Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu
học huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định trong
giai đoạn hiện nay Trần Hải Bằng Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trọng Hậu
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Nghiên cứu hệ thống lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL)
trường tiểu học và một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL
trường tiểu học. Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã
hội huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Điều tra, khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL
trường tiểu học và tình hình công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học trên
địa bàn huyện; lý giải nguyên nhân của thực trạng. Đề xuất các biện pháp phát triển
đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-
2015; Khảo nghiệm nhận thức của cán bộ lãnh đạo, quản lý về mức độ cần thiết và
khả thi của các biện pháp đó.
Keywords. Quản lý giáo dục; Cán bộ quản lý; Trường tiểu học; Nam Định
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong lĩnh vực GD-ĐT, đội ngũ nhà giáo và CBQLGD là lực lượng nòng cốt trong
việc phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần quan trọng thực hiện nhiệm vụ
về pháp luật, quản trị nhân sự, tài chính, hạn chế về trình độ ngoại ngữ, tin học nên chất
lượng, hiệu quả công tác chưa cao. Một bộ phận CBQL trường tiểu học chưa được đào tạo
bồi dưỡng về lý luận và nghiệp vụ quản lý nhà trường nên thiếu kiến thức và kỹ năng quản lý,
vì vậy, lúng túng, thiếu linh hoạt sáng tạo, ngại đổi mới trong quản lý, điều hành các hoạt
động của nhà trường.
Xuất phát từ những lý do trên đây, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện
nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác phát triển đội ngũ CBQL trường
tiểu học huyện Trực Ninh, đề tài nghiên cứu và đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ
CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh giai đoạn 2010-2015, đáp ứng yêu cầu quản lý
trường tiểu học theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định trong giai
đoạn hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện
Trực Ninh giai đoạn 2010-2015.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh còn
nhiều hạn chế, bất cập. Nếu áp dụng các biện pháp tiếp cận với lý thuyết quản lý hiện đại và
phù hợp với tình hình thực tế của địa phương thì sẽ xây dựng và phát triển được một đội ngũ
CBQL trường tiểu học đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, đáp ứng tốt
yêu cầu quản lý nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu hệ thống lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học và một số yếu
1.2.2. Khái niệm về QLGD, quản lý nhà trường
1.2.2.1. Khái niệm QLGD
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
1.2.3. Khái niệm về CBQL, đội ngũ CBQL, CBQL trường tiểu học
1.2.3.1. Khái niệm CBQL
1.2.3.2. Khái niệm đội ngũ CBQL
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùng chức năng nghề
nghiệp thành một lực lượng” [54, tr.105].
1.2.3.3. Khái niệm CBQL trường tiểu học
CBQL trường tiểu học bao gồm hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, do chủ tịch UBND
huyện bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục;
hiệu trưởng trường tiểu học vừa là người lãnh đạo, vừa là người quản lý đơn vị trường học,
có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường tiểu học và các văn bản khác của
Nhà nước; phó hiệu trưởng trường tiểu học là người giúp việc cho hiệu trưởng, chịu trách
nhiệm trước hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công.
Mỗi trường tiểu học được bố trí từ 1 đến 2 phó hiệu trưởng tùy theo hạng trường.
1.2.4. Khái niệm về phát triển, phát triển NNL và phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu
học
1.2.4.1. Khái niệm về phát triển
1.2.4.2. Phát triển NNL
Lý thuyết phát triển NNL của tác giả Leonar Nadle (Hoa Kỳ) vào năm 1980 được thể
hiện qua ba khâu: giáo dục và đào tạo NNL; sử dụng NNL; tạo môi trường thuận lợi cho
NNL phát triển (theo sơ đồ dưới đây)
Sơ đồ 1.2. Mô hình phát triển NNL theo Leonar Nadle 1.2.4.3. Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học
Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học là một bộ phận của phát triển NNL. Vì vậy,
nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học cũng tuân theo nguyên tắc của lý thuyết
phát triển NNL.
Sử dụng NNL
Tạo môi trường
thuận lợi cho NNL
phát triển
- Tuyển dụng
- Bố trí, sử dụng
- Đánh giá
- Đề bạt, thuyên
chuyển - Môi trường làm việc
- Môi trường pháp lý
- Các chính sách đãi
ngộ - Giáo dục
- Bồi dưỡng
- Tự bồi dưỡng
Phát triển NNL
Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường học phải đảm bảo các nguyên
tắc sau: Nguyên tắc Đảng lãnh đạo; Phù hợp với các quy định của Đảng, Nhà nước, của
ngành và địa phương; phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH của địa phương; Thực hiện
đúng quy trình và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ; Đảm bảo tính chất vừa ''động'',
vừa "mở''; gắn quy hoạch với công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng CBQL.
