Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
cho học sinh tại Trung tâm giáo dục thường xuyên
Phố Nối, tỉnh Hưng Yên
Measure management of educational activities career for students at
the Center for continuing education Pho Noi, Hung Yen province
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 104 tr. + Nguyễn Thị Thương
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 601405
Cán bộ hướng dẫn khoa học: T.S Vũ Đình Chuẩn
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên các vấn đề lý luận về tổ chức hoạt động giáo dục hương nghiệp (GDHN) cho
học sinh (HS) tại Trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX). Khảo sát và đánh giá hiện trạng tổ
chức hoạt động GDHN tại Trung tâm GDTX Phố Nối, tỉnh Hưng Yên. Đề xuất biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS tại Trung tâm GDTX Phố Nối, tỉnh Hưng Yên.
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục thường xuyên; Hưng Yên; Giáo dục hướng nghiệp
Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới đang có những thay đổi sâu sắc về mọi mặt. Giáo dục thế giới đang xuất hiện những xu thế lớn
và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giáo dục Việt Nam: (1) Giáo dục mang tính đại chúng mạnh mẽ; (2) tăng
cường tính nhân văn trong giáo dục; (3) giáo dục thế kỷ 21 là một nền “giáo dục suốt đời”; (4) Giáo dục
được coi là sự nghiệp quốc gia hàng đầu, phát triển mạnh mẽ xã hội hóa giáo dục, thu hẹp bất bình đẳng
trong giáo dục; (5) Chất lượng giáo dục hướng vào “phát triển người”, phát triển nguồn nhân lực, hình
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Học sinh ở Trung tâm GDTX có những đặc điểm khác với HS THPT, có nhu cầu lớn về tƣ
vấn và chuẩn bị kỹ năng nghề nghiệp để có thể tạo đƣợc việc làm phù hợp hoặc tiếp tục học tập sau
khi ra trƣờng. Hiện nay, GDHN cho đối tƣợng này vẫn chƣa đƣợc sự quan tâm đúng mức của ngành
GTĐT.
Nếu đề xuất được các biện pháp tổ chức hoạt động GDHN phù hợp cho đối tượng HS này ở Trung
tâm GDTX Phố Nối, tỉnh Hưng Yên thì nhận thức về nghề nghiệp của HS sẽ được nâng lên, các em lựa
chọn được nghề phù hợp với bản thân, phù hợp với nhu cầu của địa phương và của xã hội; đồng thời có thể
góp phần tích cực vào việc phân luồng HS sau khi tốt nghiệp THPT.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên các vấn đề lý luận về tổ chức hoạt động GDHN cho HS tại Trung tâm GDTX.
5.2. Khảo sát và đánh giá hiện trạng tổ chức hoạt động GDHN tại Trung tâm GDTX Phố Nối, tỉnh
Hưng Yên.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS tại Trung tâm GDTX Phố Nối,
tỉnh Hưng Yên. Thử nghiệm các giải pháp đã đề xuất.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu công tác quản lý dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước về công tác GDHN cho HS
tại Trung tâm GDTX Phố Nối, tỉnh Hưng Yên từ năm 2009 đến nay và đề ra các biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục hướng nghiệp giai đoạn 2012 - 2020.
7. CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Cơ sở phƣơng pháp luận cơ bản
7.1.1. Tiếp cận hệ thống
7.1.2. Tiếp cận phức hợp
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp phỏng vấn, phỏng vấn sâu
7.2.3. Nhóm các phương pháp xử lý thông tin.
trƣờng học một số nội dung nhƣ chế biến, gia công đồ gỗ, kim loại, lắp ráp điện, điện tử, các nghề
thủ công truyền thống. Việc đƣa giáo dục nghề nghiệp vào trƣờng phổ thông vừa đáp ứng nhu cầu
đào tạo nguồn nhân lực của xã hội, vừa góp phần quan trọng vào việc phân luồng HS cấp THCS và
THPT.
