B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
PHM NGC HI
PHáT TRIểN ĐộI NGũ CáN Bộ QUảN Lý TRƯờNG
TRUNG HọC PHổ THÔNG CáC TỉNH ĐÔNG NAM Bộ
TRONG BốI CảNH ĐổI MớI GIáO DụC
LUN N TIN S GIO DC HC
H NI - 2014
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
PHM NGC HI
PHáT TRIểN ĐộI NGũ CáN Bộ QUảN Lý TRƯờNG
TRUNG HọC PHổ THÔNG CáC TỉNH ĐÔNG NAM Bộ
TRONG BốI CảNH ĐổI MớI GIáO DụC
Chuyờn ngnh : Qun lý giỏo dc
Mó s : 62.14.01.14
LUN N TIN S GIO DC HC
Ngi hng dn khoa hc: 1. PGS. TS PHM KHC CHNG
2. PGS. TS PHAN MINH TIN
i
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án
là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một
công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Phạm Ngọc Hải
ii
LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành và tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân
C S LÝ LU N V PHÁT TRI NƠ Ở Ậ Ề Ể
I NG CÁN B QU N LÝ TR NG TRUNG H C PHĐỘ Ũ Ộ Ả ƯỜ Ọ Ổ
THÔNG 8
1.1. T ng quan nghiên c u v n ổ ứ ấ đề 8
1.1.1. Tình hình nghiên c u v phát tri n i ng cán b qu n l nhà ứ ề ể độ ũ ộ ả ý
tr ng trên th gi i ườ ế ớ 8
1.1.2. Tình hình nghiên c u v phát tri n i ng cán b qu n l nhà ứ ề ể độ ũ ộ ả ý
tr ng Vi t Nam ườ ở ệ 10
1.2. Các khái ni m c b n ệ ơ ả 15
1.2.1. i ng cán b qu n l , i ng cán b qu n l tr ng trung h c Độ ũ ộ ả ý độ ũ ộ ả ý ườ ọ
ph thông ổ 15
1.2.2. Phát tri n i ng cán b qu n lể độ ũ ộ ả ý 17
1.2.3. Phát tri n i ng cán b qu n l tr ng trung h c ph thông ể độ ũ ộ ả ý ườ ọ ổ 20
1.3. i ng cán b qu n l tr ng trung h c ph thông trong b i c nh i Độ ũ ộ ả ý ườ ọ ổ ố ả đổ
m i giáo d cớ ụ 21
1.3.1. V trí, vai trò i ng cán b qu n l tr ng trung h c ph thông ị độ ũ ộ ả ý ườ ọ ổ
trong b i c nh i m i giáo d c ố ả đổ ớ ụ 21
iv
1.3.2. Các quan i m và yêu c u phát tri n i ng cán b qu n l đ ể ầ ể độ ũ ộ ả ý
tr ng trung h c ph thôngườ ọ ổ 27
1.3.3. Nh ng yêu c u i v i cán b qu n l tr ng trung h c ph thông ữ ầ đố ớ ộ ả ý ườ ọ ổ
trong b i c nh i m i giáo d c ố ả đổ ớ ụ 30
1.4. Phát tri n i ng cán b qu n l tr ng trung h c ph thông ể độ ũ ộ ả ý ườ ọ ổ 36
1.4.1. M c tiêu phát tri n i ng cán b qu n l tr ng trung h c ph ụ ể độ ũ ộ ả ý ườ ọ ổ
thông 36
1.4.2. N i dung phát tri n i ng cán b qu n l tr ng trung h c ph ộ ể độ ũ ộ ả ý ườ ọ ổ
thông 36
1.4.3. Các y u t nh h ng n công tác phát tri n i ng cán b qu n ế ố ả ưở đế ể độ ũ ộ ả
l tr ng trung h c ph thôngý ườ ọ ổ 41
1.5. Các ch th qu n l phát tri n i ng cán b qu n l tr ng trung h c ủ ể ả ý ể độ ũ ộ ả ý ườ ọ
Ph c)ướ 70
2.4.1. Th c tr ng v s l ng, trình ào t o c a i ng cán b qu nự ạ ề ố ượ độ đ ạ ủ độ ũ ộ ả
l tr ng trung h c ph thông ý ườ ọ ổ 71
2.4.2. Th c tr ng v c c u i ng cán b qu n l tr ng trung h c ự ạ ề ơ ấ độ ũ ộ ả ý ườ ọ
ph thông ổ 73
