biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––

NGUYỄN NGỌC THANH BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN HÓA HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới


LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 5
DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 7
1.2.1. Quản lý 7
1.2.2. Quản lý giáo dục 9
1.2.3. Quản lý nhà trường 11
1.2.3.1. Quản lý nhà trường 11
1.2.3.2. Quản lý trường THCS 12
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



v
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƢỜNG THCS THÀNH PHỐ
UÔNG BÍ 57
3.1. Nguyên tắc để xây dựng biện pháp 57
3.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi của các biện pháp 57
3.1.2. Đảm bảo tính hiệu quả của các biện pháp 57
3.1.3. Đảm bảo tính đặc thù môn học 57
3.1.4. Đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ của các biện pháp 57
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học 58
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch và thực hiện kế
hoạch công tác của tổ chuyên môn và GV 58
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường xây dựng nề nếp kỷ cương trong
HĐDH môn học; đổi mới công tác soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của
GV 59
3.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh việc áp dụng phương pháp dạy học tích
cực, vận dụng sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học; đổi mới hoạt
động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 61
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ sư phạm cho GV bộ môn, khuyến khích tự học, tự bồi
dưỡng, nâng cao trình độ GV 63
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường việc giáo dục ý thức, động cơ, thái độ,
phương pháp học tập và hoạt động tự học của HS 65
3.2.6. Biện pháp 6: Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy
học môn học, tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng 67
3.2.7. Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học môn Hóa học………72
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 74
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi, mức độ cần thiết của các biện pháp quản
lý đề xuất 76

GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
HĐDH
Hoạt động dạy học
HS
Học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
QTDH
Quá trình dạy học
TBDH
Thiết bị dạy học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Biểu đồ 2.2. Chất lượng học tập môn Hóa học của khối 9 các trường THCS 47
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi 80
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục 12
Hình 1.1. Sơ đồ bản chất hoạt động quản lý 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, nó có vị trí đặc biệt quan trọng trong
đời sống con người. GD không chỉ là sản phẩm của xã hội mà đã trở thành nhân tố
tích cực, một động lực thúc đẩy sự phát triển sự phát triển của xã hội loài người.
Sản phẩm của GD là con người, con người là nguồn tài nguyên to lớn và vô giá
đem lại sự hưng thịnh cho mỗi quốc gia.
Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn
lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành
công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục có nhiệm vụ quan trọng trong

dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu
về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp,
học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
Trong trường THCS hoạt động dạy học là hoạt động chuyên môn chủ yếu,
có tính quyết định đến chất lượng giáo dục, đến sự thành công hay thất bại của
mỗi nhà trường. Trong đó, môn Hóa học là môn học có vai trò to lớn trong việc
hình thành và phát triển nhân cách của HS; là những môn học then chốt trong
chương trình giáo dục phổ thông và đặc biệt là những môn được bắt đầu làm quen
từ bậc học THCS.
Trường THCS thành phố Uông Bí, trong những năm gần đây chất lượng
giáo dục của nhà trường đã được chú ý phát triển nâng lên cả về chất và lượng.
Tuy nhiên chất lượng giáo dục của nhà trường cũng còn những mặt hạn chế đặc
biệt là với những môn Hóa học do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan
khác nhau, trong đó có nguyên nhân do chưa có biện pháp quản lý nâng cao
chất lượng dạy học hữu hiệu. Hiện nay công tác quản lý hoạt động dạy học
môn này chưa thực sự hiệu quả, còn thiếu hệ thống, đồng bộ.
Với những lý do trên với tư cách là một Phó Hiệu trưởng nhà trường, phụ
trách chuyên môn, tôi xin chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
môn Hoá học ở các trường Trung học cơ sở thành phố Uông Bí tỉnh Quảng
Ninh” làm luận văn tốt nghiệp cho mình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạy
học môn Hóa học ở trường THCS thành phố Uông Bí, từ đó đề xuất một số
biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học, đáp ứng tốt
mục tiêu giáo dục bậc học.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp và hệ
thống hoá các tài liệu, văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của
đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Điều tra, khảo sát thực tiễn qua hệ thống phiếu thăm dò ý kiến.
+ Phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn và phương pháp
tổng kết kinh nghiệm QLGD.
- Phương pháp xử lý số liệu
+ Phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu của các
phương pháp khác
8. Cấu trúc luận văn
3 chương sau:
động dạy học môn Hoá
học ở trường THCS
Hoá học ở trường
THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở
trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngay từ khi mới xuất hiện trên trái đất, để tồn tại con người phải lao