1.1.1.3. Nghiên cứu của UNESCO
- Với quan điểm coi học tập là quá trình liên tục kéo dài suốt cả cuộc đời, Tổ chức quốc
tế UNESCO khuyến cáo phải nhìn nhận lại cả nội dung và cách tổ chức giáo dục trung học.
Sự phát triển vũ bão của KHKT và công nghệ đòi hỏi một thị trƣờng lao động lớn, cần phải
có những giải pháp tiên quyết và đồng bộ nhằm huy động các lực lƣợng xã hội tham gia vào
công tác giáo dục, mà đặc biệt là GDHN để phân luồng HS từ đầu cấp THCS.
1.1.2. Ở trong nước
- Ở khía cạnh giáo dục nghề nghiệp, tác giả Phạm Minh Hạc phân tích tình hình GDĐT nước ta và
xây dựng phương hướng đổi mới giáo dục từ việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là nền giáo dục
được chỉ đạo bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ. Tóm lại, qua nghiên cứu, có thể rút ra một số
nhận xét sau:
Một là, tuy nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau, cách khai thác, xây dựng khác nhau nhưng các
công trình khoa học đều có một mục tiêu chung nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và hướng nghiệp, tạo
nền tảng cho việc đào tạo nhân lực.
Hai là, các kết quả nghiên cứu đã khẳng định: vấn đề GDHN cho HS thông qua các hoạt động lao
động nghề nghiệp là có cơ sở khoa học và rất cần thiết trong việc giúp cho các em làm quen với lao động, có
hứng thú nghề nghiệp và những kỹ năng ban đầu đối với nghề mà các em được học.
Ba là, đối tượng GDHN được các tác giả quan tâm chủ yếu tập trung vào lực lượng HS trong các
nhà trường chính quy, được giáo dục khá toàn diện với sự kết hợp hài hòa của một tổng thể các môn học.
Bốn là, vấn đề GDTX, học tập suốt đời đã trở thành xu thế, GDHN cho HS cần thiết phải được gắn
với quan điểm xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để tất cả mọi người ở các điều kiện, hoàn cảnh khác
nhau đều “được học” và có thể “học được”, tri thức và kỹ năng của mỗi cá nhân thường xuyên được bổ
sung, rèn luyện, đáp ứng yêu cầu phát triển.
Năm là, đối tượng HS bổ túc trung học phổ thông có đặc điểm riêng về phẩm chất, năng lực, được
đào tạo trong môi trường học tập có nhiều hạn chế và chương trình học tập rút gọn hơn so với HS hệ chính
quy, rất cần đến việc định hướng và dẫn dắt các em vào nghề.
Ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là một lĩnh vực được đặc biệt quan tâm. Nghị quyết Hội nghị lần
Thông tin
Chỉ đạo
Kiểm tra
Tổ chức
Tổ chức
Kế hoạch
thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [30, tr50]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho
nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng,
quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”[18, tr32]
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp
giáo dục, kế hoạch hoá tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan
trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng, cũng như
về chất lượng” [25, tr29]
1.2.3. Giáo dục hướng nghiệp
1.2.3.1. Khái niệm giáo dục hướng nghiệp
Theo Từ điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Đà Nẵng, 1998) thì hướng nghiệp được hiểu là “thi
hành những biện pháp nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu, năng lực, thể lực)
nhân dân theo ngành và loại lao đồng” hoặc được hiểu với nghĩa “giúp đỡ lựa chọn hợp lý ngành
nghề”. Đây có thể xem như là một khái niệm chung nhất về HN.
1.2.3.2. Các thành phần của hoạt động GDHN
Theo K.K. Platônôp các thành phần của hoạt động GDHN được sơ đồ hóa thành tam giác HN thể
1.2.3.3.