2.4.3. Th c tr ng v ph m ch t chính tr , o c ngh nghi p c a i ự ạ ề ẩ ấ ị đạ đứ ề ệ ủ độ
ng cán b qu n l tr ng trung h c ph thông ũ ộ ả ý ườ ọ ổ 75
2.4.4. Th c tr ng v n ng l c chuyên môn và nghi p v s ph m c a iự ạ ề ă ự ệ ụ ư ạ ủ độ
ng cán b qu n l tr ng trung h c ph thông ũ ộ ả ý ườ ọ ổ 77
2.4.5. Th c tr ng v n ng l c qu n l nhà tr ng c a i ng cán b ự ạ ề ă ự ả ý ườ ủ độ ũ ộ
qu n l tr ng trung h c ph thôngả ý ườ ọ ổ 78
2.4.6. ánh giá chung v i ng cán b qu n l tr ng trung h c ph Đ ề độ ũ ộ ả ý ườ ọ ổ
thông 80
2.5. Th c tr ng công tác phát tri n i ng cán b qu n l tr ng trung h c ự ạ ể độ ũ ộ ả ý ườ ọ
ph thông các t nh ông Nam B ổ ỉ Đ ộ 84
vi
2.5.1. Th c tr ng v vi c th c hi n các n i dung phát tri n i ng cán ự ạ ề ệ ự ệ ộ ể độ ũ
b qu n l tr ng trung h c ph thôngộ ả ý ườ ọ ổ 84
2.5.2. Thu n l i, khó kh n trong công tác phát tri n i ng cán b qu n lậ ợ ă ể độ ũ ộ ả ý
tr ng trung h c ph thông ườ ọ ổ 90
2.5.3. Nh n nh ánh giá chung v th c tr ng công tác phát tri n i ngậ đị đ ề ự ạ ể độ ũ
cán b qu n l tr ng trung h c ph thông các t nh ông Nam B ộ ả ý ườ ọ ổ ỉ Đ ộ 95
Ti u k t ch ng 2ể ế ươ 96
Ch ng 3ươ
GI I PHÁP PHÁT TRI N I NG CÁN B QU N LÝẢ Ể ĐỘ Ũ Ộ Ả
TR NG TRUNG H C PH THÔNG CÁC T NH ÔNG NAM BƯỜ Ọ Ổ Ỉ Đ Ộ
TRONG B I C NH I M I GIÁO D C Ố Ả ĐỔ Ớ Ụ 99
3.1. Các c n c có tính ch t nh h ng cho vi c xác l p các gi i phápă ứ ấ đị ướ ệ ậ ả 99
3.1.1. Yêu c u i m i giáo d c và v n phát tri n i ng cán b ầ đổ ớ ụ ấ đề ể độ ũ ộ
qu n l nhà tr ng ả ý ườ 99
3.4.1. Kh o nghi m nh n th c v tính c n thi t và tính kh thi c a các ả ệ ậ ứ ề ầ ế ả ủ
gi i pháp xu tả đề ấ 137
3.4.2. Th nghi m gi i pháp ử ệ ả 143
Ti u k t ch ng 3ể ế ươ 146
K T LU N VÀ KHUY N NGHẾ Ậ Ế Ị 149
1. K t lu nế ậ 149
2. Khuy n ngh ế ị 151
DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C U C A TÁC GI Ụ Ứ Ủ Ả
LIÊN QUAN N TÀI LU N ÁNĐẾ ĐỀ Ậ 155
DANH M C TÀI LI U THAM KH O Ụ Ệ Ả 156
PH L CỤ Ụ 166
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
BGH : Ban Giám hiệu
CBQL : Cán bộ quản lý
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
CNTT : Công nghệ thông tin
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSVN : Cộng sản Việt Nam
ĐTB : Điểm trung bình
GD : Giáo dục
GD-ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GDPT : Giáo dục phổ thông
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
HT : Hiệu trưởng
KH-CN : Khoa học công nghệ
KT-XH : Kinh tế - xã hội
PHT : Phó Hiệu trưởng
QLGD : Quản lý giáo dục
B ng 2.12. Y u t khách quan nh h ng n sả ế ố ả ưở đế ự
phát tri n i ng CBQL tr ng THPT ể độ ũ ườ 93
B ng 2.13. Y u t ch quan nh h ng n s ả ế ố ủ ả ưở đế ự
phát tri n i ng CBQL tr ng THPT ể độ ũ ườ 94
x
B ng 3.1. K t qu kh o nghi m nh n th c v tính c n thi t ả ế ả ả ệ ậ ứ ề ầ ế
