ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN NGỌC CHÂU LINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN NGỌC CHÂU LINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TỪ ĐỨC VĂN
Viết đầy đủ
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GD
Giáo dục
GDCD
Giáo dục công dân
GDGT
Giáo dục giới tính
Sách giáo khoa
GDPT
Giáo dục phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................. ii
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các biểu đồ ...................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ................................................................................ 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu ............... 12
1.2.1. Giới tính ........................................................................................ 12
1.2.2. Hoạt động giáo dục giới tính ........................................................ 14
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh Trung học
cơ sở. ....................................................................................................... 17
1.3. Hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trƣờng Trung học cơ
GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.... 39
2.1. Đặc điểm tình hình giáo dục Trung học cơ sở trên địa bàn huyện
Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay ....................................... 39
2.1.1. Vài nét về vị trí địa lý, đặc điểm dân cư ....................................... 39
2.1.2. Tình hình giáo dục ........................................................................ 41
2.2. Tổ chức tiến hành khảo sát ................................................................... 43
2.3. Thực trạng giáo dục giới tính cho học sinh Trung học cơ sở trên
địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ ........................................................ 44
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên và phụ huynh học
sinh về giáo dục giới tính cho học sinh Trung học cơ sở trên địa bàn
huyện Tân Sơn .......................................................................................... 44
iv
2.3.2. Thực trạng nội dung giáo dục giới tính cho học sinh Trung
học cơ sở đã tiến hành trên địa bàn huyện Tân Sơn............................... 47
2.3.3. Thực trạng phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục
giới tính cho học sinh trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện ....... 52
2.3.4. Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động giáo dục giới tính cho
học sinh trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tân Sơn .............. 53
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính của Hiệu trƣởng
các trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tân Sơn, Phú Thọ ....... 54
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục giới tính của Hiệu trưởng
các trường THCS trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ................ 54
2.4.2. Thực trạng tổ chức để thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính của
Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tân Sơn,
tỉnh Phú Thọ............................................................................................. 56
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục giới tính của Hiệu trưởng
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục giới tính cho cán bộ,
giáo viên .................................................................................................. 73
3.2.3. Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên tích hợp nội dung
giáo dục giới tính thông qua dạy học các môn học chiếm ưu thế .............. 75
3.2.4. Tăng cường chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục giới tính cho
học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ........................ 81
3.2.5. Tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng
xã hội trong hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ......................... 83
3.2.6. Thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá hiệu quả về giáo dục
giới tính .................................................................................................... 86
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất ................................................ 87
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất... 88
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Cơ cấu học sinh huyện Tân Sơn 2018 – 2019 ................................. 41
Bảng 2.2.
Cơ cấu cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên huyện Tân Sơn
2018 - 2019 .................................................................................. 42
Bảng 2.3.
Khảo sát tình hình tài liệu giảng dạy GDGT .............................. 49
Bảng 2.10. Khảo sát các hoạt động ngoại khóa về GDGT đã đƣợc tổ
chức ở trƣờng.............................................................................. 50
Bảng 2.11. Khảo sát thái độ của PHHS khi con em có thắc mắc về giới tính ...... 51
Bảng 2.12. Khảo sát ý kiến của học sinh về các hình thức giáo dục giới
tính cho học sinh THCS ............................................................. 52
Bảng 2.13. Khảo sát ý kiến của học sinh về các lực lƣợng tham gia giáo
dục giới tính cho học sinh THCS ............................................... 53
Bảng 2.14. Các kế hoạch giáo dục giới tính cho học sinh THCS................. 54
Bảng 2.15. Mức độ thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính cho học sinh
THCS .......................................................................................... 55
vii
Bảng 2.16. Các hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh THCS ............... 56
Bảng 2.17. Mức độ thực hiện hoạt động GDGT cho học sinh THCS .......... 58
Bảng 2.18. Nội dung chỉ đạo hoạt động giáo dục giới tính .......................... 59
Bảng 2.19. Mức độ thực hiện các chỉ đạo hoạt động GDGT ....................... 61
Bảng 3.1.
Tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GDGT cho
học sinh ở các trƣờng THCS huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ .......... 89
Bảng 3.2.
Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDGT
cho học sinh ở các trƣờng THCS huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ .... 91
rèn luyện những phẩm chất tốt đẹp cho học sinh.
