Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông Bãi Cháy Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 24

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––
LẠI CAO KIÊN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG BÃI CHÁY THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ THẾ TRUYỀN THÁI NGUYÊN – 2013
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

Cuối cùng xin dành lời cảm ơn chân thành tới người thân, đồng nghiệp và bạn
bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài của mình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng
nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn.

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Lại Cao Kiên
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Bảng kí hiệu các từ và cụm từ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4. Đối tượng và khách thể 4
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 4
6. Giả thuyết khoa học 5

1.6.1. Ở Philipines 34
1.6.2. Ở Úc 35
1.6.3.Ở Mỹ 35
1.6.4. Ở Nhật Bản 37
1.7. Một số bài học kinh nghiệm 38
1.8. Cơ sở pháp lý của hoạt động giáo dục hướng nghiệp 38
Tiểu kết chương 1 41
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDHN CỦA HIỆU
TRƢỞNG TRƢỜNG THPT BÃI CHÁY TỈNH QUẢNG NINH 42
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục 42
2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội 42
2.1.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam 42
2.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh hiện nay 45
2.1.2. Tình hình giáo dục của trường THPT Bãi Cháy, Quảng Ninh 46
2.1.3. Tình hình phân luồng học sinh THPT Bãi Cháy năm 2012 49
2.1.4. Tình hình phát triển GDHN trường THPT Bãi Cháy 51
2.2.Thực trạng quản lý hoạt động GDHN của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy 52
2.2.1. Thực trạng về quản lý tư tưởng nhận thức, công tác tuyên truyền về ý nghĩa
giáo dục hướng nghiệp 54
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
2.2.2. Thực trạng về xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung, chương trình hoạt động
GDHN ở trường THPT Bãi Cháy 56
2.2.3. Thực trạng về tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDHN ở trường THPT Bãi Cháy 59
2.2.4. Thực trạng về quản lý các hình thức GDHN trong nhà trường 59
2.2.5. Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động GDHN 61
2.2.6. Thực trạng về quản lý các nguồn lực tham gia và xã hội hóa hoạt động GDHN 63
2.2.7. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả của GDHN 65

3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
3.4.1. Mục đích khảo sát 88
3.4.2. Đối tượng xin ý kiến đánh giá 89
3.4.3. Quy trình thực hiện phương pháp chuyên gia để xác định tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp 89
3.4.4. Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90
Tiểu kết chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1. Kết luận 93
2. Khuyến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

TT
VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
1.

Cao đẳng
2.
CMHS
Cha mẹ học sinh
3.

GVBM
Giáo viên bộ môn
14.
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
15.

Hoạt động
16.
HĐNK
Hoạt động ngoại khóa
17.
HS
Học sinh
18.
KHCN
Khoa học công nghệ
19.
KTTH
Kỹ thuật tổng hợp
20.
KT-XH
Kinh tế - xã hội
21.
QLGD
Quản lý giáo dục
22.
QLNT
Quản lý nhà trường
23.

TNCS
Thanh niên cộng sản
34.
TS
Tiến sĩ
35.
TVHN
Tư vấn hướng nghiệp
36.
UBND
Uỷ ban nhân dân
37
WTO
Tổ chức thương mại thế giới (World
– Trade – Organization)

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Kết quả thống kê giáo dục phổ thông từ năm 2000 – 2012 43
Bảng 2.2. Bảng thống kê tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam 45
Bảng 2.3. Thống kê hạnh kiểm, học lực của học sinh 47
Bảng 2.4. Bảng thống kê điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 trong 5 năm 47
Bảng 2.5. Thống kê số lượng giải học sinh giỏi trong 5 năm gần đây 48
Bảng 2.6. Cơ cấu cán bộ, giáo viên trường THPT Bãi Cháy 48
Bảng 2.7. Bảng thống kê khối dự thi của học sinh năm 2012 49
Bảng 2.8. Tỉ lệ học sinh có điểm môn thi ≥ 5 và tỉ lệ học sinh đỗ TN 50