c a các gi i pháp phát tri n i ng CBQL tr ng THPT ủ ả ể độ ũ ườ 138
B ng 3.2. K t qu kh o nghi m nh n th c v tính kh thiả ế ả ả ệ ậ ứ ề ả
c a các gi i pháp phát tri n i ng CBQL tr ng THPT ủ ả ể độ ũ ườ 139
B ng 3.3. T ng quan gi a tính c n thi t và tính kh thi c a các gi iả ươ ữ ầ ế ả ủ ả
pháp 141
B ng 3.4. K t qu ánh giá ki n th c v qu n l nhà tr ng ả ế ả đ ế ứ ề ả ý ườ
c a i ng CBQL tr c và sau khi d khóa b i d ng ủ độ ũ ướ ự ồ ưỡ 145
xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
Ký hiệu Nội dung các biểu đồ Trang
Bi u 2.1. So sánh TB m c ánh giá ph m chât và n ng l cể đồ Đ ứ độ đ ẩ ă ự
c a CBQL tr ng THPT ủ ườ 81
Bi u 2.2. So sánh TB m c ánh giá và m c áp ng ể đồ Đ ứ độ đ ứ độ đ ứ
c a các ph m ch t, n ng l c c a CBQL tr ng THPT ủ ẩ ấ ă ự ủ ườ 84
Bi u 2.3. So sánh TB ánh giá c a các n i dung ể đồ Đ đ ủ ộ
phát tri n CBQL tr ng THPTể ườ 85
Bi u 3.1. T ng quan gi a tính c n thi t và tính kh thi ể đồ ươ ữ ầ ế ả
c a các gi i pháp m i xu tủ ả ớ đề ấ 143
xii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự hội nhập và giao lưu quốc tế khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của GD-
ĐT trong thời kỳ mới; GD-ĐT là nhân tố quyết định sự thành công quá trình CNH-
HĐH đất nước. Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa VIII lần II của
tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước. Đổi mới căn bản, toàn diện nền
GD theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung;
phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ GV và CBQLGD,
đào tạo Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý giỏi…” [37].
Chiến lược phát triển GD 2011-2020 ban hành theo Quyết định số 711 ngày 13-
6-2012 của Thủ tướng Chính phủ đã đánh giá tình hình GD Việt Nam giai đoạn 2001-
2010 về đội ngũ nhà giáo và đội ngũ CBQLGD: “Một bộ phận nhà giáo và CBQL
chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ GD trong thời kỳ mới. Đội ngũ nhà giáo vừa
thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn. Tỷ lệ nhà giáo có
trình độ sau đại học trong GD đại học còn thấp; tỷ lệ sinh viên trên giảng viên chưa đạt
mức chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển GD 2001-2010. Vẫn còn một bộ phận
nhỏ nhà giáo và CBQLGD có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề, vi
phạm đạo đức và lối sống, ảnh hưởng không tốt tới uy tín nhà giáo trong xã hội. Năng
lực của một bộ phận nhà giáo và CBQLGD còn thấp. Các chế độ chính sách đối với
nhà giáo và CBQLGD, đặc biệt là chính sách lương và phụ cấp theo lương, chưa thỏa
đáng, chưa thu hút được người giỏi vào ngành GD, chưa tạo được động lực phấn đấu
vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo
chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi mới GD” [23].