Trƣớc tác động của cuộc sống hiện đại, những thay đổi về tâm sinh lý
của trẻ VTN cũng trở nên phức tạp hơn. Thời gian vừa qua cũng đã xảy ra
những câu chuyện đau lòng liên quan đến việc giáo dục giới tính và đó cũng
là hồi chuông cảnh báo cho sự thiếu hụt về kiến thức giới tính cho học sinh,
thậm chí là lỗ hổng kiến thức ở cả các bậc phụ huynh và thầy cô giáo. Không
thể phủ nhận là, những năm gần đây vấn đề giáo dục giới tính - một trong
những vấn đề đƣợc xem là “nhạy cảm” đã dần đƣợc tháo gỡ và ngày càng
đƣợc đề cập cởi mở hơn, bƣớc đầu hé mở những tín hiệu mới giúp cho việc
hình thành nhân cách của trẻ. Trong bối cảnh đổi mới chƣơng trình giáo dục
phổ thông của Việt Nam hiện nay, ông Nguyễn Minh Thuyết - Tổng chủ biên
Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể cho biết, nội dung giáo dục giới
1
tính, bảo vệ trẻ em sẽ đƣợc làm rõ hơn. Ông Thuyết dẫn chứng: “Chƣơng
trình có thể đƣợc giảng dạy trực tiếp nhƣ trong giáo dục lối sống, trong môn
sinh học các cấp học, kiến thức pháp luật, hay đƣợc tích hợp trong môn ngữ
văn”. Tuy nhiên, trong khi chờ chƣơng trình mới ra đời, đã có những buổi tọa
đàm, trao đổi về giáo dục giới tính và sức khỏe VTN nhằm trang bị cho học
sinh những kiến thức cơ bản về giới tính. Ở trƣờng học cũng đã bắt đầu lồng
ghép kiến thức giáo dục giới tính, đƣa nội dung về tình yêu và tình dục vào
các hoạt động chính khóa hay ngoại khóa nhằm tƣ vấn, giải đáp những thắc
mắc liên quan đến tuổi VTN; lắng nghe mọi tâm tƣ, khó khăn trở ngại của các
em, giúp các em có kiến thức về việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và giới
tính... Thế nhƣng, trên thực tế thì đúng là việc giáo dục giới tính cho trẻ em
trong độ tuổi học sinh, nhất là độ tuổi học sinh trung học cơ sở (THCS) ở
nƣớc ta vẫn đang còn những khoảng trống lớn, hay nói cách khác, dƣờng nhƣ
chúng ta chƣa đi đúng quỹ đạo mà cứ mãi “kín cổng cao tƣờng”, cho rằng đó
điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thanh Sơn để thành lập 2 huyện: huyện
Thanh Sơn mới và huyện Tân Sơn. Huyện Tân Sơn có 17 xã, trong đó có 6 xã
thuộc diện xã đặc biệt khó khăn nằm trong chƣơng trình 135 giai đoạn 20172020 [19]. Mặc dù đã nhận đƣợc nhiều sự quan tâm từ các cấp lãnh đạo và địa
phƣơng cũng đã có nhiều thành tích đáng kể trong giáo dục. Tuy nhiên, việc
giáo dục giới tính cho học sinh, đặc biệt là giáo dục giới tính cho học sinh
THCS còn nhiều thiếu sót và bất cập. Thêm vào đó, trong phƣơng pháp giáo
dục còn để lại nhiều lỗ hổng, sự kết hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội
chƣa nhịp nhàng, chƣa đồng bộ, chƣa phát huy hết tác dụng của hoạt động
giáo dục giới tính. Thời gian qua cũng đã có những đề tài nghiên cứu về vấn
đề giáo dục giới tính và quản lý hoạt động giáo dục giới tính, tuy nhiên chƣa
đề cập cụ thể vào lứa tuổi học sinh. Chính vì thế nên tôi chọn đề tài: “Quản lý
hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh Trung học cơ sở trên địa bàn
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay” nhằm góp phần
3
khắc phục những khó khăn trong công tác quản lý hoạt động giáo dục giới
tính cho học sinh THCS. Việc giáo dục đúng hƣớng sẽ giúp các em vững
vàng, tự tin bƣớc vào đời và trở thành những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động giáo dục giới tính
cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn
hiện nay; đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới tính
cho học sinh THCS trên địa bàn huyện nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục
toàn diện cho học sinh THCS.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trƣờng THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trƣờng THCS trên
THCS trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay.
Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về không gian: Nghiên cứu tiến hành khảo sát ở 3 trƣờng
THCS trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, bao gồm: trƣờng THCS Tân
Phú, THCS Mỹ Thuận, THCS Minh Đài.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Xây dựng khung lý luận của vấn đề nghiên cứu. Phân tích và tổng hợp
những vấn đề có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và sắp xếp thành một hệ
thống lý luận.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để thăm dò ý
5
kiến đối với một số cán bộ phòng giáo dục, ban giám hiệu nhà trƣờng, giáo
viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và một bộ phận phụ huynh, học sinh tại các
trƣờng THCS trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ về vấn đề giáo dục
giới tính trong giai đoạn hiện nay.
Phƣơng pháp quan sát: tham gia dự giờ một số tiết sinh hoạt, dự giờ các bộ
môn sinh học, giáo dục công dân và các buổi ngoại khóa của học sinh THCS có
liên quan đến chủ đề giáo dục giới tính nhằm quan sát thái độ của học sinh khi
tham gia các hoạt động này và năng lực tổ chức của ngƣời giáo viên.
Phƣơng pháp phỏng vấn: tiến hành gặp gỡ và trao đổi với ban giám hiệu,
giáo viên môn sinh học và một bộ phận phụ huynh học sinh, học sinh tại các
trƣờng THCS trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ về vấn đề giáo dục
giới tính và các vấn đề liên quan.
Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục và quản lý giáo dục: thông
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI
TÍNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Vấn đề giới tính và giáo dục giới tính đƣợc con ngƣời quan tâm nghiên
cứu đã từ rất lâu. Từ thời Cổ đại, giới tính là đề tài bị coi là ghê tởm và không
đƣợc phép đề cập trực tiếp. Dấu tích về giới tính và những hoạt động liên
quan đến giáo dục giới tính không hề đƣợc lƣu lại trên hài cốt đƣợc khai quật
vì vậy nó đặt ra nhiều thách thức đối với giới khảo cổ. Những mô tả về giới
tính dƣờng nhƣ vắng bóng trong các hiện vật văn hóa và chỉ đƣợc khắc họa
bằng hình vẽ, tuy nhiên ý nghĩa của nó lại chủ yếu đƣợc diễn giải theo suy
luận của con ngƣời hiện đại. Muốn xác định rõ thông điệp mà cộng đồng cổ
đại nhắn nhủ qua các hình ảnh này, giới khoa học chỉ còn cách dựa vào nguồn
văn chƣơng cổ.Tuy nhiên, vấn đề càng thêm phức tạp khi các ghi chép văn
chƣơng dƣờng nhƣ không mang tính đại diện cho toàn xã hội mà chỉ xuất phát
từ góc nhìn riêng của tác giả. Tất cả sự thiếu thốn thông tin khiến hiểu biết về
giới tính cổ đại vẫn còn là một đề tài nhiều tranh cãi [13].
Cho đến khi có sự xuất hiện của bộ môn Giải phẫu và Sinh học thì công tác
nghiên cứu các vấn đề về giới tính và giáo dục giới tính mới thật sự đƣợc tiến
hành.Vào cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, các đề tài về giới tính đƣợc các nhà
hoa học nhƣ là J. Bachocen (Thụy Sĩ), J.Mac Lenan (Anh), E. Wetermach (Phần
Lan), Lewis Henry Morgan (Mỹ), X.M. Kovalevxki (Nga) mở rộng và nghiên
cứu đến nhiều phƣơng diện của cuộc sống nhƣ đạo đức, giáo dục, tình dục,
hôn nhân và gia đình [16].
Đầu thế kỉ XX, xuất hiện một số quan điểm sinh học về vấn đề giới tính,
những nghiên cứu về giới tính và tình dục phát triển mạnh nhằm giáo dục giới
trọng những ngƣời chuyển đổi giới tính, lƣỡng tính hay đồng tính. Bên cạnh
đó, chủ đề giáo dục giới tính đƣợc các gia đình đề cập đến rất thƣờng xuyên
9
trong những lúc quây quần bên nhau. Có lẽ nhờ phƣơng pháp giáo này mà Hà
Lan luôn đƣợc ca ngợi là một trong những quốc gia đi đầu về giáo dục giới
tính. Hà Lan còn đƣợc đánh giá là đất nƣớc có tỉ lệ trẻ mang thai ở độ tuổi
VTN thấp nhất trên thế giới (khoảng 0,5%) [11].