1.4.2. Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển CBQL trường tiểu học
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cộng sản Việt Nam xác
định: “Bố trí và sử dụng cán bộ phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn và sở trường. Đề bạt, bổ nhiệm
1.5.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng
Việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng có
tác động mạnh đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ. Bản thân đội ngũ CBQL trường tiểu
học phải phấn đấu tu dưỡng để hoàn thiện theo chuẩn; việc thực hiện các nội dung trong phát
triển đội ngũ CBQL trường tiểu học cũng hướng đến chuẩn hóa đội ngũ.
1.5.3. Những yếu tố biến đổi trong lĩnh vực QLGD về cơ chế quản lý phân cấp và đề cao
vai trò tự chủ của nhà trường
Với việc thực hiện phân cấp quản lý và đề cao vai trò tự chủ của nhà trường, cán bộ,
giáo viên phải có quyền hạn cao hơn trong việc lựa chọn người CBQL của mình, đồng thời
đòi hỏi đội ngũ CBQL phải có trách nhiệm lớn hơn đối với công việc quản lý nhà trường.
Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực quản lý nhà trường cũng cao
hơn nhất là năng lực dự báo, năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
phát triển nhà trường, năng lực quản lý tài chính, quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân
viên. Điều đó có tác động rất lớn đến công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường học, làm
thay đổi nhận thức, cách làm đã tồn tại nhiều năm trước đây về việc tuyển chọn, bổ nhiệm và
sử dụng đội ngũ CBQL các trường học.
1.5.4. Nhóm yếu tố về chính sách phát triển KT-XH của địa phương trong từng giai đoạn
Chính sách phát triển KT-XH địa phương có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự
phát triển của tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giáo dục. Vì vậy, chính sách phát triển
KT-XH địa phương cũng có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc xây dựng phát triển đội
ngũ CBQL trường tiểu học. Cụ thể là tác động đến tất cả các khâu trong công tác tổ chức cán
bộ như quy hoạch phát triển đội ngũ; bố trí, sử dụng đội ngũ; đánh giá, xếp loại đội ngũ; đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ; xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách và tạo môi trường thuận lợi
phát triển đội ngũ.
Tiểu kết chƣơng 1
Chương 1 đã đề cập đến các vấn đề lý luận về quản lý, QLGD, đội ngũ CBQL trường
tiểu học, phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học.
Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học là một bộ phận của phát triển NNL. Nội
dung phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học cũng tuân theo nguyên tắc của lý thuyết phát
triển NNL. Vì vậy, phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học bao gồm: đào tạo và bồi dưỡng đội
Qua số liệu thống kê trên cho thấy cơ cấu về giới trong đội ngũ CBQL trường tiểu học
huyện Trực Ninh là tương đối hợp lý. Tính chung trong toàn huyện, CBQL nam có 23 người,
chiếm 35,9%, CBQL nữ có 41 người, chiếm 64,1%. Tuy nhiên, cơ cấu về giới trong đội ngũ
CBQL ở một số trường tiểu học trong huyện chưa hợp lý. Có tới 9 trường (chiếm 32,1%) đội
ngũ CBQL toàn là nữ, trong đó 2 trường có 3 người là nữ; ngược lại, có 2 trường (chiếm
7,1%) đội ngũ CBQL toàn là nam, trong đó 1 trường có 3 người là nam.
Về cơ cấu độ tuổi, đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh phần lớn từ 31 đến 50
tuổi (độ tuổi từ 31 đến 40 chiếm 53,1%, độ tuổi từ 41 đến 50 chiếm 42,2%). Tỷ lệ CBQL trên 50 tuổi
thấp (chiếm 4,7%), không có CBQL trẻ ở độ tuổi 30 và dưới 30. Tỷ lệ CBQL ở độ tuổi từ 31 đến 40
khá cao; Tỷ lệ CBQL ở độ tuổi trên 50 thấp cũng là một lợi thế, vì nếu tỷ lệ này cao sẽ gặp khó khăn
trong công tác quản lý hiện nay, nhất là trong bối cảnh đổi mới hiện nay của GDTH. Tuy vậy, cơ cấu
độ tuổi đội ngũ CBQL trường tiểu học trong huyện vẫn chưa hoàn toàn hợp lý: Toàn huyện không có
CBQL dưới 30 tuổi, nhiều trường CBQL nằm trong cùng một độ tuổi (12 trường, chiếm 42,9%), sẽ
ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý nhà trường khi có sự chuyển giao thế hệ lãnh đạo, không có sự
tiếp nối, kế thừa để duy trì sự ổn định giúp cho nhà trường phát triển bền vững.
