Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÁI NGUN
NGUYỄN VĂN THANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THCS Ở TRUNG TÂM
KTTHHN-DN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUN, NĂM 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
học sinh THCS ở Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng ng -
” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai cơng bố
trong bất kì cơng trình nào khác. Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm
bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực và tn thủ các quy định về quyền sở
hữu trí tuệ.
Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Ngun, tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình học tập, nghiên cứu và hồn thiện luận văn, tác giả đã
Danh mục các bảng iv
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết 4
6.3. Phƣơng pháp bổ trợ 5
7. Phạm vi nghiên cứu 5
8. Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GDHN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GDHN CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Nghiên cứu cơng tác hƣớng nghiệp ở nƣớc ngồi 6
1.1.2. Nghiên cứu cơng tác hƣớng nghiệp ở Việt Nam 9
1.2. Quản lý giáo dục 12
1.3. Giáo dục hƣớng nghiệp 14
1.3.1. Tiếp cận khái niệm “GDHN” 14
1.3.2. Ý nghĩa của GDHN cho học sinh phổ thơng (THCS) 17
1.3.2.1. Ý nghĩa giáo dục 17
1.3.2.2. Ý nghĩa kinh tế 17
1.3.2.3. Ý nghĩa chính trị 18
1.3.2.4. Ý nghĩa xã hội 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
2.3.2. Những kết quả đạt đƣợc 37
2.3.2.1. Hoạt động dạy nghề phổ thơng 37
2.3.2.2. Hoạt động GDHN 39
2.4. Thực trạng hoạt động quản lý hoạt động GDHN cho học sinh THCS ở
trung tâm KTTH HN - DN Thanh Miện, tỉnh Hải Dƣơng 43
2.4.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm KTTHHN-DN
Thanh Miện 44
2.4.2. Thực trạng quản lý học sinh 48
2.4.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên 49
2.4.4. Thực trạng về cơ sở vật chất kĩ thuật 51
2.4.5. Kết quả cơng tác GDHN Trung tâm KTTHHN-DN Thanh Miện đạt đƣợc52
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 54
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDHN CHO
HỌC SINH TẠI TRUNG TÂM KTTH HN - DN THANH MIỆN, TỈNH
HẢI DƢƠNG 57
3.1. Các ngun tắc đề xuất biện pháp 57
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống 57
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn 59
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi 59
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động gdhn tại trung tâm KTTH HN - DN
Thanh Miện, tỉnh Hải Dƣơng 59
59
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp 59
3.2.1.2. Nội dung và cách thức tiến hành 60
3.2.2. Xây dựng quy chế cơ chế phối hợp giữa Trung tâm và các trƣờng THCS
trong cơng tác GDHN 61
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lƣợng học sinh tham gia hoạt động GDHN và học nghề phổ thơng 37
Bảng 2.2. Thực trạng trình độ đào tạo và nghiệp vụ sƣ phạm của giáo viên dạy
nghề ở Trung tâm và các trƣờng THCS 39
Bảng 2.2. Thống kê về cơ sở chọn nghề (Kết quả điều tra 50 em học sinh) 41
Bảng 2.3. Kết quả về mức độ cần thiết của tƣ vấn nghề nghiệp 43
Bảng 2.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên trung tâm KTTH HN Thanh Miện 49
Bảng 3.1. Hợp đồng trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động dạy học nghề
giữa trung tâm KTTH HN - DN và các trƣờng THCS 65
Bảng 3.3. Cơ sở vật chất - kĩ thuật của trung tâm KTTH HN - DN 79
Bảng 3.4. Kết quả khảo nghiệm hiệu quả của các biện pháp 86
Bảng 3.5. Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết của các biện pháp 87
Bảng 3.6. Kết quả điều tra về tính khả thi của các biện pháp 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Trung tâm KTTHHN-DN Thanh Miện 34
chủ yếu là do các nhà trƣờng chƣa làm tốt cơng tác tƣ vấn nghề nghiệp cho học
sinh. Cơng tác giáo dục hƣớng nghiệp (GDHN) đã góp phần quan trọng vào
việc hƣớng học, hƣớng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS nếu đƣợc
thực hiện GDHN sớm, tích cực sẽ giải quyết nhu cầu nguyện vọng của ngƣời
học và của xã hội. Hiện nay, dƣới sự chỉ đạo của các cấp hữu quan tỉnh Hải
Dƣơng nói chung và ở huyện Thanh Miện nói riêng, GDHN, phân luồng học
sinh sau THCS đã đƣợc quan tâm và thu đƣợc một số kết quả nhất định. Nhƣng
nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả chƣa cao, chƣa tạo ra chuyển biến
thực sự về nhận thức cũng nhƣ sự lựa chọn hƣớng đi đúng cho cả học sinh và
phụ huynh học sinh và còn gặp nhiều khó khăn, bất cập.