Các nhiệm vụ của hoạt động GDHN trong trường phổ thông
- Một là, hình thành ở HS những biểu tượng đúng đắn về những nghề cần phát triển, giúp cho các
em được làm quen với những nghề cơ bản trong xã hội, những nghề có vị trí then chốt trong nền kinh tế
quốc dân, những nghề cần thiết phải phát triển ngay ở địa phương mình.
- Hai là, phát hiện, hướng dẫn và phát triển hứng thú nghề nghiệp của các em.
- Ba là, tạo điều kiện để HS hình thành năng lực tương ứng với hứng thú nghề nghiệp đã có thông
qua hoạt động LĐSX kết hợp với dạy nghề.
1.2.3.4. Các hình thức tổ chức hoạt động GDHN cho học sinh bao gồm:
a) Giáo dục hướng nghiệp qua việc dạy và học các môn văn hoá
b) Giáo dục hướng nghiệp qua dạy và học môn công nghệ, dạy nghề phổ thông và hoạt động lao
động sản xuất
c) Hướng nghiệp qua việc tổ chức hoạt động hướng nghiệp
d) Giáo dục hướng nghiệp qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Như vậy, GDHN vừa là một hoạt động cụ thể, riêng rẽ vừa là một nội dung được tích hợp trong tất cả
các hoạt động giáo dục của nhà trường phổ thông, vì thế có nhiều con đường (hình thức) khác nhau để triển
khai hoạt động GDHN. Hoạt động GDHN trong nhà trường phổ thông là một hoạt động trong tổng thể các
hoạt động của quá trình giáo dục, có sự tác động của cả ba môi trường (gia đình - nhà trường - xã hội).
1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động GDHN cho HS tại TT GDTX
1.3.1. Trung tâm giáo dục thường xuyên và yêu cầu GDHN cho học viên
1.3.1.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm GDTX
1.3.1.2. Đặc điểm học viên BTTHPT
* Người lớn tuổi đã tham gia lao động, công tác: tham gia học tập để hoàn thiện học vấn phổ
thông, giúp cho công việc đang làm đạt hiệu quả cao hơn hoặc tiếp tục học nghề, trung cấp chuyên nghiệp,
cao đẳng, đại học.
* Thanh thiếu nhiên trong độ tuổi PT (15-18 tuổi, chưa tham gia thị trường lao động) có cùng độ tuổi
với học sinh THPT (hệ chính quy) vì vậy, có những đặc điểm tâm lý và nhân cách đặc trưng của lứa tuổi.
1.3.1.3. Yêu cầu về GDHN cho học viên BTTHPT
* Yêu cầu về GDHN cho học viên BTTHPT
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TẠI TRUNG TÂM GDTX PHỐ NỐI, TỈNH HƢNG YÊN.
Trong chương này, học viên đề cập tới các vấn đề sau:
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa của huyện
Yên Mỹ.
Huyện Yên Mỹ trước đây có tên gọi là Mỹ Văn (bao gồm các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm). Mỹ Văn
từ xưa tới nay có truyền thống yêu nước, hiếu học, cần cù lao động sản xuất, là nơi sản sinh ra những
danh nhân nổi tiếng như Trạng Nguyên Đỗ Thế Diên, nhà sử học Phạm Công Trứ, Đại danh y Hải
Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, Nữ sỹ Đoàn Thị Điểm, nhà Chính trị Nguyễn Văn Linh. Trong những
năm chống Mỹ cứu nước, với truyền thống của một huyện anh hùng, Mỹ Văn đã được nhà nước phong
tặng danh hiệu Anh hùng.
Huyện Yên Mỹ gồm 17 xã nằm ở phía đông nam Hà Nội, cách Hà Nội khoảng 30km; 1/5 diện tích
của huyện (các xã Nghĩa Hiệp, Giai Phạm, TT Yên Mỹ) nằm trong khu công nghiệp Phố Nối B của tỉnh
Hưng Yên. Dân số toàn huyện 121.927 nhân khẩu với diện tích là 9.004,7 ha mật độ dân số phân bố tương
đối đồng đều.