Xét về thâm niên công tác quản lý của đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực
Ninh, tỷ lệ CBQL có thâm niên quản lý từ 5 năm trở xuống còn thấp (chiếm 17,2%), chứng tỏ
công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học trong những năm qua chưa chú trọng đúng
mức đến đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm CBQL trẻ.
2.3.3. Về chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học
2.3.3.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tác phong, giao tiếp ứng xử và
đào tạo, bồi dưỡng:
Đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh cơ bản đáp ứng được những yêu cầu về
phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tác phong và giao tiếp ứng xử, gương mẫu trong lối sống và
hành động, tôn trọng mọi người, quan tâm đến đời sống giáo viên và nhân viên, có mối quan hệ tốt
đẹp với cộng đồng, nhân dân địa phương và cha mẹ học sinh.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số CBQL chưa tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; phong cách lãnh đạo chưa khoa học, thiếu dân chủ, một số khác có
biểu hiện thiếu gương mẫu trong lối sống, sinh hoạt, cá biệt có trường hợp vi phạm chính sách dân số
kế hoạch hóa gia đình, gây ảnh hưởng lớn tới uy tín của đơn vị nhà trường và ngành GD-ĐT huyện.
lý nhà trường cơ bản đáp ứng được yêu cầu hiện nay, tuy nhiên còn một bộ phận CBQL hạn
chế trong lãnh đạo, quản lý nhà trường; chưa có khả năng dự báo chính xác sự phát triển của
nhà trường, hạn chế về năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát
triển nhà trường; yếu về năng lực quản lý hành chính, tài chính và tài sản; thiếu dân chủ trong
các hoạt động quản lý và điều hành nhà trường; đặc biệt hạn chế về khả năng sử dụng CNTT,
ngoại ngữ phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục.
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trƣờng tiểu học huyện Trực Ninh
2.4.1. Về công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học
Nhìn chung, công tác này bước đầu đi vào nề nếp và đã mang lại hiệu quả khá tích cực. Tuy
nhiên, công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh chưa
được chú trọng đúng mức và cũng còn khá nhiều hạn chế, đó là:
(i) Việc xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện cán bộ để đưa vào quy hoạch chưa cụ
thể, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay;
(ii) Quy trình xây dựng quy hoạch CBQL trường học trong huyện chưa hợp lý;
Việc rà soát quy hoạch hàng năm chưa được tiến hành thường xuyên;
(iii) Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong quy hoạch chưa được chú trọng
đúng mức.
2.4.2. Về công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ CBQL các trường
tiểu học
Quy trình bổ nhiệm khá chặt chẽ, vì vậy đã đạt được hiệu quả khá tốt. Phần lớn
CBQL các trường tiểu học hiện nay đều được bổ nhiệm từ nguồn cán bộ nằm trong quy
hoạch, CBQL được bổ nhiệm ở các trường những năm gần đây có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ sư phạm và năng lực quản lý cơ bản đáp ứng yêu cầu công tác. Tuy nhiên, công tác
bổ nhiệm CBQL các trường học vẫn còn hạn chế:
(i) Quy trình bổ nhiệm chưa hợp lý, vai trò của tập thể lãnh đạo nhà trường trong công
tác bổ nhiệm cán bộ còn mờ nhạt; CBQL được bổ nhiệm chủ yếu từ nguồn nhân sự tại chỗ,
rất ít sự lựa chọn, nên không phải nơi nào cũng chọn được những người đủ “đức” và “tài” để
quản lý nhà trường;
(ii) Số lượng CBQL ở một số đơn vị còn thừa so với quy định;
(iii) Một số ít CBQL được bổ nhiệm có năng lực quản lý chưa đáp ứng yêu cầu, một
(31,2%).
(iv) Việc đào tạo, bồi dưỡng mới chỉ tập trung vào đối tượng CBQL các trường, chưa
chú ý đến đội ngũ cán bộ trong diện quy hoạch.
