Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
PHẠM THỊ MAI HƢƠNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
2
.
.
1
1
4
4
.
.
0
0
1
1
.
.
1
1
4
4 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Tính ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới
Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô
giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường.
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất
đến Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Tính, người đã trực tiếp hướng dẫn
khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán
bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thành phố Uông Bí cùng bạn bè,
người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù
bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày 08 tháng 8 năm 2014
Tác giả Phạm Thị Mai Hƣơng
1.3.2. Quản lý giáo dục giới tính cho học sinh THCS 21
iv
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục giới
tính cho học sinh THCS 27
27
28
28
29
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 31
2.1. Tổ chức khảo sát 31
2.1.1. Đặc điểm tình hình giáo dục THCS Thành phố Uông Bí tỉnh
Quảng Ninh 31
2.1.2. Tổ chức khảo sát 36
2.2. Thực trạng giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS Thành phố
Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 37
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên học sinh về giáo
dục giới tính 37
2.2.2. Thực trạng nội dung giáo dục giới tính đã tiến hành 40
2.2.3. Thực trạng về hình thức, phương pháp giáo dục giới tính đã
triển khai 41
2.2.4. Những khó khăn trong giáo dục giới tính 45
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính của Hiệu trưởng các
trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 46
2.3.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch giáo dục giới tính của Hiệu
trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí 46
2.3.2. Thực trạng công tác tổ chức để thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính
của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 47
vi
3.2.4. Tăng cường chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
có tích hợp nội dung giáo dục giới tính 73
3.2.5. Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực
lượng xã hội trong hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh 76
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất 81
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 81
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86
1. Kết luận 86
2. Khuyến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS 31
Bảng 2.2. Kết quả giáo dục đạo đức 5 năm qua. 32
Bảng 2.3. Kết quả chất lượng giáo dục các môn văn hóa 5 năm qua 33
Bảng 2.4. Đội ngũ CBQL trường THCS 5 năm qua 34
Bảng 2.5. Đội ngũ GV trường THCS 5 năm qua 35
Bảng 2.6. Nhận thức về tầm quan trọng của GDGT cho học sinh 37
Bảng 2.7. Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ cần thiết của công
tác GDGT cho học sinh THCS 38
Bảng 2.8. Thái độ của học sinh với hoạt động GDGT trong trường THCS 39
Bảng 2.9. Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung GDGT trong trường học 40
Bảng 2.10. Quan điểm của giáo viên về các hình thức GDGT đã triển khai 42
Bảng 2.11. Thực trạng các phương pháp GDGT đã triển khai 44
Bảng 2.12. Thực trạng lập kế hoạch quản lí GDGT cho học sinh 46
Bảng 2.13. Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch GDGT cho học sinh 48
Bảng 2.14. Thực trạng chỉ đạo thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục giới
tính trong chương trình môn GDCD 49
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục giới tính trong
chương trình môn Sinh học cấp THCS 50
Bảng 2.16. Thực trạng chỉ đạo GDGT thông qua HĐGDNGLL 52
Bảng 2.17. Thực trạng công tác chỉ đạo của hiệu trưởng trong việc phối
hợp các lực lượng tham gia công tác GDGT học sinh THCS 54
Bảng 2.18. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả GDGT của BGH và GV 55
Bảng 2.19. Khảo sát về nguyên nhân của những tồn tại, khó khăn của các
trường khi thực hiện giáo dục giới tính 56
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GDGT
cho học sinh trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 82
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDGT cho
đề đang được xã hội quan tâm đó là sự du nhập của văn hóa phương Tây có ảnh
hưởng tới học sinh THCS – Lứa tuổi đang có sự thay đổi mạnh mẽ về thể chất
cũng như giới tính. Vì vậy vấn đề giáo dục, quản lý hoạt động giáo dục giới
tính cho học sinh đang được ngành giáo dục quan tâm.