Từ thực tế đó cơng tác giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh THCS hiện
nay đang là một vấn đề bức xúc của cả xã hội, nó chiếm một vị trí quan trọng
trong việc tạo tiền đề cho sự phân luồng trong giáo dục, phân cơng lao động xã
hội, trong phát triển nguồn nhân lực của địa phƣơng cũng nhƣ đất nƣớc. GDHN
có vai trò quan trọng khơng chỉ đối với xã hội mà nó còn ảnh hƣởng đến từng
cá nhân, từng gia đình. Chính vì vậy, Đảng ta đã xác định: “Cần tăng cƣờng,
đẩy mạnh hơn nữa GDHN, mở rộng và phát triển các trƣờng dạy nghề…”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
Trong báo cáo Chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: “ở mọi
cấp học, bậc học, kết hợp dạy và học lý thuyết với thực nghiệm và thực hành,
gắn cơng tác đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất Nhà trƣờng và cơ
sở đào tạo phối hợp với các tổ chức khoa học và các cán bộ kỹ thuật để truyền
bá tri thức sản xuất, chuyển giao cơng nghệ mới cho nhân dân. Coi trọng cơng
tác hƣớng nghiệp và phân luồng cho học sinh Trung học, chuẩn bị cho thanh,
thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong cả nƣớc và từng địa phƣơng. Nhanh chóng hiện đại hóa một số trƣờng
dạy nghề, tăng tỷ lệ đào tạo trong tồn bộ lao động xã hội, khuyến khích phát
trƣờng, chọn nghề (trƣờng nghề), ở lứa tuổi này các em thƣờng suy nghĩ theo
cảm tính Bạn bè đăng ký thi vào trung học phổ thơng (THPT) thì mình cũng
đăng ký mà khơng cần biết có đỗ hay khơng, học xong THPT thi vào trƣờng
nào và ra trƣờng sẽ xin việc ra sao, khơng cần biết sau này cơng việc của mình
là nhƣ thế nào?. Liệu có phù hợp với năng lực và phẩm chất của mình khơng và
cũng khơng cần biết mình có u nghề đó khơng. Chính vì vậy, cơng tác
GDHN cần phải có hiệu quả nhất định nhƣng muốn vậy thì cần phải có những
biện pháp quản lý một cách khoa học, hiệu quả.
Cơng tác GDHN cho học sinh trƣờng THCS huyện Thanh Miện ở
Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hƣớng nghiệp - dạy nghề (KTTHHN- DN) Thanh
Miện, tỉnh Hải Dƣơng đã đƣợc quan tâm và thu đƣợc một số kết quả nhất định,
nhƣng nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả chƣa cao, chƣa tạo ra chuyển
biến thực sự về nhận thức cũng nhƣ sự lựa chọn đúng nghề nghiệp cho học sinh.
CBQL và giáo viên làm cơng tác GDHN, chúng tơi quyết định chọn đề tài
“Biện pháp quản lý hoạt động GDHN cho học sinh THCS ở Trung tâm Kỹ
thuật tổng hợp Hướng nghiệp - Dạy n ”
.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất những biện pháp quản lý
hoạt động GDHN ở Trung tâm KTTHHN- DN Thanh Miện, tỉnh Hải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
Dƣơng, qua đó góp phần tạo chuyển biến nâng cao chất lƣợng cơng tác
GDHN cho học sinh THCS.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý - DN
Thanh Miện, tỉnh Hải Dƣơng.
- Quan sát, dự giờ các hoạt động GDHN, phân luồng trong nhà trƣờng và
tại Trung tâm KTTH Hƣớng nghiệp - Dạy nghề.
