Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRỊNH QUYẾT THẮNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ Ở
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
BẮC NINH - TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Từ Đức Văn
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
nhiều vấn đề cần giải quyết vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót, bản thân rất
mong sự chỉ dẫn, đóng góp giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè
đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn có giá trị thực tiễn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn Trịnh Quyết Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
3.1. Khách thể nghiên cứu 3
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thiết nghiên cứu 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 6
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
1.4.3. Quy hoạch, phát triển đội ngũ nữ CBQLGD bậc THCS 32
1.4.4. Công tác bổ nhiệm, đánh giá, khen thƣởng đội ngũ nữ CBQLGD 33
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng tới phát triển đội ngũ nữ cán bộ quản lý 35
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NỮ CBQL TRƢỜNG
THCS THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH 36
2.1. Vài nét nớn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Bắc Ninh, tỉnh
Bắc Ninh 36
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 36
2.1.2. Dân số và nguồn lực 36
2.1.3. Các đặc điểm về kinh tế xã hội 37
2.2. Thực trạng về giáo dục phổ thông thành phố Bắc Ninh 39
2.2.1. Tình hình chung về quy mô giáo dục - đào tạo thành phố Bắc Ninh 39
2.2.2. Tình hình giáo dục THCS thành phố Bắc Ninh 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2.3. Thực trạng đội ngũ nữ CBQL trƣờng THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 56
2.3.1. Về số lƣợng và cơ cấu 56
2.3.2. Về chất lƣợng 59
2.3.3. Nhận định chung về đội ngũ nữ CBQL trƣờng THCS thành phố Bắc Ninh 64
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ nữ CBQL trƣờng THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh
Bắc Ninh 66
2.4.1. Công tác quy hoạch đội ngũ nữ CBQL 66
2.4.2. Kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ CBQL nói chung và nữ CBQL nói riêng . 67
2.4.3. Đánh giá, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ nữ CBQL 68
2.4.4. Về chế độ, chính sách đối với đội ngũ nữ CBQL 69
2.4.5. Về việc tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lƣợng
đội ngũ nữ CBQL 71
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 75
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BGD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
CB : Cán bộ
CBQL : Cán bộ quản lý
CNH : Công nghiệp hoá
CNV : Công nhân viên
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GV : Giáo viên
HĐH : Hiện đại hoá
HĐND : Hội đồng nhân dân
KH&CN : Khoa học và Công nghệ
KHTN : Khoa học tự nhiên
KHXH : Khoa học xã hội
KT-XH : Kinh tế - xã hội
NCKH : Nghiên cứu khoa học
QLGD : Quản lý giáo dục
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thong
UBND : Uỷ ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC BẢNG
Biểu đồ 2.4. Xếp loại hạnh kiểm 46
Biểu đồ 2.5. Kết quả tham gia các kỳ thi học sinh giỏi tỉnh 47
Biểu đồ 2.6. Kết quả thi học sinh giỏi thành phố 48
Biểu đồ 2.7. Tỉ lệ huy động khối THCS 48
Biểu đồ 2.8. Biểu đồ tỉ lệ học sinh THCS lƣu ban trong 5 năm 49
Biểu đồ 2.9. Biểu đồ tỉ lệ học sinh THCS bỏ học trong 5 năm 49
Biểu đồ 2.10. Kết quả tốt nghiệp của học sinh THCS trong 5 năm qua 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI, thế kỷ của các đặc trƣng về trí thức hiện đại, thế kỷ của nền kinh tế
với những sản phẩm của nó chứa đựng một hàm lƣợng chất xám cao, thế kỷ của cách
mạng KH&CN đang phát triển với những bƣớc tiến nhẩy vọt nhằm đƣa thế giới chuyển
từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức. Đặc
trƣng đó, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của xã hội
và tác động đến mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội trong đó có giáo dục. Sự đổi mới và
cải cách giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội cho giáo dục Việt Nam
nhanh chóng tiếp cận đƣợc với xu thế mới về quản lý giáo dục nói chung và quản lý đội
ngũ CBQL giáo dục nói riêng.
Đại hội X của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu phát triển của
nƣớc ta là “Đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng kinh tế, sớm đƣa nƣớc ta ra khỏi tình trạng
kém phát triển và cải thiện rõ rệt đời sống vật chất văn hóa tinh thần của nhân dân.