2.4.5. Về việc thực hiện chế độ chính sách, tạo môi trường phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu
học
- Chưa có những chính sách, quy định riêng của địa phương hỗ trợ kinh phí cho CBQL đi
tham quan, học tập, nâng cao trình độ; chính sách nhằm thu hút nhân tài vào ngành GD-ĐT và tuyển
chọn, bổ nhiệm CBQL trường học;
- CBQL các trường chưa được thực sự tham gia vào việc xây dựng quy hoạch phát triển GD-
ĐT của huyện; Việc phân cấp, giao quyền tự chủ về mặt tổ chức bộ máy, cán bộ và tài chính chưa
được thực hiện triệt để.
2.4.6. Đánh giá chung
2.4.6.1. Điểm mạnh
- Huyện ủy, UBND huyện và Phòng GD-ĐT luôn luôn mong muốn có một đội ngũ CBQL
trường học có uy tín, có đủ phẩm chất, năng lực để lãnh đạo các nhà trường đáp ứng tốt yêu cầu
nhiệm vụ.
- Huyện ủy, UBND huyện và Phòng GD-ĐT đã và đang từng bước nâng cao chất lượng
đội ngũ CBQL bằng nhiều biện pháp như khuyến khích tự học, tự bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ
CBQL các trường, cử CBQL đi học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà trường,
LLCT.
- Bản thân mỗi CBQL cũng đã ý thức được vai trò, vị trí của mình, có nhiều cố gắng trong
việc học tập để nâng cao trình độ; 100% CBQL trường tiểu học trong huyện có trình độ chuyên môn
trên chuẩn, trong đó 40 CBQL có trình độ đại học (chiếm 62,5%).
- Công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại CBQL trường tiểu học được thực hiện khá tốt,
cùng với việc thực hiện chế độ chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho CBQL phấn đấu
vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2.4.6.2. Điểm yếu
- Phòng GD-ĐT chưa thực sự chủ động tham mưu cho UBND huyện xây dựng kế
hoạch, quy hoạch mang tầm chiến lược về phát triển đội ngũ CBQL trường học trên địa bàn
huyện; việc xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện cán bộ để đưa vào quy hoạch chưa cụ thể,
đức; đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất
của từng cán bộ. Đây chính là thách thức lớn cần phải vượt qua đối với đội ngũ CBQL trường tiểu
học và cơ quan QLGD của huyện.
- Những yếu tố biến đổi trong lĩnh vực QLGD về cơ chế quản lý phân cấp và đề cao
vai trò tự chủ của nhà trường.
Trong giai đoạn 2010-2015, việc phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ cho các đơn
vị trường học ở huyện Trực Ninh tiếp tục được đẩy mạnh, đặt ra yêu cầu cấp bách đối với
việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL các trường tiểu học. Đây là thách thức lớn đối với đội
ngũ CBQL, nhất là hiệu trưởng các trường tiểu học, đồng thời cũng là thách thức đối với cơ
quan QLGD huyện Trực Ninh hiện nay.
- Sự phát triển KT-XH của huyện Trực Ninh giai đoạn 2010-2015:
“Thực tiễn chuyển đổi cơ chế và phát triển kinh tế đòi hỏi giáo dục phải tiếp cận và
thích nghi với cơ chế mới, phải luôn phát triển và đi trước một bước đón đầu sự phát triển của
xã hội” [14].
Chính vì vậy, sự phát triển KT-XH của huyện Trực Ninh giai đoạn 2010-2015 cũng
đặt ra cho giáo dục huyện những thách thức phải luôn phát triển và đi trước một bước đón
đầu sự phát triển của địa phương. Đây cũng chính là thách thức đối với chính đội ngũ cán bộ,
giáo viên toàn ngành trong đó có đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện trong giai đoạn 2010-
2015.
Tiểu kết chƣơng 2
Kết quả nghiên cứu, khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Trực
Ninh cho thấy:
Về cơ bản đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Trực Ninh có phẩm chất chính trị,
đạo đức nghề nghiệp tốt, có trình độ chuyên môn sư phạm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Tuy
vậy, hầu hết CBQL các trường hạn chế về khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học. Một bộ
phận CBQL chưa tích cực, chủ động học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ nên năng lực điều hành quản lý còn bất cập, tính chuyên nghiệp thấp, làm việc chủ
yếu dựa vào kinh nghiệm, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay.
Trong những năm gần đây, Phòng GD-ĐT huyện Trực Ninh đã có những biện pháp
thiết thực nhằm phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học như: xây dựng quy hoạch CBQL,
chưa gắn vơ
́
i công ta
́
c quy hoa
̣
ch , bố trí, sử dụng; quy trình bổ nhiệm chưa hợp lý, công tác
luân chuyển CBQL các trường tiểu học chưa được chú trọng thực hiện; công ta
́
c thanh tra co
̀
n
châ
̣
m đô
̉
i mơ
́
i v.v.
