiêu chuẩn, khen,
thưởng, phù hợp với tình hình địa phương, tham mưu, trình UBND huyện duyệt. Tổ chức Hội đồng bình
xét các tiêu chuẩn khen, thưởng xếp loại và đề nghị khen, thưởng theo qui chế đã xây dựng.
Đối với kỷ luật:
Phòng GD&ĐT thực hiện kỷ luật theo qui định hiện hành. Phải thực hiện kỷ luật nghiêm minh nếu

3.4. Khảo nghiệm về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp
Để khảo nghiệm về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp chúng tôi đã dùng phiếu đánh giá
cho điểm từng biện pháp theo mẫu số 3. Sau khi thực hiện lấy ý kiến đánh giá của 50 người gồm: CBQL ở
các trường THCS và lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT, lãnh đạo phòng Nội Vụ, kết quả như sau: tính
hợp lý được đánh giá ở loại tốt, tính khả thi được đánh giá loại khá.
Tiểu kết chƣơng 3
Trong chương 3 tác giả đã đưa ra năm biện pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS
của huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định. Trong giai đoạn hiện nay, để có được đội ngũ CBQL ở các trường
THCS có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực quản lý giỏi, làm việc có hiệu quả thì cần phải thực hiện đồng bộ
5 biện pháp đã được trình bày ở trên.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Từ các chương nêu ở trên cho phép khẳng định luận văn đã hoàn thành mục đích và nhiệm vụ đặt
ra. Tác giả luận văn rút ra một số kết luận và khuyến nghị sau :
Kết luận
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, đòi hỏi phải tăng cường phát triển ĐNNG và CBQLGD một
cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài.
B
3B
1
thị, quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành về công tác GD&ĐT.
- Bộ GD&ĐT sớm xây dựng nội dung đào tạo, bồi dưỡng chung cho đội ngũ CBQL ở các trường THCS
theo vùng miền, trong cả nước và ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CBQL ở các trường THCS.
Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Nam Định
- UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố trong tỉnh thực hiện công tác tuyển chọn, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn CBQL ở các trường THCS.
- Sở GD&ĐT Nam Định cần mở những lớp bồi dưỡng CBQLGD nói chung, CBQL ở các trường THCS
có thời hạn từ 3 đến 9 tháng cho CBQLGD và những người dự nguồn.
Đối với Huyện ủy – Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Lộc
- Huyện ủy, hội đồng nhân dân có nghị quyết chuyên đề về công tác GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay.
Trong đó có chỉ đạo về việc xây dựng và phát triển ĐNNG, CBQL ở các trường học.
- UBND huyện triển khai điều chỉnh qui hoạch phát triển mạng lưới GD&ĐT trên địa bàn huyện từ 2001
đến 2020. Thực hiện phân cấp cho phòng GD&ĐT thực hiện các nhiệm vụ theo đúng chức năng qui định
của Nhà nước. Xây dựng qui chế của huyện về chế độ động viên, khen thưởng ĐNNG và CBQL có thành
tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của huyện, tỉnh. Tăng cường đầu tư kinh phí cho công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, có chính sách hỗ trợ kinh phí, tạo điều kiện để CBQLGD học
tập nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay. References
1. Ban Bí thƣ (2004), Về việc nâng cao chất lượng đội nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Chỉ thị số 40- CT/ TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 .
2. Đặng Quốc Bảo (2005), Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường . Giáo
trình Cao học QLGD ĐHQG, Hà nội .
3. Bộ giáo dục&đào tạo(2007), Điều lệ trường trung học, Hà Nội.
4. Bộ trƣởng Bộ giáo dục& đào tạo ( 2003 ), Về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục hàng năm.Chỉ thị số 22/2003/CT- BGD&ĐT ngày 5 tháng 6 năm 2003.
5. Bộ Giáo dục&đào tạo, Ban hành điều lệ trường THCS, THPT và trường trung học có nhiều
cấp học. Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng4 năm 2007.
6. Bộ giáo dục & đào tạo – Bộ Nội vụ ( 2004 ), vềviệc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền

20. Đặng Xuân Hải,Quản lý sự thay đổi và vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi. Bài giảng lớp
cao học quản lý giáo dục. ĐHQG Hà Nội, 2007.
21. Huyện ủy Mỹ Lộc( 2005), Nghị quyết đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ X. Mỹ Lộc-
Nam Định.
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý nguồn nhân lực. Tập bài giảng Cao học quản lý giáo dục,
ĐHQG Hà nội, 2007.
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Tâm lý học quản lý . Tập bài giảng Cao học quản lý giáo dục, ĐHQG
Hà nội, 2003.
24. Phòng Giáo dục & đào tạo, Báo cáo tổng kết sau hai năm hoàn thiện đổi mới sách giáo
khoa cấp trung học cơ sở. Mỹ Lộc, 2007.
25. Quốc hội (2005), Luật giáo dục 2005. Nhà xuất bản lao động, Hà Nội.
26. Quốc hội (2003), Luật thi đua khen thưởng. Nhà xuất bản lao động. Hà Nội
27. Sở Nội vụ Nam Định, Hướng dẫn về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bãi miễn Cán bộ quản lý
trường học. Nam Định, 2005.
28. Thủ tƣớng Chính phủ (2001), Về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001-
2010”. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 201/2001/QĐ- TTg ngày 28 tháng 12 năm
2001.
29. Thủ tƣớng Chính phủ (2003), Về việc ban hành qui chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ công chức lãnh đạo. Quyết đinh số 27/2003/ QĐ-TTg
ngày 19 tháng 2 năm 2003.
30. Thủ tƣớng Chính phủ (2005),Về việc xây dựng đề án “ Xây dựng nâng cao chất lượng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”. Quyết định số 09/QĐ-TTg
ngày 11 tháng 1 năm 2005.
31. Tỉnh ủy Nam Định, Về công tác qui hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ CNH,HĐH đất
nước. Kế hoạch số 12- KH-TU ngày 3/8/2005.
32. Lê Doãn Tá (2005), Giáo trình giảng dạy Chủ nghĩa duy vật biện chứng. Nhà xuất bản
chính trị quốc gia, Hà Nội.
33. Hà Nhật Thăng, Xu thế phát triển giáo dục hiện nay. Bài giảng lớp Cao học quản lý giáo
dục. Đại học Quốc gia, Hà nội.
34. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định, Đề án 40 V/v Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status