Tập trung đẩy mạnh CNH - HĐH và phát triển kinh tế trí thức, tạo nền tảng đƣa nƣớc
ta cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại vào năm 2020”
[15,Tr.8]. Nhƣ vậy, để đi tắt đón đầu về phát triển KT - XH thì vai trò của GD&ĐT
đƣợc đề cao là “Quốc sách hàng đầu” và một trong những biện pháp phát triển
GD&ĐT hiện nay là tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục nhằm xây dựng lực
lƣợng lao động Việt Nam trong đó mỗi cá nhân phải có bản lĩnh, nhân văn, năng
Trong những năm qua GD&ĐT thành phố Bắc Ninh đã đạt đƣợc một số thành
tựu quan trọng, góp phần đổi mới sự nghiệp GD&ĐT và phát triển KT - XH của thành
phố. Bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt đƣợc Giáo dục Bắc Ninh còn gặp không ít
khó khăn và thách thức.
Thành phố Bắc Ninh hiện có 19 trƣờng THCS với số CBQL 38 ngƣời, giáo
viên THCS là 652 ngƣời, học sinh là 8.724 em. Một bộ phận quản lý đã đƣợc bồi
dƣỡng ngắn hạn ở trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Bắc Ninh, một số CBQL đã tốt nghiệp
cao học QLGD, một số đang theo học. Nhìn chung đội ngũ CBQL các trƣờng THCS
của thành phố có phẩm chất đạo đức tốt, cơ bản hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao,
nhƣng cũng còn một số CBQL còn hạn chế về trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp
(nghiệp vụ quản lý) chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của GD&ĐT đặc biệt là đội ngũ
CBQLGD nữ.
Hơn nữa, thực tế đội ngũ cán bộ quản lý THCS hiện nay của thành phố Bắc Ninh
chiếm 76,8% là nữ; dự kiến trong giai đoạn 5 năm tới tỷ lệ nữ CBQL của các trƣờng
THCS trên địa bàn đạt tới 85%. Vấn đề đó đặt ra yêu cầu cần thiết là phải có chiến lƣợc cụ
thể nhằm xây dựng, phát triển đội ngũ nữ CBQL trƣờng THCS có năng lực để hoàn thiện
nhiệm vụ quản lý giáo dục trƣớc yêu cầu của đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển đội ngũ nữ
cán bộ quản lý ở các trường THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ nữ CBQL tại các trƣờng THCS thành phố
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ nữ CBQL các trƣờng THCS trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh
Bắc Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
có, các văn bản của ngành giáo dục có liên quan đến vấn đề phát triển đội ngũ nữ
CBQL trƣờng THCS.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Các phƣơng pháp đƣợc dùng chủ yếu để đánh giá thực trạng chất lƣợng đội
ngũ nữ CBQL các trƣờng THCS thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh là:
7.2.1. Phương pháp quan sát
Ngƣời nghiên cứu tiếp cận và xem xét hoạt động quản lý của đội ngũ nữ
CBQL trƣờng THCS. Mục đích chính của việc sử dụng phƣơng pháp này là tìm hiểu
thực trạng chất lƣợng các mặt hoạt động quản lý theo chức năng và nhiệm vụ của
CBQL trƣờng THCS; đồng thời nhờ phƣơng pháp này, ngƣời nghiên cứu có thể
khẳng định thực trạng việc phát triển CBQL các trƣờng THCS của thành phố Bắc
Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
7.2.2. Phương pháp điều tra
Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc và nội
dung chủ định của ngƣời nghiên cứu; phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích
chủ yếu thu thập số liệu để làm rõ thực trạng chất lƣợng đội ngũ nữ CBQL trƣờng
THCS và công tác quản lý nhằm phát triển đội ngũ nữ CBQL trƣờng THCS.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thi của các biện
pháp quản lý gửi tới các chuyên gia (các nữ CBQL trƣờng THCS, lãnh đạo các tổ
chức đoàn thể của trƣờng THCS là nữ, nữ CBQL và chuyên viên làm công tác quản
lý cán bộ của phòng GD&ĐT và các nhà quản lý giáo dục, lãnh đạo Sở GD&ĐT )
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích xin ý kiến của các chuyên gia về tính
hợp lý và khả thi của các biện pháp đƣợc đề xuất.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Hỗ trợ cho phƣơng pháp điều tra viết, phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia,
đồng thời kiểm tra độ tin cậy của kết quả nghiên cứu. Bằng việc trao đổi ý kiến với
học thuyết quản lý” (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội - 1996) tại Pháp, tác giả Henri
Fayol (1841 - 1925) đã đƣa ra 5 chức năng cơ bản của quản lý, 16 quy tắc về chức
trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính, trong đó ông đã khẳng định nếu
ngƣời quản lý có đủ phẩm chất và năng lực để kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng,
các quy tắc và nguyên tắc quản lý thì sẽ đạt đƣợc mục tiêu quản lý của tổ chức.