Để thực hiện đổi mới GDPT, ngoài việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa,
trang thiết bị dạy học, tổ chức thi cử, đánh giá, chuẩn hóa trường sở Trong đó, vấn đề
nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQLGD có vai trò quyết định. Trước những yêu
cầu của xã hội đòi hỏi ngày càng cao, cần phải nâng cao năng lực cho CBQL để giúp
họ có thể thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý được giao ở nhà trường.
Thực hiện Quyết định số 09/2005/TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
CBQLGD giai đoạn 2005-2010”, theo tinh thần Chỉ thị số 40/CT/TW ngày 15/06/2004
của Ban Bí thư Trung ương Đảng; từ đó đến nay, ngành GD-ĐT đề ra nhiều biện pháp
thực hiện và bước đầu đạt được những kết quả nhất định.
THPT là một cấp học của hệ thống GD quốc dân, là cấp học rất quan trọng góp
Xuất phát từ những lý do trên đây, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý trường Trung học Phổ thông các tỉnh Đông Nam Bộ trong bối
cảnh đổi mới giáo dục”.
2. Mục đích nghiên cứu
3
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuất các giải
pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh Đông Nam Bộ, đáp ứng yêu cầu
đổi mới GD.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh Đông Nam Bộ.
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh Đông Nam Bộ vẫn còn thiếu và yếu,
chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp GD của khu vực và đất nước. Nếu xác lập và thực
hiện đồng bộ các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL mang tính khoa học, phù hợp với
thực tiễn địa phương, thực hiện GD-ĐT đội ngũ CBQL đạt đến sự chuẩn hóa, trên
chuẩn, hiện đại hóa; thực hiện các chính sách, chế độ để đảm bảo sức khỏe (thể lực, trí
lực, tâm lực) cho CBQL; tạo ra môi trường làm việc tốt nhất để đội ngũ CBQL nâng
cao hiệu quả làm việc; bố trí công việc một cách hợp lý, đồng bộ giữa các yếu tố chất
lượng, số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL; thực hiện dân chủ hóa, giúp CBQL phát huy
mọi tiềm năng cá nhân và phát triển bản thân thì có thể xây dựng được đội ngũ CBQL
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, có tâm, có tài, có bản lĩnh,
góp phần giúp các trường THPT và ngành GD các tỉnh Đông Nam Bộ thực hiện thắng
lợi chủ trương đổi mới sự nghiệp GDPT, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nước,
thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THPT.
Thực hiện hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong quá
trình nghiên cứu các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác phát
triển đội ngũ CBQL trường THPT, bao gồm:
- Các tài liệu, văn kiện của Đảng (Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành
Trung ương) và Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ - Ngành) về phát triển GD,
xây dựng đội ngũ CBQLGD các cấp.
- Các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước (nước ngoài, các tổ
chức quốc tế) về phát triển GD, xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường THPT.
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài
luận án; tổ chức điều tra; thống kê, phân tích các dữ liệu để có những nhận xét, đánh
giá chính xác về đội ngũ CBQL trường THPT thuộc khu vực Đông Nam Bộ.
5
- Phương pháp chuyên gia: Thông qua hội thảo khoa học, thông qua hỏi ý kiến
của các nhà khoa học, của CBQLGD các cấp có nhiều kinh nghiệm (bằng văn bản và
phỏng vấn) để đánh giá tình hình đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh Đông Nam Bộ
và các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết những kinh nghiệm của GD
THPT, của việc phát triển đội ngũ CBQL các trường THPT ở địa bàn nghiên cứu và
các địa phương để rút ra kinh nghiệm bổ ích cho việc phát triển đội ngũ CBQL trường
THPT các tỉnh Đông Nam Bộ.
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm:
+ Xin ý kiến đánh giá của chuyên gia thông qua phiếu hỏi, phỏng vấn về các kết
quả nghiên cứu, các giải pháp đã được luận án đề xuất.
+ Áp dụng thử vào thực tiễn một giải pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL
trường THPT đã được đề xuất trong luận án để đánh giá hiệu quả của giải pháp trên
thực tế.