Sơ đồ 1.6. Mối quan hệ của nội dung GDHN 18
Sơ đồ 1.7. Nội dung HĐ GDHN 19
Sơ đồ 1.8. Mối quan hệ giữa GDLĐ, GDHN, giáo dục KTTH 27
Sơ đồ 3.1. Cách tìm hiểu nghề phù hợp 73
Sơ đồ 3.2. Phân loại nghề theo đối tượng lao động 77
Sơ đồ 3.3. Phân loại các ngành nghề theo các loại hình kỹ thuật – công nghệ và lao
động nghề nghiệp đặc thù 77
Sơ đồ 3.4. Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 79
Sơ đồ 3.5. Quản lý việc tăng cường CSVC phục vụ GDHN 86
Sơ đồ 3.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDHN của Hiệu trường trường
THPT Bãi Cháy 88 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau hơn hai mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới và cải cách nền kinh tế,
Việt Nam đã phát triển nhanh chóng. Từ một quốc gia kém phát triển trở thành quốc
gia đang phát triển, vị thế đất nước dần được khẳng đinh và ngày càng được nâng cao
trên chính trường quốc tế. Việt Nam cũng là điểm đến hấp dẫn cho rất nhiều nhà đầu
tư nước ngoài, bởi: an ninh chính trị được đảm bảo, tỷ lệ công dân trong độ tuổi lao
động rất cao, chi phí nhân công thấp, kinh tế tăng trưởng nhanh, tỷ lệ hộ nghèo giảm
rõ rệt và đặc biệt là tỷ lệ người dân biết chữ cao, trình độ giáo dục trung học, cao
đẳng và đại học phát triển cao hơn nhiều so với các nước có thu nhập bình quân đầu

đề ra) công tác giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng trong
tiến trình xây dựng, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Từ báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng
đã xác định: “Giáo dục, đào tạo là một trong những động lực quan trọng, thúc đẩy sự
phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con người
– yếu tố cơ bản để tăng trưởng kinh tế, xã hội nhanh chóng và bền vững”. Như vậy,
nền kinh tế - xã hội tăng trưởng và phát triển bền vững thì việc giáo dục, đào tạo phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có đạo đức tốt, có tri thức vững vàng và kỹ năng
lao động thành thạo là tính tất yếu của nền kinh tế thị trường phát triển. Đồng thời,
thông qua sự phát triển chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo nên khả năng chiến
thắng cao hơn trong việc cạnh tranh thị trường lao động quốc tế. Vì thế, để phát huy
vai trò to lớn của giáo dục – đào tạo và quản lý công tác giáo dục, đào tạo có hiệu
quả, các ngành, các cấp cần phải đổi mới tư duy phát triển giáo dục, đổi mới công tác
quản lý nhằm tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp giáo dục, trong đó hoạt động Giáo
dục hướng nghiệp (GDHN) là một nhiệm vụ quan trọng, là thành tố cấu tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao.
Điều 27 chương III Luật Giáo dục 2005 (được sửa đổi bổ sung năm 2009) đã
đưa ra mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông (THPT): “Giáo dục THPT nhằm
giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn
thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng
nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục
học đại học, cao đẳng, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [31].
Nghị quyết TW 2 khóa VIII đã nhận định khái quát: “Công tác hướng nghiệp
ở bậc phổ thông chưa được chú ý đúng mức” và khẳng định: “Mở rộng và nâng cao
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
chất lượng dạy kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, ngoại ngữ, tin học ở trường trung
học, nâng cao năng lực tự học và thực hành cho học sinh” [20].

4
Xuất phát từ thực trạng GDHN của học sinh và việc quản lý GDHN của hiệu
trưởng trường THPT Bãi Cháy chưa đạt kết quả mong muốn. Với những lý do trên,
tác giả mạnh dạn chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh trường THPT Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
theo yêu cầu đổi mới giáo dục”. Với đề tài này tác giả đề xuất biện pháp quản lý giáo
dục hướng nghiệp của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy, những mong chất lượng
GDHN của học sinh trường THPT Bãi Cháy ngày càng tốt hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động GDHN của
trường THPT Bãi Cháy, tác giả sẽ đề xuất những biện pháp quản lý GDHN nhằm đáp
ứng yêu cầu giáo dục của nhà trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động GDHN của hiệu
trưởng trường THPT
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT
Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDHN của hiệu trưởng
trường THPT Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
3.4. Khảo sát ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
4. Đối tƣợng và khách thể
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDHN của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy
tỉnh Quảng Ninh
4.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình GDHN của trường THPT Bãi Cháy tỉnh Quảng Ninh
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
5.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực hiện trong phạm vi tìm hiểu thực trạng và đề xuất một
số biện pháp quản lý hoạt động GDHN của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy.