Yên Mỹ là một huyện có đầy đủ mô hình kinh tế từ nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại
dịch vụ, đặc biệt là công nghiệp đang phát triển rất mạnh mẽ. Hàng năm thu hút khoảng 2000 công nhân
lao động, cán bộ quản lý.
- Thuận lợi: Yên Mỹ là một huyện có đầy đủ mô hình kinh tế từ nông nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại dịch vụ, đặc biệt là công nghiệp đang phát triển rất mạnh mẽ. Hàng năm thu hút
khoảng 2000 công nhân lao động, cán bộ quản lý.
- Khó khăn: Phần lớn kinh tế thu nhập của nhân dân toàn huyện là từ nông nghiệp. Nguồn thu
ngân sách của huyện nay phần chính vẫn là từ thuế nông nghiệp.
2.2. Quá trình phát triển của TTGDTX Phố Nối tỉnh Hƣng Yên
2.2.1. Sự hình thành và phát triển trung tâm qua các thời kỳ
TTGDTX Phố Nối hiện nay tiền thân là TTGDTX Yên Mỹ được UBND tỉnh Hưng Yên ra Quyết
định số 2290/QĐ- UBND ngày 14/11/2006 thành lập trên cơ sở nâng cấp TTGDTX huyện Yên Mỹ.
TTGDTX huyện Yên Mỹ lại được hình thành trên cơ sở của trường BTVH của huyện Mỹ Văn (1967-
1997). Đây là trung tâm được thành lập sau cùng trong số 3 trung tâm của huyện Mỹ Văn thành lập tháng 1
năm 1998.
Số
HS
Số Lớp
Số
HS
Số Lớp
Số HS
2009- 2010
12
578
02
70
03
120
03
125
2010-2011
10
464
02
76
03
112
05
167
2011-2012
07
314
01
32
0
0
11
63
26
0
2010-2011
464
51
39
10
0
0
7
62
31
0
Bảng 2.3. Kết quả thi tốt nghiệp THPT của HV trong 3 năm gần đây
Năm học
Số HV dự thi
Số HV đỗ TN
Số HV hỏng TN
SL
Tỉ lệ (%)
SL
Tỉ lệ (%)
2009-2010
283
265
93,6
18
6,4
2010-2011
211
204
97
07
3,0
17
2
Số lớp THCS
51
51
3
Số HS THCS
2295
2295
4
Số GV THCS
289
5
Số trường THPT
4
1
3
1
6
Số lớp THPT
108
1
Chưa biết đánh giá đúng về năng lực của bản thân
95,7%
2
Thiếu tri thức về nghề(chưa hiểu rõ đặc điểm, yêu cầu của
nghề định chọn)
93,4%
3
Thiếu thông tin về nhu cầu thị trường lao động của Hưng Yên.
92,5%
4
Sự định hướng giá trị nghề trong xã hội hiện nay chưa ổn định
84.8%
5
Thiếu thời gian tìm hiểu nghề
82,3%
6
Nhà trường, GV chưa quan tâm đến công tác TVHN cho HS
87,6%
7
Chưa biết rõ sở thích, hứng thú nghề của bản thân
72,7%
8
Bị bố mẹ áp đặt trong việc chọn nghề
32,3%
9
Ảnh hưởng của bạn bè đến việc chọn nghề
67.7%
Đa số HV BTHP trước khi chọn nghề chưa hiểu hết ý nghĩa và tầm quan trọng của việc chọn nghề
2
3
P.Giáo vụ
1
4
5
4
P.GDBTVH- PT
1
0
5
6
5
P.N.Ngữ-Tinhọc-Nghề
1
2
3
6
Tổng số
19
Th
S
> 5
năm
< 5
năm
SC
TC
CC
<
40
>
40
2009 - 2010
3
1
3
1
2
3
0
3
3
0
0
0
3
2010 - 2011
3
1
Bảng số 2.8: Số giáo viên từng môn của trung tâm
Năm học
Phân theo các môn
T
Tin
VL
HH
SH
KTCN
V
LS
ĐL
AV
Tổng số
giáo viên
2009-2010
0
02
01
01
01
2
01
01
01
02
12
2010-2011
02
02
Phòng
cấp 4
Thƣ viện
Phòng
Vi tính -
Số máy
Phòng
máy
chiếu
Phòng
Thiết bị
May, Điện
2009-2010
21
6
1
01- 15
0
1
2010-2011
21
6
1
01-25
1
1
2011-2012
21
6
1
- Kế thừa các chương trình, tài liệu về dạy nghề ngắn hạn, dài hạn, các nguyên tắc về đào tạo liên
thông để vận dụng trong việc xây dựng chương trình GDHN cho HV BTTHPT.