* Nhóm các phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu; sử dụng phần mềm
tin học và sử dụng các bảng biểu, mô hình, sơ đồ và đồ thị để phục vụ nghiên cứu và
- Luận án đã hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện lý luận về phát triển đội
ngũ CBQL nhà trường nói chung, phát triển đội ngũ CBQL trường THPT nói riêng
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, phát triển nguồn nhân lực và đổi mới căn
bản, toàn diện GD.
- Đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL về công tác phát triển đội ngũ CBQL
trường THPT các tỉnh Đông Nam Bộ, xác định những hạn chế, bất cập của đội ngũ
CBQL trường THPT về năng lực quản lý, lãnh đạo, về số lượng và cơ cấu trước
những yêu cầu của đổi mới GD, những bất cập trong các giải pháp đã thực hiện của
các cơ quan quản lý giáo dục tại địa phương.
- Đề xuất 6 giải pháp nhằm phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THPT các
tỉnh Đông Nam Bộ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và của địa phương trong giai
đoạn hiện nay.
- Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác phát triển đội ngũ CBQL
trường THPT các tỉnh Đông Nam Bộ nói riêng và cho các địa phương khác có điều
kiện tương tự.
10. Cấu trúc của luận án
* Phần mở đầu
* Phần nội dung: Có 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THPT.
- Chương 2: Thực trạng đội ngũ CBQL và công tác phát triển đội ngũ CBQL
trường THPT các tỉnh Đông Nam Bộ.
7
- Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT các tỉnh Đông
Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới GD.
* Phần kết luận và khuyến nghị
* Tài liệu tham khảo
* Phụ lục
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
năm 70, 80 với sự phát triển tiếp nối của nhà kinh tế người Mỹ nhận giải Nobel kinh tế
1992 Gary Backer, thì vấn đề phát triển đội ngũ GV và CBQLGD cũng được giải
quyết với tư cách là phát triển nguồn nhân lực của một ngành, lĩnh vực. Tuy nhiên, nội
dung và cách thức giải quyết vấn đề thì có sự khác nhau ở nhiều mức độ và phụ thuộc
rất lớn vào điều kiện thực tế của mỗi quốc gia và của mỗi giai đoạn lịch sử.
Từ năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadle đã đưa ra sơ đồ quản lý
nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn
nhân lực. Theo ông, quản lý nguồn nhân lực gồm 3 nhiệm vụ chính:
- Phát triển nguồn nhân lực (gồm GD, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên
cứu, phục vụ);
- Sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ,
kế hoạch hóa sức lao động);
- Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việc làm, mở rộng quy
mô làm việc, phát triển tổ chức).
Kết quả nghiên cứu của Leonard Nadle đã được nhiều nước trên thế giới sử
dụng. Christian Batal (Pháp) trong bộ sách “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực
nhà nước” cũng đã khai thác theo hướng này và đưa ra một lý thuyết tổng thể về phát
triển nguồn nhân lực. Trong đó, ông đã sử dụng kết quả nghiên cứu của các khoa học
khác (GD học, dự báo, dân số học, toán học…) để đưa ra một bức tranh hoàn chỉnh
của nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, bao gồm từ khâu kiểm kê, đánh giá đến nâng
cao năng lực, hiệu lực của nguồn nhân lực. Các tác giả Brian E.Becker và Markv
A.Huselid cũng có sự khai thác tương tự, nhưng để phục vụ cho quản trị nhân sự
trong các doanh nghiệp.
Khi đề cập đến phát triển đội ngũ CBQL, ngoài sự thống nhất về nội dung các
nhiệm vụ với phát triển nguồn nhân lực, thời gian gần đây, các nghiên cứu đều đề cao
việc thúc đẩy phát triển bền vững và thích ứng nhanh của mỗi CBQL và của cả đội
ngũ. Trong đó, sự xuất hiện của các công nghệ dạy học mới, sự phát triển nhanh của
thế giới ngày nay… yêu cầu thay đổi vai trò và phương pháp của người thầy càng trở
nên cấp thiết. Daniel R.Beerens chủ trương tạo ra một “nền văn hóa” của sự thúc đẩy
có động lực và luôn học tập (Creatinga Cultureof Motivation and Learning) trong đội
được tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ người quản lý. Khi xã hội công nghiệp có
dấu hiệu của sự bùng nổ thông tin và dần dần chuyển thành xã hội thông tin, các nhà
khoa học nghiên cứu về quản lý đã có các công trình nghiên cứu về quản lý trong môi
trường luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống, vấn đề
chất lượng của người quản lý thực sự đã được đề cập tới với những yêu cầu và cách
thức nâng cao chất lượng đội ngũ đó.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường
ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trước hết phải nói đến Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-
1969) về QLGD. Khi bàn về công tác cán bộ, Người khẳng định: “Cán bộ là cái gốc
10
của mọi công việc”, “Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”,
“Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong” [71].