Để tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong
thời gian qua, Bộ Chính trị đã có Chỉ thị số 55-CT/TW, ngày 28-6-2000
của Bộ Chính trị khoá VIII về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy
Đảng ở cơ sở đối với công tác bảo vệ và chăm sóc, giáo dục trẻ em. Chỉ thị
số Số 20-CT/TW, ngày 05 tháng 11 năm 2012 về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình
hình mới với nội dung “Chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em là vấn đề có
tính chiến lược, lâu dài, góp phần quan trọng cho việc chuẩn bị và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước và hội nhập quốc tế…”
Trong những năm qua thực hiện sự chỉ đạo của các cấp ngành giáo dục
và đào tạo tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Uông Bí nói riêng đã có
2
nhưng hoạt động tích cực trong công tác giáo dục giới tính cho học sinh phổ
thông thông qua các hoạt động ngoại khóa sinh động nhằm thu hút học sinh
tham gia học tập tìm hiểu. Tuy nhiên công tác giáo dục giới tính trong trường
học vẫn còn một số bất cập và vẫn chưa được coi là môn học chính thức trong
trường học mà chủ yếu vẫn được lồng ghép ở các môn kỹ năng sống như Giáo
dục công dân, Sinh học…
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt
động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh
Quảng Ninh” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói
chung và giáo dục giới tính nói riêng cho học sinh trong các nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý
6.1. Giới hạn về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học
sinh trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo cách tiếp cận chức
năng của hoạt động quản lý.
6.2. Giới hạn về không gian
Nghiên cứu tiến hành khảo sát ở 05 trường THCS thành phố Uông Bí
tỉnh Quảng Ninh .
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc và phân tích nghiên cứu trong và ngoài nước, các văn bản pháp
quy, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và của ngành giáo dục và
đào tạo có liên quan đến đề tài giáo dục giới tính nói chung và quản lý hoạt
động giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở nói riêng.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cá nhân cán bộ lãnh đạo ngành giáo
dục, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh.
4
Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại trực tiếp.
Phương pháp quan sát.
7.3. Các phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp phân tích định tính: Phân tích nội dung, phân tích câu
chuyện đối thoại.
Các phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng phương pháp thống kê
toán học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ
lục nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục giới tính cho học sinh ở
trường trung học cơ sở.
nuôi dạy con cái.”. Bộ Giáo dục đã đưa ra Chỉ thị về việc giáo dục dân số và
giáo dục giới tính trong toàn bộ hệ thống trường học các cấp và các ngành học
của cả nước.
6
Trong những năm gần đây các công trình nghiên cứu của các tác giả về
giới tính, về tình yêu, hôn nhân gia đình đã bắt đầu được công bố. Các tác giả
Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị
Hồng Hạnh,… đã nghiên cứu nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh chi tiết của giới
tính và giáo dục giới tính. Những công trình này đã nêu lên nhiều vấn đề rất
phong phú đa dạng về vấn đề giới tính và giáo dục giới tính ở Việt Nam. Công
trình nghiên cứu các dự án VIE/88/P09, VIE 88/P11 cấp quốc gia do tổ chức
PATH CANADA tài trợ cùng nhóm nghiên cứu là các nhà khoa học tầm cỡ của
Việt Nam đã xem xét việc giáo dục giới tính là vấn đề mấu chốt của đức dục
đối với tuổi vị thành niên nói chung và học sinh bậc trung học cơ sở nói riêng
được triển khai thực nghiệm từ thập niên 1980 và chính thức đưa vào thực hiện
rộng rãi trong các trường THCS từ năm học 1990-1991 đã mở ra một bước
ngoặc quan trọng trong việc nghiên cứu, quy hoạch, xây dựng và phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên ở các cơ sở giáo dục trực tiếp làm công tác giáo
dục giới tính có phẩm chất, có năng lực trình độ chuyên môn nhất định, có tầm
nhìn trong lĩnh vực này nhằm đáp ứng kịp thời cho sự nghiệp ''trồng người''.
Giáo dục giới tính bao hàm những tri thức về mối quan hệ giữa sự phát triển
tình dục và nhân cách, thể chất và tinh thần của trẻ em và thanh thiếu niên
thông qua các hình thức: lồng ghép vào một số môn văn hóa, sinh hoạt nội
khóa, sinh hoạt ngoại khóa bằng phương pháp dạy học tích cực và việc trao đổi
kinh nghiệm giáo dục để tìm ra những giải pháp tốt nhất cho việc giáo dục giới
tính trong nhà trường phổ thông nói chung và ở bậc THCS nói riêng.