- Toán xử lý số liệu biểu bảng, sơ đồ S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Các nhà nghiên cứu khoa học, sư phạm trên thế giới đã chỉ ra rằng: Lịch sử
phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển trên thế giới cho thấy, đầu tư phát
triển giáo dục là con đường ngắn nhất để đi tới sự phát triển nền kinh tế - xã hội, sự
phát triển về khoa học, công nghệ. Trong đó, để đảm bảo cuộc sống, con người đã
phát triển xã hội thông qua lao động sản xuất, dịch vụ ở nhiều ngành khác nhau, dưới
sự phân công lao động của xã hội để làm ra nhiều của cải, vật chất, tinh thần nhằm
sản xuất ra một hay nhiều sản phẩm nào đó mà phải qua nhiều công đoạn, nhiều chi
tiết, cần nhiều người thực hiện. Có hai loại phân công lao động, thứ nhất là phân công
lao động cá biệt, là chuyên môn hóa từng công đoạn của quá trình sản xuất trong từng
công ty, xí nghiệp …; thứ hai là phân công lao động xã hội, là chuyên môn hóa từng
ngành nghề trong xã hội để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người. Trong
giáo dục, sự chuyên môn hóa giúp cho kết quả đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng
cao hơn, đồng thời phân chia nguồn nhân lực theo nhu cầu của thị trường lao động,
phân bố hợp lý nguồn nhân lực cho tất cả các ngành nghề sẽ giúp xã hội giải quyết
được nhu cầu việc làm của con người. Chính vì vậy, GDHN đã được các nước quan

được nhà khoa học Crupxkaia làm sáng tỏ bằng thực tiễn trong bài viết “Chọn nghề”
năm 1929. Crupxkaia đã chỉ rõ ý nghĩa quan trọng, sự cần thiết của GDHN trong việc
giúp thanh niên xác định được phương hướng chọn nghề có hiệu quả, phù hợp điều
kiện và năng lực của bản thân.
1.1.2. Ở Việt Nam
So với các nước trên thế giới, GDHN ở Việt Nam còn mới mẻ nhất là GDHN
cho học sinh THPT. Nó mới mẻ cả về lý thuyết lẫn hoạt động thực tiễn. Tuy nhiên để
chuẩn bị cho CNH-HĐH đất nước, ngày 13/9/1981 Chính phủ đã ký quyết định số
126/CP: “Về công tác hướng nghiệp trong trường trung học phổ thông và việc sử
dụng hợp lý học sinh cấp phổ thông tốt nghiệp ra trường”. Năm 2001 nghị quyết số
40 của Quốc hội khóa X, chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, các văn kiện đại
hội Đảng lại một lần nữa nhấn mạnh đến việc GDHN cho học sinh trung học phổ
thông (THPT) nhưng vẫn chưa được các cấp lãnh đạo quan tâm đúng mức vì họ chưa
thấy rõ được tầm quan trọng của GDHN. Vì thế GDHN ở nước ta còn nhiều hạn chế
cho nên chỉ thị số 2737/CT - Bộ GD& ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
non, giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học
2012 – 2013 lại một lần nữa nhắc nhở các sở GD& ĐT: “Triển khai thực hiện chỉ thị
số 10-CT-TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường
phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn ”; “ Tiếp tục
thực hiện mở rộng quy mô; đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào
tạo, các hệ đào tạo và các loại hình trường trung cấp chuyên nghiệp; Đẩy mạnh công
tác truyền thông; thực hiện các giải pháp phân luồng để tăng tỉ lệ học sinh sau trung
học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề. Tăng cường các điều
kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, chú trọng quy hoạch và phát triển nhân lực trong
các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng


9
nghiệp với mục đích, ý nghĩa, nội dung, hình thức tổ chức hướng nghiệp cho học sinh
phổ thông.
Theo tác giả Nguyễn Trọng Bảo: “Vấn đề GDHN vừa là một vấn đề cơ bản,
vừa là một vấn đề cấp bách của nhà trường phổ thông ngày nay” và để làm tốt thì
“GDHN phải được quán triệt trong mọi hoạt động của nhà trường. Đó không chỉ là
nhiệm vụ của riêng nhà trường, của nghành giáo dục, mà là nhiệm vụ của tất cả các
cấp, các ngành, các cơ sở sản xuất và của toàn xã hội”.[6, trang 13, 35]
Theo tác giả Phạm Huy Thụ:“Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông
yêu cầu cao về sự phù hợp nghề của con người, luôn luôn tính đến sự phát triển nhân
cách và sự tiến bộ nghề nghiệp của người lao động. Tinh thần nhân đạo được quán
triệt trong nội dung hướng dẫn chọn nghề, trong tư vấn nghề nghiệp…Mặt khác
công tác hướng nghiệp lại phải bảo đảm quyền bình đẳng chọn nghề của mỗi trẻ em”
[50, tr9].
Tóm lại, GDHN đã trở thành vấn đề xã hội mang tính toàn cầu sâu sắc nhưng
các công trình nghiên cứu về quản lý HĐ GDHN cho học sinh THPT ở trong nước
cũng như ở nước ngoài còn ít, chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết từng vấn đề. Tuy nhiên
các công trình đó rất có giá trị về mặt phương pháp luận và cơ sở lý luận giúp ích cho
việc thực hiện đề tài nghiên cứu này.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Biện pháp quản lý
1.2.1.1. Khái niệm về biện pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt thì biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề nào
đó nhằm hướng tới mục tiêu đã lựa chọn hay là cách làm, cách giải quyết một vấn đề
cụ thể [41, tr62], hoặc biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện
một chủ trương. [33, tr61]
Như vậy, ta có thể hiểu biện pháp là cách thức thực hiện để tiến hành giải
quyết một công việc hoặc môt nhiệm vụ nào đó để đạt được mục tiêu đã đặt ra.
1.2.1.2. Khái niệm quản lý

thích, giám sát các bộ phận, cá nhân trong tiến trình thực hiện kế hoạch theo đúng
dụng ý trong bước tổ chức.
4) Kiểm tra: Là theo dõi, giám sát đánh giá các hoạt động bằng nhiều cách
thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc định kỳ…) nhằm so sánh kết quả
với mục tiêu để nhận biết về chất lượng và hiệu quả của các hoạt động, tìm ra các sai
lệch để kịp thời đưa ra những điều chỉnh.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
Các chức năng nêu trên luôn được chủ thể quản lý liên tiếp thực hiện, đan xen
vào nhau, phối hợp với nhau và bổ xung cho nhau, tạo thành một quá trình quản lý.
Để thực hiện các chức năng quản lý, người quản lý phải có thông tin. Vì thế trong quá
trình quản lý thì thông tin đóng một vai trò rất quan trọng, nó tạo sự liên kết giữa chủ
thể quản lý và khách thể quản lý. Thông tin là bước khởi đầu vì thiếu thông tin không
thể xây dựng kế hoạch. Nó có thể coi là một chức năng đặc biệt trong quá trình quản
lý cùng với 4 chức năng quản lý đã nêu và nó luôn luôn chiếm vị trí trung tâm. Không
có thông tin, không thể tiến hành quản lý và điều khiển bất cứ hệ thống nào. Mối liên
hệ này được thể hiện bằng sơ đồ 1.2. sau:
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.1.3. Khái niệm biện pháp quản lý