Kế thừa các tư tưởng trước đó, ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu
khá chuyên sâu về phát triển con người và phát triển nguồn nhân lực như “Phát triển
nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam” (Các tác giả: Đỗ Minh Cương, Nguyễn
Thị Doan), “Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực” (Phạm Minh Hạc), “Quản trị nhân
sự” (Nguyễn Thanh Hội), “Toàn cầu hóa, cơ hội và thách thức đối với lao động Việt
Nam” (Nguyễn Bá Ngọc, Trần Văn Hoan) “Báo cáo phát triển con người Việt Nam”
(Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia), “Từ Chiến lược phát triển giáo dục
đến chính sách phát triển nguồn nhân lực” (Nhiều tác giả)… Mỗi công trình đề cập đến
những khía cạnh khác nhau, nhưng điểm chung có thể rút ra là: Khẳng định vai trò của
nguồn nhân lực trong phát triển KT-XH; Thống nhất cơ bản với các nghiên cứu của thế
giới về nội dung quản lý, phát triển nguồn nhân lực và đề xuất sự vận dụng, với những
giải pháp rất sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước ta.
Từ các cuộc cải cách GD 1950, 1956 đến thời kỳ kháng chiến chống Pháp và
chống Mỹ đã để lại những bài học quý báu về phát triển đội ngũ GV và CBQLGD như:
nêu cao tinh thần “dù khó khăn đến đâu cũng phải thi đua dạy tốt, học tốt”, luôn luôn
tìm ra những giải pháp tình thế để thích ứng tình hình; coi trọng đào tạo, bồi dưỡng
thường xuyên và yêu cầu sự tự trau dồi của người GV và CBQLGD; biết dựa vào dân
số, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 1998); Nguyễn Văn Bình (Tổng chủ
biên) với tác phẩm “Khoa học tổ chức và quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn”
(Trung tâm nghiên cứu Khoa học tổ chức và quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội, 1999);
Phạm Đức Thành (chủ biên) với tác phẩm “Giáo trình quản trị nhân lực” (NXB Giáo
dục, 1995); Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên) với tác phẩm “Luận
cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001).
Ở góc độ nghiên cứu quản lý trường học, các công trình đã đề cập tới chất
lượng và phương thức nâng cao chất lượng CBQL trường học như: Phương pháp luận
khoa học giáo dục do tác giả Phạm Minh Hạc (Tổng chủ biên), Viện Khoa học giáo
dục, 1981; Quá trình sư phạm - Bản chất, cấu trúc và tính quy luật của Hà Thế Ngữ,
1986; Giáo dục học (tập 1 và 2) của Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, 1987; Giáo dục
học đại cương của Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê, 1999; Khoa học tổ chức và
quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội, 1999; Kiểm định
chất lượng giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính (chủ biên), NXB Đại học Quốc
gia, Hà Nội, 2002; Khoa học quản lý nhà trường phổ thông của Trần Kiểm, NXB Giáo
dục, Hà Nội, 2002; Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của
Trần Kiểm, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004; Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục của
Trần Kiểm, NXB Đại học Sư phạm, 2011…
Những năm gần đây, dưới sự chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, nhiều giải pháp để phát
triển đội ngũ CBQL đã được nghiên cứu và áp dụng. Đặc biệt, từ khi thực hiện đổi mới
nội dung, chương trình sách giáo khoa thì nhiều dự án và công trình khoa học liên quan
đến đội ngũ CBQL ở tất cả các cấp, bậc học đã được thực hiện. Có thể kể đến các công
trình và tác giả theo từng chủ đề nghiên cứu như sau:
12