6.3. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng thống kế tốn học để phân tích các số liệu liên quan đến nội
dung giáo dục hƣớng nghiệp nghề ở Trung tâm KTTHHN- DN
.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu quản lý hoạt động GDHN cho học sinh
THCS ở Trung tâm KTTHHN- DN Thanh Miện, t
vào 20 trƣờng THCS về quản lý hoạt động GDHN cho học sinh THCS ở
Trung tâm.
- Giới hạn đối tƣợng khảo sát (theo mẫu đại diện):
, tỉnh Hải Dƣơng.
+ Khảo sát cơng tác giáo dục nghề nghiệp của giáo viên, cán
, tỉnh Hải Dƣơng.
+ Phỏng vấn phụ huynh học sinh (khối 9) về việc định hƣớng nghề
nghiệp cho học sinh sau khi học xong chƣơng trình THCS.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc cấu trúc làm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về GDHN và quản lý hoạt động GDHN cho học
sinh phổ thơng.
Chƣơng 2: Thực trạng cơng tác quản lý hoạt động GDHN ở Trung tâm
KTTHHN- DN .
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDHN ở Trung tâm KTTHHN-
DN .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
7
học). Nhà trƣờng Pháp hiện nay đã giảm bớt tính hàn lâm trong việc cung cấp
các kiến thức khoa học, tăng tỉ trọng kiến thức có ý nghĩa thực dụng và ý nghĩa
hƣớng nghiệp để giúp cho học sinh trung học chuẩn bị đi vào đào tạo và cuộc
sống nghề nghiệp.
- Ở Liên Xơ cũ, cơng tác hƣớng nghiệp đƣợc nhiều tác giả quan tâm
nhƣ: E.A Klimov, V.N. Supkin, V.P Gribanov, V.A Kruchetxki
Nghiên cứu của các tác giả tập trung vào hứng thú nghề nghiệp, động cơ
chọn nghề, các giá trị về nghề mà học sinh quan tâm, đồng thời đƣa ra những
chỉ dẫn để giúp học sinh chọn nghề tốt hơn.
- Ở Vƣơng Quốc Anh, theo bộ luật giáo dục 1997 quy định tất cả các
trƣờng phổ thơng phải giảng dạy chƣơng tình GDHN và tƣ vấn hƣớng nghiệp
(thƣờng ở lớp cuối bậc THCS). GDHN và tƣ vấn hƣớng nghiệp là trách nhiệm
của giáo viên chủ nhiệm. Các trƣờng có trách nhiệm liên kết với các nhà tƣ vấn
trong việc cung cấp cho cá nhân từng học sinh những thơng tin về thị trƣờng
lao động, về cơ hội tìm kiếm cơng việc. Ngồi ra, hệ thống tƣ vấn giáo dục
nƣớc Anh cũng tập trung vào việc hƣớng dẫn và tƣ vấn cho những học sinh bỏ
học ở THCS, THPT và những ngƣời ngồi hệ thống giáo dục.
- Ở Nhật Bản, đã từ lâu giáo dục Nhật Bản chú ý đến vấn đề hồn thiện
nội dung, hình thức dạy học kĩ thuật nhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng
lao động nghề nghiệp và phát triển tƣ duy sáng tạo cho học sinh phổ thơng.
Chính vì vậy, ở Nhật Bản trong những năm qua, nhiều cuộc cải cách giáo dục
đã đƣợc tiến hành với mục đích đảm bảo cho giáo dục phổ thơng đáp ứng u
cầu phát triển kinh tế cụ thể của đất nƣớc. Trong đó có nhiều biện pháp đã đƣợc
áp dụng để nâng cao trình độ đào tạo về hƣớng nghiệp và khoa học tự nhiên
trong các trƣờng phổ thơng.