Đặc biệt từ năm 1988, một đề án với quy mô lớn nghiên cứu về giáo dục
đời sống gia đình và giới tính cho học sinh (gọi tắt là Giáo dục đời sống gia
đình) có kí hiệu VIE/88/P09 (gọi tắt là đề án P09) đã được Hội đồng Chính
đặc trưng xã hội ở nam và nữ. Đó là giới xã hội. Giới xã hội thường bao gồm
nhiều vấn đề như: vai trò, vị trí của mỗi giới, đặc điểm và nhiệm vụ của mỗi
giới trong xã hội… Những vấn đề này thường do xã hội quy định và biến đổi
8
theo từng giai đoạn lịch sử, từng quốc gia, tuỳ theo truyền thống, phong tục tập
quán của mỗi dân tộc…
+ Tổng quát hơn có thể định nghĩa giới như sau:
Giới là một tập hợp người trong xã hội có những đặc điểm sinh học cơ
bản giống nhau.
Như vậy, giới bao gồm hai loại thuộc tính, thuộc tính sinh lí cơ thể và
thuộc tính xã hội.
+ Xét về mặt sinh lí cơ thể, giới là những đặc điểm bẩm sinh, có tính di
truyền. Yếu tố quan trọng và điển hình của giới ở đây là hệ cơ quan sinh dục.
Và dưới ảnh hưởng chủ yếu của hoạt động của hệ cơ quan sinh dục, cơ thể con
người còn có những biến đổi khác, tạo nên những đặc trưng của giới về hệ
xương và hệ cơ, chiều cao và cân nặng, tỉ lệ giữa cơ và mỡ, hình dáng đặc
trưng của cơ thể nam và cơ thể nữ, sức lực của từng giới và về nhiều đặc điểm
sinh lí cơ thể khác. Do cấu tạo sinh lí cơ thể khác nhau, ở mỗi giới có những
chức nănh sinh lí khác nhau, như nữ giới có khả năng thụ thai, sinh nở, có hiện
tượng kinh nguyệt… giới nam không có những chức năng trên, nhưng thường
cao lớn khoẻ mạnh hơn, có khả năng sản xuất tinh trùng…
+ Xét về mặt xã hội, giới là những đặc điểm do xã hội tạo ra, do những
quy định, luật lệ, đòi hỏi… của xã hội đối với con người là nam hay nữ. Ban
đầu dưới ảnh hưởng của đặc tính về sinh lí cơ thể như chiều cao, tầm vóc, sức
mạnh,… người nam và người nữ được phân công những công việc, những vai
trò khác nhau trong đời sống xã hội. Dần dần ở mỗi người, mỗi giới tạo nên
những đặc tính về mặt xã hội như vai trò của gia đình, địa vị xã hội, nhu cầu về
đời sống tình cảm… Những yếu tố trên chịu sự tác động của xã hội, của lịch sử
tạo nên những đặc điểm, chức năng, vai trò xã hội khác nhau. Giới được thể
của giới. Những đặc điểm này có thể rất phong phú và đa dạng. Vì giới vừa bao
gồm những thuộc tính về sinh học và những thuộc tính về tâm lí xã hội, nên
giới tính cũng bao gồm những đặc điểm về sinh lí cơ thể và tâm lí xã hội.
10
+ Giới tính cũng có thể được hiểu là những đặc điểm tạo nên những đặc
trưng của giới, giúp cho chúng ta phân biệt giới này với giới kia.
Những đặc điểm trên thường mang đặc trưng của từng giới và tạo nên sự
khác biệt giữa hai giới. Giới tính là những yếu tố xác định sự khác biệt giữa
giới này và giới kia.
Có thể định nghĩa, giới tính là toàn bộ những đặc điểm ở con người, tạo
nên sự khác biệt giữa nam và nữ.
- Trong đời sống con người, hai giới không thể tồn tại độc lập mà luôn
tác động đến nhau, có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau. Sự quan hệ này
bị chi phối bởi nhiều đặc điểm về sinh lí, về tâm lí ở mỗi người, bởi những đặc
điểm về văn hoá, chính trị, phong tục tập quán của xã hội, trong đó có các đặc
điểm đặc trưng của mỗi giới. Từ đó lại hình thành nên nhiều yếu tố mới, hiện
tượng mới trong đời sống giới tính như: Sự giao tiếp giữa hai giới, quan hệ bạn
khác giới, quan hệ tình yêu, hôn nhân…
Đời sống giới tính của con người rất phong phú và đa dạng. Đó là những
hiện tượng tâm lí và sinh lí nảy sinh trong đời sống của mỗi người, trong mối
quan hệ giữa người này với người kia, trong cuộc sống chung của mỗi người,
trong sự tồn tại của xã hội. Đời sống giới tính là một tổng hợp phức tạp các
hiện tượng tâm lí và sinh lí có liên quan đến mỗi giới, là mọi yếu tố, mọi mặt
hoạt động, mọi mối quan hệ… trong đời sống của con người, trong đời sống xã
hội loài người.