- Vào thập kỷ 70 - 80 của thể kỷ XX đến nay, đã có các công trình nghiên cứu
về quản lý trong môi trƣờng xã hội luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ
thống và quản lý tình huống thì vấn đề nâng cao chất lƣợng của ngƣời quản lý thực sự
đã đƣợc đề cập tới. Tiêu biểu nhất là công trình của ba tác giả Harold Kntz, Cyril
Odonnel, Heinz weihrich với tác phẩm nổi tiếng nhất là cuốn “những vấn đề cốt yếu
của quản lý” - 1994. Công trình này đã đề cập nhiều hơn về các yêu cầu chất lƣợng
của ngƣời quản lý.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về quản lý đội ngũ CBQL ở trong nước
- Khi bàn về công tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969) vĩ đại của
chúng ta đã khẳng định: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Mọi thành công
hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong”
[31,Tr.18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Hội nghị lần thứ 3 của Ban chấp hành Trung ƣơng (BCHTW) Đảng khóa
VIII khẳng định "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền
với vận mệnh của Đảng, của đất nƣớc và chế độ” [12,Tr.20].
- Có nhiều công trình khoa học về quản lý đã bàn về chất lƣợng của ngƣời
quản lý. Ví dụ: Mai Hữu Khuê với cuốn “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản
lý” (1982), Kiều Nam với cuốn “Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý” (1983);
Nguyễn Minh Đạo với cuốn “Cơ sở của khoa học quản lý” (1997); Đỗ Hoàng Toàn
với cuốn “Lý thuyết quản lý” (1998): Phạm Đức Thành (chủ biên) cuốn “Giáo trình
quản trị nhân lực” (1995)… đã đề cập tới nhiều khía cạnh chất lƣợng CBQL của một
tổ chức, trong đó có chất lƣợng của đội ngũ CBQL.
từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất đi và cái mới ra đời v.v. Phát
triển là một quá trình nội tại: bƣớc chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã
chứa đựng dƣới dạng tiềm tàng những khuynh hƣớng dẫn đến cái cao. Còn cái cao là cái
thấp đã phát triển". [28, Tr.20]
- “Đội ngũ”: Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ. Ngày
nay khái niệm đội ngũ đƣợc dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi nhƣ:
"Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sỹ " đều xuất phát theo
cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ đó là: " Khối đông ngƣời đƣợc tập hợp lại
một cách chỉnh tề và đƣợc tổ chức thành lực lƣợng chiến đấu".
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhƣng đều có chung một
điểm đó là: Một nhóm ngƣời đƣợc tổ chức và tập hợp thành một lực lƣợng để thực
hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp nhƣng đều
có chung một mục đích nhất định.
Từ các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông
ngƣời, có cùng lý tƣởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch,
gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng nhƣ tinh thần.
- “Cán bộ”: Theo Từ điển Tiếng Việt năm 1992 của Viện khoa học xã hội
Việt Nam thì cán bộ có nghĩa là:
Ngƣời làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nƣớc.
Ngƣời làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với
ngƣời thƣờng không có chức vụ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1. Khái niệm “Quản lý”
Theo Từ điển Tiếng Việt thuật ngữ "quản lý" đƣợc định nghĩa là: "Tổ chức,
điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan". [10, Tr.15].
Quản lý là hoạt động có mục đích, đƣợc tiến hành bởi một chủ thể quản lý
nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác
đến tập thể ngƣời bị quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức đặt ra. Vì vậy,
nhiệm vụ của quản lý là biến đổi mối quan hệ trên thành những yếu tố tích cực, hạn
chế xung đột và tạo nên môi trƣờng thuận lợi để hƣớng tới mục tiêu. Đó là "bí quyết"
làm việc của ngƣời quản lý đƣợc khám phá trên sự đúc rút kinh nghiệm thực tế.
Những kinh nghiệm thực tế đƣợc khái quát hoá thành những nguyên tắc, phƣơng
pháp, kỹ năng quản lý cần thiết, đó chính là khoa học - khoa học quản lý. Do đó, ta có
thể nói rằng: Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.