- Ở Trung Quốc, một quốc gia có sự ảnh hƣởng sâu sắc của tƣ tƣởng học
hành, thi cử vì mục tiêu thốt khỏi lao động chân tay, cốt đỗ đạt khoa cử để
“làm quan” tuy nhiên trong hơn 30 năm cải cách mở cửa, nƣớc này đã có nhiều
thực sự. Hƣớng nghiệp tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn một trong nhiều con
đƣờng khác nhau, giúp thế hệ trẻ có cơ hội học tập, tiếp cận đúng nghề nghiệp
phù hợp khả năng cá nhân, tránh lãng phí cho gia đình, xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
1.1.2. Nghiên cứu cơng tác hướng nghiệp ở Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta rất coi trọng vận dụng sáng tạo các
quan điểm giáo dục của chủ nghĩa Mác - Lênin nhằm đào tạo lớp ngƣời lao
động mới. Từ năm 1960, Bác Hồ đã dạy: “Trong việc giáo dục và học tập phải
chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hội chủ nghĩa, văn hóa,
kĩ thuật, lao động và sản xuất”. Ngƣời cũng đã sớm tìm ra:
“Nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa là nhà trƣờng:
- Học đi với lao động
- Lý luận đi với thực hành
- Cần cù đi với tiết kiệm
Trong bài báo “Học hay, cày giỏi”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến
một yếu tố mới của giáo dục, đó là phải coi trọng “Việc cung cấp cho học sinh
những tri thức cơ bản về kĩ thuật sản xuất cơng nghiệp và nơng nghiệp” và
“Những ngành sản xuất chủ yếu” trong xã hội. Đó cũng chính là những nội
dung giáo dục kĩ thuật nghề nghiệp của giáo dục nƣớc ta lúc bấy giờ.
Ngày 19-3-1981, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
126/CP về "Cơng tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ thơng và việc sử dụng
hợp lý học sinh các cấp phổ thơng cơ sở và phổ thơng trung học tốt nghiệp ra
trƣờng". Có thể coi quyết định này là một cột mốc quan trọng đối với sự phát
triển giáo dục trong hệ thống nhà trƣờng phổ thơng nó quy định mục đích,
nhiệm vụ của cơng tác hƣớng nghiệp và giao cho các bộ, ngành, địa phƣơng
phối hợp với ngành giáo dục thực hiện và đồng thời đƣợc coi nhƣ một hoạt
động có trong các tiết dạy của các mơn học.
các cơng trình nghiên cứu về cơng tác hƣớng nghiệp đã tập trung vào những
vấn đề nhƣ:
+ Vấn đề lịch sử phát triển cơng tác GDHN ở các nƣớc trên thế giới và ở
Việt Nam.
+ Bản chất khoa học của cơng tác hƣớng nghiệp.
+ Mục đích, nhiệm vụ, vai trò của cơng tác hƣớng nghiệp.
+ Nội dung cơ bản và các hình thức hƣớng nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
+ Vấn đề tổ chức và điều khiển cơng tác hƣớng nghiệp.
- Tác giả Phạm Minh Hạc đã chỉ ra rằng muốn có đƣợc nguồn nhân lực
phù hợp với cơ cấu đào tạo thì phải: Chú trọng GDHN thiết thực cho học sinh
phổ thơng, giúp các em chọn nghề phù hợp với sở trƣờng, trình độ, nhu cầu
phát triển của bản thân và u cầu phát triển đất nƣớc [27].
- Tác giả Đặng Danh Ánh đã đề cập đến quan điểm mới về GDHN, coi
hƣớng nghiệp là loại hoạt động của nhiều cơ quan khác nhau nhằm giúp cho
con ngƣời chọn nghề phù hợp với nhu cầu của xã hội và nguyện vọng, sở
trƣờng của cá nhân. [1]
- Tác giả Nguyễn Văn Hộ đề cập vấn đề: “Thiết lập và phát triển hệ
thống hƣớng nghiệp cho học sinh Việt Nam” . Trong đó tác giả xây dựng luận
chứng cho hệ thống hƣớng nghiệp và dạy nghề phổ thơng trong điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, đề xuất những hình thức phối hợp giữa nhà
trƣờng, các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất hƣớng nghiệp – dạy nghề, các
lực lƣợng khác tham gia vào cơng tác GDHN và dạy nghề phổ thơng cho học
sinh phổ thơng. [29]
- Tác giả Phạm Tất Dong có bài viết: “Cơng tác hƣớng nghiệp trong giai
đọan hiện nay” [21] đã đề cập đến vấn đề: Đổi mới nội dung hƣớng nghiệp
trong nhà trƣờng hiện nay đang là một u cầu ngày càng cấp thiết và xác định
Các đề tài trên đã có đóng góp gì vào cơng tác quản lý GDHN. Vấn đề nào
cần tiếp tục quan tâm, chƣa có đề tài nào nghiên cứu theo hƣớng của mình.