nhằm điều hành, hướng dẫn, phối hợp các lực lượng trong cơ quan hay hệ thống giáo
dục do mình quản lý thực hiện đúng nguyên tắc, đường lối của Đảng và pháp luật của
Nhà nước và mục tiêu của ngành giáo dục để phát triển nhân cách, tri thức cho thế hệ
trẻ nói riêng và người được giáo dục nói chung. Do đó, QLGD còn được hiểu theo
nghĩa rộng là quản lý tất cả các thành tố hợp thành giáo dục bao gồm: Mục tiêu giáo
dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, nguồn nhân lực, vật lực, môi trường
giáo dục…
Mục tiêu của QLGD là đảm bảo chất lượng giáo dục của người học một cách
toàn diện, với các tiêu chuẩn chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, khoa học kỹ thuật,
phát triển trí tuệ, thể chất, hiểu biết và thích ứng nghề nghiệp.
Như vậy, QLGD là hệ thống những tác động phù hợp với quy luật của chủ thể
một cách có mục đích, có kế hoạch, có nội dung, có phương pháp nhằm vận hành hệ
thống giáo dục theo đúng đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước để thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt, nó mang tính đặc thù
của xã hội. Từ khi xã hội loài người phát triển, một quốc gia, lãnh thổ dù nằm dưới
bất cứ chế độ nào thì chế độ ấy vẫn phải phát triển giáo dục để phục vụ cho lợi ích
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
của giai cấp mình. Nhà trường là nơi tổ chức các hoạt động nhằm truyền thụ và lĩnh
hội tri thức của nhân loại để duy trì, phát triển và tồn tại từng cá nhân, từng cộng
đồng xã hội. Việc tổ chức truyền thụ và lĩnh hội ấy được thông qua một quá trình sư
phạm. Khi xã hội phát triển, quá trình này được thực hiện ngày một khoa học hơn,
hoàn thiện hơn. Như đã nói ở trên, mục tiêu giáo dục mang tính giai cấp, do vậy nó
phục vụ cho giai cấp ấy, nó thể hiện ở việc chịu sự tác động bởi các chế định xã hội,
nhưng ngày nay trong xu thế hội nhập toàn cầu, giáo dục đều hướng đến hoàn thiện
nhân cách, chuẩn mực về phẩm chất, năng lực khoa học. Hiện nay, nhà trường trong

Như vậy ta có thể hiểu, quản lý nhà trường thực chất là tác động có định
hướng, có khoa học, có mục tiêu của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý là các
nguồn lực, nhằm đảm bảo sự vận hành một cách tối ưu các hoạt động của nhà trường
để đạt được mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ thành con người lao động mới có đủ đức, trí,
thể, mỹ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, đất nước.
1.2.4. Hướng nghiệp
Tùy theo cách tiếp cận mà ta có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hướng
nghiệp, ở đây chúng tôi chỉ đưa ra một số cách tiếp cận trên các phương diện sau:
- Về phương diện giáo dục: “Hướng nghiệp như như một hệ thống tác động
giúp thế hệ trẻ có cơ sở khoa học trong việc chọn nghề, hệ thống này điều chỉnh sự
lựa chọn nghề của học sinh cho phù hợp với những yêu cầu của sự phân công lao
động xã hội, có tính đến hứng thú và năng lực của từng cá nhân”.
- Xét về phương diện kinh tế học: “Hướng nghiệp được hiểu là hệ thống những
biện pháp dẫn dắt tổ chức thanh, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp nhằm sử
dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ tuổi của đất nước. Hướng nghiệp góp phần tích
cực vào quá trình phấn đấu, nâng cao năng suất lao động xã hội” nhằm tạo ra nhiều
của cải hơn cho xã hội, sao cho sản phẩm đó mang lại nhiều lợi ích về giá trị.
- Xét về phương diện tâm lý học: “Hướng nghiệp được coi như một quá trình
chuẩn bị cho thế hệ trẻ sự sẵn sàng tâm lý đi vào hoạt động nghề nghiệp. Sự sẵn sàng
tâm lý đó chính là tâm thế lao động – một trạng thái tâm lý tích cực trước hoạt động
lao động” để họ yêu thích nghề nghiệp và gắn bó với nghề nghiệp mà mình đã lựa
chọn, đảm bảo thích ứng năng lực của bản thân.
- Xét về phương diện khoa học lao động: “Hướng nghiệp là hình thức giám
định lao động có tính chẩn đoán. Đó là quá trình xác lập sự phù hợp nghề của từng
người cụ thể, trên cơ sở xác định sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm – sinh lý
của người học với những yêu cầu của một nghề nào đó, đối với người lao động”.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

15

đó tư vấn giúp học sinh chọn nghề thích hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status