phát triển GD nhà trường kể cả phổ thông, nhưng ưu tiên cho phát triển giáo dục
đại học và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. Trọng tâm là đổi mới dạy học các
môn khoa học tự nhiên, dạy các môn kỹ thuật nhằm đào tạo một nguồn lực lao
động có khả năng sáng tạo, phát minh khoa học kỹ thuật, đồng thời phải có một
lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề trên nhiều lĩnh vực sản xuất xã hội.
Việc nâng cao chất lượng DH trong nhà trường nói chung và nhà trường
phổ thông nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của nhiều quốc gia trên
thế giới trong đó có Việt Nam. Chất lượng DH phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố,
trong đó yếu tố quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) nói chung và quản lý
HĐDH bộ môn nói riêng giữ vai trò rất quan trọng. Do đó, quản lý HĐDH bộ
môn là một nội dung được nhiều người quan tâm nghiên cứu.
Trong những năm 80, nhiều nhà sư phạm như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ
Hoạt, Nguyễn Kỳ, Thái Duy Tuyên, Trần Kiều, Hồ Ngọc Đại …đã tiến hành
nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về tổ chức quá trình DH, ý nghĩa của
việc nâng cao chất lượng DH trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng DH.
Những ưu điểm và nhược điểm của hình thức tổ chức DH trên lớp, vai trò của
người dạy và người học; cách tiến hành các hình thức tổ chức DH trên lớp
Bước sang thế kỉ XXI, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, GD và quản lý
giáo dục (QLGD) được đánh giá là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng
góp phần phát triển đất nước. Các nghiên cứu về quản lý và QLGD ngày càng
phong phú, đa dạng gắn liền với các tác giả tên tuổi như Đặng Quốc Bảo,
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phạm Minh Hạc,
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Viết Vượng Điểm chung mà các tác giả thể hiện
trong các công trình nghiên cứu là: khẳng định vai trò quan trọng của công tác
quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học. Đây cũng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục

8
mộ tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích. Hiện nay,
hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến
mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[7, tr.9].
Kế hoạch hoá: là một chức năng cơ bản của QL, kế hoạch hoá có nghĩa là
xác định mục tiêu, mục đích, đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con
đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
Tổ chức: là quá trình hình thành cấu trúc, quan hệ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế
hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Chỉ đạo (lãnh đạo): bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên
họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Kiểm tra, đánh giá: chức năng liên quan đến mọi cấp QL để đánh giá kết quả
hoạt động của hệ thống. Thông qua chức năng này một cá nhân, một nhóm hoặc
một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt
động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
Từ các định nghĩa trên có thể thấy, mặc dù các tác giả có nhiều cách tiếp
cận khác nhau về QL nhưng họ đều thống nhất về bản chất của hoạt động QL
với một số đặc điểm sau:
- Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố chủ
thể QL (người QL, tổ chức QL); khách thể QL (người bị QL, đối tượng QL)
gồm: con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng; mục tiêu của công
tác QL do chủ thể QL áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có
sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể QL và khách thể QL; công cụ QL; phương
pháp QL. Chủ thể QLvà khách thể QL luôn luôn có quan hệ tác động qua lại
và chịu tác động của môi trường.
- Bản chất của hoạt động QL là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển,
chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức


và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài người; là sự
dẫn dắt, định hướng của thế hệ đi trước với thế hệ đi sau, của người đã biết với
người chưa biết.
Giáo dục có vị trí, vai trò rất to lớn trong đời sống xã hội con người, vì
vậy QLGD là vấn đề mà các quốc gia trên thế giới đều quan tâm.
CCQL
CTQL
KTQL
MT
PPQL

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
- Quản lý giáo dục: có nhiều cách hiểu và được nhiều tác giả định nghĩa
khác nhau.
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của
chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm
đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,
đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất
lượng” [5, tr.65].
Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người QL với người dạy và
người học. Ngoài ra còn các mối quan hệ khác như quan hệ giữa người dạy với
người học; giữa nhân viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng
dạy và học tập; giữa người dạy và người học với cơ sở vật chất phục vụ cho GD.
Ngày nay, theo quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, GD
không còn giới hạn cho thế hệ trẻ mà là GD cho mọi người, cho nên QLGD
được hiểu là sự điều hành của hệ thống GD quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu:
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. “Mục đích cuối cùng
của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh

Trong tác phẩm cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục,
M.I.Kônđacốp đã viết: "Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta
hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư
phạm chuyên biệt. Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch
hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường,
nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư
phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành".
Theo GS.TS. Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [8, tr. 337].
Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý tổ chức giảng dạy, học tập
và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, tài chính,
nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục.
Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định
hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển
(Các cấp quản lý nhà nước và sự hợp tác, giám sát xã hội/ cộng đồng).
Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ
chức các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ
chức chỉ đạo và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra
(thực hiện các chức năng quản lý của một tổ chức).
Tóm lại, quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm
vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm nhiều đến các thành tố

* Vị trí, vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Tại Điều 4, Luật giáo dục 2005 quy định: Các cấp học và trình độ đào
tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu
giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, THCS, THPT; Giáo dục nghề nghiệp có
trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và sau đại học đào tạo
trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ [11].
Vị trí của trường THCS được xác định trong Điều lệ trường trung học như
sau:“Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân.
Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”[4, tr.5].
Có thể nói, giáo dục THCS là một bậc học quan trọng trong Hệ thống giáo
dục quốc dân. Đây là cấp học nối tiếp chương trình giáo dục tiểu học và là
bước chuẩn bị để HS có thể tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học các
trường nghề, hay đi vào đời sống lao động.
* Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục THCS
- Mục tiêu: Điều 27, Luật giáo dục năm 2005 quy định: Giáo dục THCS nhằm
giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học
vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng
nghiệp để tiếp tục học ở THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao
động” [11, tr. 7].
- Nội dung: Điều 28, Luật giáo dục 2005 quy định: “ Giáo dục THCS phải củng
cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có
những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức
khác về khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết
cần thiết tối thiểu vể kĩ thuật và hướng nghiệp” [11, tr. 8].
- Phương pháp: Luật giáo dục 2005, Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14

15
c) Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học gồm: hoạt động dạy của thày và hoạt động học tập của
trò; hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết, thống nhất, biện chứng với
nhau, tác động qua lại, bổ sung cho nhau, chế ước lẫn nhau, diễn ra trong
những điều kiện vật chất, kĩ thuật nhất định.
Quan niệm cũ lấy thày làm trung tâm, đây là quan niệm về hoạt động dạy
học nhưng chỉ nhận thấy vai trò người dạy và vai trò hoạt động dạy, vô hình
dung thu hẹp lại khái niệm của HĐDH. Thày chỉ đóng vai trò chủ yếu là giảng
giải, thông báo…cho người học kiến thức. Trò trở thành thụ động, do đó hoạt
động học chủ yếu dựa trên trí nhớ: nghe hiểu, ghi nhớ và tái hiện.
Quan niệm mới lấy trò làm trung tâm, thày là chủ thể của hoạt động dạy
học, người nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học (PPDH), quy
luật phát triển tâm lý của HS qua các lứa tuổi; nắm vững trình độ hiểu biết và
năng lực học tập của HS để tổ chức giảng dạy đạt hiệu quả. GV là người giữ
vai trò chủ đạo trong tiến trình dạy học, người thiết kế, người tổ chức, người
kiểm tra, uốn nắn kịp thời những sai sót của HS. Chú ý đến GD ý thức và động
cơ học tập cho HS. Trò vừa là đối tượng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của
quá trình dạy học. HS giữ vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo trong quá trình
học tập.
Chủ thể của HĐDH bao gồm người dạy và người học, họ tiến hành các
hoạt động khác nhau, song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình
nhưng không hề đối lập nhau mà được thống nhất và hỗ trợ cho nhau. Người
dạy là chủ thể của hoạt động dạy; người học là đối tượng giảng dạy của người
dạy, đồng thời là chủ thể có ý thức trong hoạt động học tập. Hai hoạt động này
có quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau; được phối hợp chặt chẽ theo một
quy trình, một nội dung, hướng tới cùng một mục đích. Kết quả học tập của HS
được đánh giá không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của

Trích đoạn Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của GV Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch và thực hiện kế Biện pháp 4: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên Biện pháp 6: Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status