1.2. Quản lý giáo dục
- Theo M.M.MêchtiZade: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp
(tổ chức, phƣơng pháp, cán bộ, kế hoạch, tài chính, cung tiêu ) nhằm đảm bảo
sự vận hành bình thƣờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp
tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lƣợng và chất lƣợng.
- Theo P.V. Khuđơminxky: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ, Sở, Phòng Giáo dục đến trƣờng học)
nhằm mục đích đảm bảo giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo
sự phát triển tồn diện và hài hòa của họ, trên cơ sở nhận thức và sử dụng các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
quy luật chung vốn có của chủ nghĩa xã hội cũng nhƣ những quy luật khách
quan của q trình dạy học - giáo dục của sự phát triển về thể chất, tinh thần
của thế hệ thanh niên.
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa quản lý giáo dục nhƣ sau:
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp
qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo
ngun lý và đƣờng lối giáo dục của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của
nhà trƣờng Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là q trình dạy
học - giáo dục thế hệ trẻ, đƣa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất”. [33]
Các định nghĩa về quản lý giáo dục nhiều nhƣng có thể nhận thấy những
nét đặc thù, dấu hiệu bản chất của quản lý giáo dục, đó là:
+ Tổ hợp tác động có định hƣớng, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý.
với năng lực, hứng thú, thể lực và tâm lý của cá nhân với nhu cầu nhân lực của
xã hội. Hƣớng nghiệp là một bộ phận cấu thành của q trình giáo dục - học tập
trong nhà trƣờng.”
- Trong tâm lý học. Hƣớng nghiệp đƣợc coi là hệ thống các biện pháp
tâm lý - sƣ phạm và y học giúp cho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầu
của xã hội và năng lực của bản thân. Đó là q trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ sự
sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp. Sự sẵn sàng tâm lý đó chính là
tâm thế lao động - một trạng thái tâm lý tích cực trƣớc hoạt động lao động.
- Các nhà kinh tế lại cho rằng “hƣớng nghiệp là những mối quan hệ kinh tế
giúp cho mỗi thành viên xã hội phát triển năng lực lao động và đƣa họ vào một lĩnh
vực hoạt động cụ thể phù hợp với sự phân bổ lực lƣợng lao động xã hội”.
- Hiểu hƣớng nghiệp trên bình diện xã hội:
Tồn bộ các nhà máy, xí nghiệp, cơng trƣờng, nơng trƣờng các cơ quan
quản lý kinh tế và quản lý nhà nƣớc, cơ quan đồn thể chính trị và xã hội đều
cần những ngƣời có năng lực và những phẩm chất nhân cách phù hợp. Để chọn
đƣợc ngƣời theo đúng tiêu chuẩn đã định, cơ quan tổ chức nói trên có nhiệm vụ
làm cho thế hệ trẻ hiểu đƣợc nội dung, tính chất, đặc điểm, điều kiện cơng tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
của cơ quan mình, giúp họ tìm hiểu những nghề nghiệp chun mơn mà cơ
quan mình cần tuyển chọn. Cuối cùng, các cơ quan, cơ sở sản xuất phải tuyển
chọn ngƣời trên cơ sở nguyện vọng và dự định nghề nghiệp của cá nhân.
Có thể nói rằng, hƣớng nghiệp là cơng việc mà tồn xã hội có trách
nhiệm tham gia. Trong những điều kiện lý tƣởng, các em cần đƣợc hƣớng
nghiệp liên tục và thƣờng xun bằng nhiều hình thức, nhiều con đƣờng. Nếu
xã hội biết tận dụng các câu lạc bộ, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, vơ tuyến
truyền hình, đài phát thanh, nhà xuất bản, thƣ viện vào cơng tác hƣớng
nghiệp, tác dụng hƣớng học, hƣớng dẫn chọn nghề đối với các em sẽ rất lớn.