Đời sống giới tính là toàn bộ những hiện tượng về mặt sinh lí cơ thể xuất
hiện trong con người có liên quan đến hệ cơ quan sinh dục (đời sống tính dục),
những hiện tượng tâm lí đặc trưng ở mỗi giới, những hiện tượng tâm lí người
trong mối quan hệ với người khác giới (tình bạn khác giới, tình yêu… ), những
Khoa học hiện đại đã khẳng định ý nghĩa của giáo dục, những chuẩn
mực đạo lý, những kinh nghiệm cá nhân thuộc những lĩnh vực khác trong sự
hình thành và phát triển của đời sống giới tính. Với cách xem xét biện chứng
như vậy, giáo dục giới tính là nhằm giáo dục cho con người đạt tới mục đích xã
12
hội chân chính với tư cách là con đường dẫn dắt tới sự nếm trải trọn vẹn của
hạnh phúc làm người.
Ở nhiều nước trên thế giới, các hình thức giáo dục giới tính đã có vị trí
của nó trong trường phổ thông. Nếu các hình thức đó được tiến hành tốt đẹp thì
trẻ em ở từng độ tuổi đều có được những thông tin cần thiết và lĩnh hội được
mọi vấn đề có liên quan đến đời sống tình cảm của con người.
- Theo A.G. Khrivcova, D.V. Kolexev, “Giáo dục giới tính là một quá
trình hướng vào việc vạch ra những nét, những phẩm chất, những đặc trưng
cũng như khuynh hướng phát triển của nhân cách, xác định thái độ xã hội cần
thiết của con người đối với người khác.” [1]
- Giáo dục giới tính là một bộ phận hữu cơ của phức hợp các vấn đề giáo
dục nhân cách, giáo dục con người mới, con người phát triển toàn diện, kết hợp
một cách hữu cơ hài hoà sự phong phú về tinh thần, sự thuần khiết về đạo đức
và sự hoàn thiện về thể xác. Theo A.X. Makarenko, “ khi giáo dục cho đứa trẻ
tính ngay thẳng, khả năng làm việc, tính chân thật, tôn trọng người khác, tôn
trọng những cảm xúc và hứng thú của họ là chúng ta đã đồng thời giáo dục nó
về quan hệ giới tính”.
- Giáo sư Trần Trọng Thuỷ, Giáo sư Đặng Xuân Hoài cho rằng, giáo dục
giới tính có phạm vi rất rộng lớn, tác động toàn diện đến tâm lí, đạo đức con
người, “là hình thành tiêu chuẩn đạo đức của hành vi có liên quan đến lĩnh vực
thầm kín của đời sống con ngưòi, hình thành những quan niệm đạo đức lành
mạnh giữa em trai và em gái, thanh nam và thanh nữ, giáo dục những sự “kiềm
chế có đạo đức”, sự thuần khiết và tươi mát về đạo đức trong tình cảm của các
em.” [20].
có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho
hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên
trạng thái mới về chất" [17]
14
Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý.
Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã
đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 5 chức năng cơ bản của quản lý
là: kế hoạch hóa; tổ chức; kích thích; kiểm tra; điều phối.
- Kế hoạch hóa: Lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch
- Tổ chức: Tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm
- Kích thích: Khuyến khích tạo động cơ
- Kiểm tra: Kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích.
Quản lý giáo dục trong nhà trường bao gồm: Quản lý hoạt động dạy học,
quản lý giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý
giáo dục môi trường, quản lý giáo dục giới tính.
Giáo dục giới tính (GDGT) là một nội dung giáo dục cơ bản, trọng tâm
trong nhà trường, vì vậy quản lý GDGT đóng vai trò trọng yếu trong quản lý
nhà trường, yêu cầu của quản lý GDGT trong nhà trường là phải quản lý các
thành tố cấu trúc của quá trình GDGT bao gồm quản lý mục tiêu, chương trình,
nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức GDGT.
Quản lý giáo dục giới tính là những tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý nhà trường tới quá trình giáo dục giới và những lực lượng liên đới
nhằm tổ chức và điều hành có hiệu quả mục tiêu, nội dung giáo dục giới tính đề ra
góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách người học.
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở các trƣờng THCS
1.3.1. Những vấn đề cơ bản về giáo dục giới tính cho học sinh ở
trườngTHCS