+ Quản lý gồm hai thành phần: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý:
- Chủ thể quản lý là ngƣời hoặc tổ chức do con ngƣời cụ thể lập nên.
- Khách thể quản lý có thể là ngƣời, tổ chức, vừa có thể là vật cụ thể nhƣ: Môi
trƣờng, thiên nhiên, đoàn xe , vừa có thể là sự việc nhƣ: luật lệ, quy chế, quy
định Cũng có khi khách thể, tổ chức đƣợc con ngƣời đại diện trở thành chủ thể quản
lý cấp dƣới thấp hơn.
Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại,
tƣơng hỗ nhau. Theo Nguyễn Minh Đạo "Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý,
còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp
đáp ứng nhu cầu của con ngƣời, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý". [17, Tr.7]
Trong quản lý, chủ thể quản lý phải có tác động phù hợp và sắp xếp hợp lý các
tác động nhằm đạt mục tiêu. Do đó quản lý phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức
và lao động. Muốn phát huy tiềm năng của đối tƣợng quản lý (đặc biệt là con ngƣời)
thì phải có cơ chế đúng.
Nguyễn Minh Đạo cho rằng "Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt
động điều hành, là sản phẩm của tiến trình phân công lao động và chuyên môn hoá
việc quản lý".[17, Tr.64].
Chức năng quản lý là những nội dung và phƣơng thức hoạt động cơ bản mà
nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tƣợng quản lý trong quá trình quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu quản lý. Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
cũng phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Tóm lại: Quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hƣớng dẫn các quá
trình và các hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà
quản lý và phù hợp với các quy luật khách quan.
1.2.2.2. Khái niệm Quản lý giáo dục
Nhà nƣớc quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.
Vậy, quản lý Nhà nƣớc về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật đƣợc
thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ
quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lƣợng, hiệu
quả đào tạo thế hệ trẻ.
Theo M.I. Kônđacốp: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và hƣớng đích của của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các
mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trƣờng) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành
nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá
trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em". [32, Tr.10].
Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trƣờng, quản lý giáo dục nói chung là
thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học
sinh" [20, Tr.34].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành
theo đƣờng lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng Xã
hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ,
đƣa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất". [38, Tr.35].
Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đƣa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định,
- Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của
nền kinh tế - xã hội.
- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế - xã
hội. Nhƣ vậy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành các nhà trƣờng để giáo dục
vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế.
Từ hai chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục phải quán triệt, gắn bó với
bốn chức năng cụ thể là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Kế hoạch hoá.
- Tổ chức.
- Chỉ huy điều hành.
- Kiểm tra.
Hệ thống quản lý giáo dục nhà trƣờng hoạt động trong động thái đa dạng,
phức tạp. Quản lý giáo dục là quản lý các mục tiêu vừa tƣờng minh vừa trong mối
tƣơng tác của các yếu tố chủ đạo:
- Mục tiêu đào tạo.
- Nội dung đào tạo.
- Phƣơng pháp đào tạo.
- Lực lƣợng đào tạo.
- Đối tƣợng đào tạo.
- Hình thức tổ chức đào tạo.
- Điều kiện đào tạo.
- Môi trƣờng đào tạo.
- Quy chế đào tạo.
- Bộ máy tổ chức đào tạo.
Quản lý giáo dục chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đề phát sinh
trong hoạt động tƣơng tác của các yếu tố trên để nhà trƣờng phát triển, đạt tới chất
lƣợng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh của nền
là do quá trình sƣ phạm trong nhà trƣờng quy định.
Quản lý trƣờng học nói chung và quản lý trƣờng tiểu học nói riêng là tổ chức,
chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng
thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy và học
nhằm đạt đƣợc mục đích giáo dục, đào tạo.
1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông ngƣời cùng chức
năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lƣợng hoạt động trong hệ thống (tổ chức)
và cùng chung một mục đích nhất định. [10, Tr.32]
Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý tƣởng, mục
đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc. Ví dụ:
"Đội ngũ trí thức"; "Đội ngũ nhà giáo"; "Đội ngũ y, bác sỹ" v.v. Khi xem xét đội
ngũ ngƣời ta thƣờng chú ý tới ba yếu tố tạo thành đó là: Số lƣợng, cơ cấu đội ngũ;
trình độ đội ngũ; phẩm chất, năng lực đội ngũ.