- Kế thừa các nội dung kiến thức mà HV được trang bị trong quá trình học tập chương trình các môn
văn hoá khi xây dựng nội dung GDHN, giáo dục nghề phổ thông.
3.1.2. Tính thực tiễn
- Mục tiêu GDHN cho HV BTTHPT cần phải gắn với những yêu cầu nhân lực của địa phương.
- Nội dung GDHN cho HV BTTHPT cần phải được xây dựng trên cơ sở tiến độ trang bị những kiến
thức văn hoá cơ bản trong chương trình BTTHPT.
- Các hình thức GDHN phải được đề xuất căn cứ trên cơ sở tình hình thực tiễn và xu thế phát triển
của các điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động này.
3.1.3. Phát triển và ổn định
- Các biện pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động GDHN cho HV BTTHPT phải
đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phát triển toàn diện của HV.
- Để đảm bảo nguyên tắc phát triển, các biện pháp đề xuất phải nhằm làm đa dạng hoá hoạt động của
các trung tâm, hướng cho người học được phát triển theo quan điểm giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời,
hướng tới xây dựng một xã hội học tập.
- Việc tổ chức hoạt động GDHN cho HV BTTHPT, về cơ bản, phải được lồng ghép trong các hoạt
động giáo dục hiện có của các trung tâm.
- Tổ chức các hoạt động GDHN là một hướng hoạt động mới, vì vậy sẽ đòi hỏi có những đầu tư về điều
kiện cơ cở vật chất, kinh phí, nhân lực.
3.1.4. Tính đồng bộ
- Tính đồng bộ của các biện pháp thể hiện ở mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất.
- Tính đồng bộ thể hiện trong bản thân nội dung các hoạt động GDHN và đồng bộ với kiến thức các
môn khoa học cơ bản mà HV được tiếp cận.
3.1.5. Phù hợp đối tượng
- Mục tiêu của các biện pháp phải hướng tới việc định hướng cho các em HV BTTHPT tìm được
một hướng đi sau khi hoàn thành chương trình BTTHPT phù hợp với khả năng học lực của bản thân và
điều kiện kinh tế, hoàn cảnh gia đình.
- Các biện pháp đề xuất phải tính đến các điều kiện cụ thể của TTGDTX về cơ sở vật chất, đội ngũ
GV, khả năng huy động các nguồn nhân lực, vật lực để tham gia tổ chức hoạt động GDHN.
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Bảng 3.1: Kết quả trƣng cầu ý kiến các biện pháp
TT
Các biện pháp
Tính cần thiết
Tính khả thi
Rất cần
Cần
Khả thi
Ít khả thi
1
Xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động GDHN cho
HV tại TTGDTX.
95.6%
4,4%
66,7%
33,3%
2
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động
GDHN cho các lực lượng giáo dục trong và ngoài
TTGDTX.