Những hạn chế, tồn tại trên đây đòi hỏi có những biện pháp đồng bộ, khoa học và
mang tính khả thi, nhằm phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTH trong giai đoạn hiện nay.
CHƢƠNG 3
CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TRỰC NINH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển bền vững
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp: Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gắn với
quy hoạch bố trí, sử dụng đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh giai đoạn 2010-
2015.
3.2.2.3. Cách tiến hành biện pháp: Phòng GD-ĐT tham mưu với UBND huyện xây dựng
quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học theo hướng gắn công
tác đào tạo, bồi dưỡng với bố trí sử dụng đội ngũ.
3.2.3. Đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và thực hiện luân chuyển CBQL
trường tiểu học
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Lựa chọn người thực sự có tài năng, có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt để
bổ nhiệm hiệu trưởng, hiệu phó các trường tiểu học, tạo động lực phấn đấu cho đội ngũ,
nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL các trường học đủ số lượng, hợp lý về cơ cấu và
không ngừng nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục trong giai
đoạn hiện nay.
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp:
+ Xây dựng và thực hiện quy trình bổ nhiệm CBQL trường tiểu học theo hướng tổ chức thi
tuyển.
+ Xây dựng quy chế trong đó quy định rõ các điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm lại, miễn nhiệm
CBQL các trường.
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch luân chuyển CBQL các trường.
3.2.3.3. Cách tiến hành biện pháp
3.2.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý của CBQL trường tiểu học theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý của CBQL trường tiểu học theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại hóa nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý trong nhà trường, đồng thời
thúc đẩy đội ngũ CBQL nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý
nhà trường. Thông qua kiểm tra, đánh giá khẳng định những mặt tích cực, uốn nắn, sửa chữa
những mặt hạn chế, tiêu cực, giúp cho đội ngũ CBQL trường tiểu học thực hiện tốt hơn và
từng bước đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa công tác quản lý nhà trường. Đồng thời,
Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh giai đoạn
2010-2015 đã nêu trên đây đều có mối liên hệ và tác động qua lại rất chặt chẽ, hỗ trợ, thúc
đẩy lẫn nhau, tạo tiền đề cho nhau.
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
Bảng số 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết
và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất
T
T
Các biện pháp
phát triển đội ngũ CBQL trường
tiểu học huyện Trực Ninh giai
đoạn 2010-2015
Mức độ cần thiết
Mức độ khả thi
Rất
cần
thiết
Cần
thiết
1
Đổi mới công tác quy hoạch
phát triển đội ngũ CBQL
trường tiểu học
46
4
0
2,92
4
42
8
0
2,84
5
2
Thực hiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
gắn với công tác quy hoạch, bố
trí, sử dụng đội ngũ CBQL
trường tiểu học.
47
3
0
2,94
3
45
5
0
2,90
1
BP5
BP1
BP3
BP2
BP4
5
Xây dựng chế độ, chính sách, tạo
môi trườngthuận lợi phát triển đội
ngũ CBQL trường tiểu học.
45
5
0
2,90
5
43
7
0
2,86
4
Để xem xét mối tương quan về mặt nhận thức giữa mức độ cần thiết và mức độ khả
thi của các biện pháp trên chúng ta tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman theo công thức
sau:
vậy, phải thực hiện đồng bộ cả 5 biện pháp sẽ góp phần quan trọng phát triển đội ngũ CBQL
trường tiểu học huyện Trực Ninh đáp ứng tốt yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện
nay.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đội ngũ CBQL trường tiểu học là một nhân tố có vai trò quan trọng quyết định chất lượng
giáo dục ở các trường tiểu học, vì vậy, phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học có ý nghĩa vô
cùng to lớn, đặc biệt trong giai đoạn đổi mới GDTH hiện nay.
Đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh có những mặt mạnh cơ bản: phần
lớn đội ngũ có đủ phẩm chất chính trị, gương mẫu trong việc thực hiện các chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có năng lực, trình độ, tâm huyết với nghề nghiệp,
gắn bó với địa phương. Những kết quả đạt được của giáo dục huyện Trực Ninh trong những
năm qua có một phần đóng góp quan trọng của đội ngũ CBQL trường tiểu học.
Tuy nhiên, trước những yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH
đất nước thì đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh còn có những hạn chế, bất cập
cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng.
Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế của đội ngũ CBQL trường tiểu học
huyện Trực Ninh vừa là do khách quan, vừa là do chủ quan. Nhưng nguyên nhân sâu xa là do
việc quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng chưa đảm bảo yêu cầu, chưa theo một quy trình thống
nhất.
Để khắc phục những tồn tại nêu trên, cần thiết phải có những biện pháp cụ thể, thiết thực và
đồng bộ, nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường trường tiểu học huyện Trực Ninh đáp
ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.
Với cách đặt vấn đề như vậy, luận văn đã đi sâu nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý
luận phát triển đội ngũ CBQL trường trường tiểu học và khảo sát thực trạng đội ngũ và công
tác phát triển đội ngũ CBQL trường trường tiểu học huyện Trực Ninh theo các nội dung của
khung lí thuyết. Trên cơ sở các luận chứng, luận cứ có được tác giả đã đề xuất 5 biện pháp có
tính đặc thù cho công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh. Qua khảo
sát, các biện pháp đều được đánh giá cao ở mức độ cần thiết và khả thi trong điều kiện cụ thể
ĐT và phát triển đội ngũ CBQL trường học; Đẩy mạnh việc thực hiện phân cấp quản lý đảm
bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính đối với các đơn vị trường học; Tăng tỷ lệ ngân sách đầu tư cho sự nghiệp GD-ĐT,
trong đó chú trọng đến xây dựng CSVC các trường học; Ban hành những chính sách của tỉnh
nhằm hỗ trợ, khuyến khích động viên, tạo điều kiện để CBQL các trường được học tập nâng
cao trình độ.
2.3. Với Huyện ủy, UBND huyện, Phòng GD-ĐT huyện Trực Ninh:
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp phát triển đội ngũ
CBQL trường tiểu học giai đoạn 2010-2015.
- Tập trung huy động mọi nguồn lực để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
mức độ 2; Kiên quyết xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân cố ý làm sai trong việc tuyển
chọn, sử dụng, quản lý đối với CBQL và thực hiện chính sách của Nhà nước đối với giáo
viên và CBQL.
2.4.Với đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Trực Ninh
- Không ngừng rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, tác phong, lối
sống; tích cực học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý.
- Coi trọng xây dựng văn hóa nhà trường, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động quản
lý, điều hành nhà trường; chú trọng việc bồi dưỡng cán bộ nguồn; tham mưu làm tốt công tác bổ nhiệm,
trẻ hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học.
References
1. Afanaxex. Con người trong quản lý xã hội, tập 2. Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà nội,
1997.
2. Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 về việc xây dựng
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục.
3. Ban Khoa giáo Trung ƣơng. Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi
mới. Nxb Giáo dục, 1996.
19. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và kỹ thuật,
2008.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung
ương khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, 2001.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam. Kết luận của hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung
ương khoá IX. Nxb Chính trị Quốc gia, 2002.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội IX. Nxb Chính trị Quốc gia, 2001.
23. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội X. Nxb Chính trị Quốc gia, 2006.
24. Đảng bộ tỉnh Nam Định. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định lần
thứ XVIII, Nam Định, 2010.
25. Đảng bộ huyện Trực Ninh. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Trực Ninh
lần thứ XXIII, Trực Ninh, 2010.
26. Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nxb
Giáo dục, 2010.
27. Trần Khánh Đức. Một số vấn đề quản lý và quản trị nhân sự trong giáo dục và đào
tạo. Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành QLGD, 2009.
28. Harold Koontz, Cyril Odonnell -Heinz Weihrich. Những vấn đề cốt lõi trong quản
lý. Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà nội, 1992.
29. Phạm Minh Hạc. Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực. Nxb Chính trị Quốc gia,
1997.
30. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về giáo dục, khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà
Nội, 1996.
31. Đặng Xuân Hải. Quản lý sự thay đổi. Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên
ngành QLGD, 2009.
32. Nguyễn Trọng Hậu. Đại cương khoa học quản lý giáo dục. Tập bài giảng cho học
viên cao học chuyên ngành QLGD, 2009.
33. Trần Kiểm. Quản lý giáo dục nhà trường. Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội, 1997.
34. Trần Kiểm. Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm, 2006.
35. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Quản lý nguồn nhân lực. Tập bài giảng cho học viên cao học
chuyên ngành QLGD, 2009.
53. Từ điển Tiếng Việt. Nxb Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội, 1992.
54. Từ điển Tiếng Việt. Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1994.