Ở châu Á, chƣơng trình GDGT ở các nƣớc cũng đang có các mức độ rất
khác nhau. Các quốc gia nhƣ Indonesia, Mông Cổ, Hàn Quốc cũng có những
chính sách về giảng dạy giới tính tại trƣờng học. Malaysia, Philippines và
Thái Lan thiên về giáo dục sức khoẻ sinh sản trong khi Ấn Độ lại có chƣơng
trình với mục tiêu hƣớng tới trẻ em từ 9 tới 16 tuổi. Tại Singapore, tất cả các
cấp học đều có chƣơng trình GDGT của Bộ giáo dục. Tại cấp tiểu học, trẻ em
đƣợc dạy về việc phát triển cơ thể và cách xây dựng các mối quan hệ lành
mạnh. Tại trung học và sau đó, học sinh đƣợc dạy về sức khỏe và hành vi tình
dục cũng nhƣ cách phòng tránh bệnh lây qua đƣờng tình dục [11].
Vào những năm cuối của thế kỉ XX, giáo dục Việt Nam còn chịu nhiều
ảnh hƣởng của văn hóa truyền thống, đặc biệt là truyền thống phƣơng Đông
đã ăn sâu và làm ảnh hƣởng đến tâm lý của nhiều bậc phụ huynh, họ coi giới
tính là vấn đề nhạy cảm, là vùng“cấm địa” không đƣợc chia sẻ với con. Trong
khi đó, giáo dục giới tính trong nhà trƣờng cũng chƣa thật sự phù hợp với sự
phát triển tâm, sinh lý sớm của học sinh, nội dung vẫn còn chung chung,
không thiết thực. Các thầy cô giáo và các tổ chức xã hội thì không đƣợc trang
bị đầy đủ kiến thức về giới tính để có thể giáo dục và chia sẻ với các em.
Chính những lỗ hổng đó đã làm cho học sinh Việt Nam thiếu hụt một cách
trầm trọng kiến thức về giới tính và để lại những hậu quả vô cùng đáng tiếc
[11].
Tuy nhiên, sau khi chỉ thị 176A ngày 24 tháng 12 năm 1984 của Chủ
nhận thức và quan tâm của học sinh THPT về các vấn đề giới tính” của
Nguyễn Văn Phƣơng(1994); đề tài luận văn thạc sĩ: “Thực trạng việc quản lý
giáo dục giới tính cho học sinh ở các trƣờng THCS tại huyện Thuận An, Tỉnh
Bình Dƣơng và một số giải pháp” của Đỗ Hà Thế Bình (2007); luận văn thạc
11
sĩ luật học: “ Bình đẳng giới trong pháp luật hôn nhân- gia đình Việt Nam”
của Nguyễn Thị Hoàng Giang (2014);luận án tiến sĩ: “Quyền của ngƣời đồng
tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính theo pháp luật Việt Nam hiện
nay” của Trƣơng Hồng Quang (2019)...
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Giới tính
Căn cứ vào Hiến pháp nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 đã đƣợc sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25
tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật Bình đẳng giới
của Quốc hội khóa XI, kì họp thứ 10 số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 đã giải thích một số khái niệm nhƣ sau:
- Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối
quan hệ xã hội;
- Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ;
Giới tính là khái niệm đề cập tới những đặc tính về mặt sinh học của nam
giới và nữ giới mà cho phép xác định một cá nhân thuộc về giống đực hay
giống cái. Sự khác nhau này có ngay từ lúc một con ngƣời đƣợc sinh ra (trừ
trƣờng hợp dị thƣờng). Sự khác biệt giới tính rõ ràng nhất đó là việc có kinh
nguyệt, mang thai, cho con bú của phụ nữ và việc tạo ra tinh trùng của nam
giới. Ngoài những khác biệt rõ ràng kể trên, về cơ bản, những khác biệt giới
tính khác đƣợc xem xét ở góc độ tổng thể chứ không phải ở cá biệt. Ví dụ, xét
chung về mặt thể chất, nam giới cao lớn và khỏe hơn phụ nữ, nhƣng cá biệt
cũng có phụ nữ cao lớn và khỏe hơn một số nam giới. Do các đặc điểm về
Sự khác nhau giữa giới và giới tính có thể đƣợc tóm tắt trong bảng sau:
GIỚI
GIỚI TÍNH
Khái niệm xã hội học
Khái niệm sinh học
Do giáo dục mà có
Do bẩm sinh
Đa dạng
Đồng nhất
Chịu tác động của các yếu tố xã hội
Chịu sự chi phối của yếu tố sinh học
Có thể thay đổi, biến đổi
Không thể thay đổi
13
Tóm lại, khái niệm về giới tính phải đƣợc nhìn nhận một cách đầy đủ và
toàn diện, bao gồm nhiều vấn đề nhƣ là: sinh lí - tâm lí, cá nhân - xã hội, hôn