73,4%
26,6%
80%
20%
3
Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng quản lý,
25%
78%
22%
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn của hoạt động GDHN dưới giác độ quản lý, chúng tôi nhận thấy
rằng để hoạt động GDHN cho HV tại TTGDTX Phố Nối cần áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lí sau:
- Đẩy mạnh công tác lập quy tạo môi trường có tính pháp lý cho công tác HN tại TTGDTX Phố
Nối làm cơ sở để trung tâm tổ chức thực hiện hoạt động GDHN.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp.
- Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện và kinh phí cho hoạt động GDHN.
- Tăng cường công tác kiểm tra trong hoạt động GDHN.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Chính phủ và Bộ GDĐT
- Đề nghị Chính phủ chỉ đạo Bộ GDĐT và các bộ, ngành liên quan hoàn chỉnh hệ thống pháp luật
về hoạt động GDHN.
- Để nghị Bộ GDĐT tham mưu cho Chính phủ và trong phạm vi quyền hạn của mình sớm ban
hành đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách, chế độ, biên chế, tổ chức, công cụ triển khai;
kinh phí vv cho hoạt động GDHN.
2.2. Đối với UBND tỉnh và Sở GDĐT Hưng Yên
- Đề nghị sớm ban hành hoặc trình HĐND ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật (dù là tạm
thời) để kịp thời tháo gỡ các khó khăn thực tế trong việc thực hiện hoạt động HN tại TTGDTX các huyện.
2.3. Đối với TTGDTX Phố Nối, tỉnh Hưng Yên
Thường xuyên tham mưu, đề xuất với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, Sở GDĐT đầu tư trang thiết
bị dạy học theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm.
Tạo điều kiện cho giáo viên được đi giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với GV ở các trung tâm khác.
2.4. Đối với đội ngũ GV của TTGDTX
Cần nâng cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm, nghiêm chỉnh thực hiện nội dung và chương trình bồi
dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT, tích cực tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ,
12. Bộ GDĐT, Hà Nội 1992, Tài liệu tập huấn tư vấn nghề tập 1.
13. Bộ GDĐT, Hà Nội 1994, Tài liệu tập huấn tư vấn nghề tập 2.
14. Bộ GDĐT - Bộ Nội vụ, 2006, Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-
BGDĐT-BNV, ngày 23/8/2006.
15. Bộ Chính trị, Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000" Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá"
16. Bộ GDĐT, Hà Nội 7/2000, Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm KTTH-HN.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB chính trị
quốc gia, Hà Nội.
18. Đảng Cộng sản Việt Nam, 1997, Văn kiện Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương khoá 8, NXB
chính trị quốc gia, Hà Nội
19. Đảng Cộng sản Việt Nam, 1997, Văn kiện Hội nghị lần 3 Ban chấp hành trung ương khoá 8, NXB
chính trị quốc gia, Hà Nội
20. Đảng Cộng sản Việt Nam, 1998, Văn kiện Hội nghị lần 4 Ban chấp hành trung ương khoá 8, NXB
chính trị quốc gia, Hà Nội
21. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2001, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX , NXB chính trị quốc
gia, Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2004, Chỉ thị số 40CT/TW.
23. Ban Tƣ tƣởng văn hoá TƢ, 2006, Chuyên đề nghiên cứu nghị quyết Đại hội X của Đảng, nhà xuất
bản chính trị QG, năn 2006.
24. Chính phủ, 1981, Quyết định số 126/CP "Về công tác HN trong trường PT và việc sử dụng hợp lí HS
các cấp PT cở và PT trung học tốt nghiệp ra trường".
25. Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 -2020
26. Chính phủ, Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 về tổ chức các cơ quan chuyện môn thuộc
UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh .
27. Quốc hội, 2005, Luật giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
28. Quốc hội, Bộ Luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2002, NXB Chính trị
quốc gia
29. Viện nghiên cứu sƣ phạm, ĐHSP Hà Nội, 2002, Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo
dục đào tạo (biên soạn theo chương trình chương trình của Bộ GD ĐT, Quyết định