quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thị xã long mỹ, tỉnh hậu giang - Pdf 70

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

LƯƠNG THỊ HỒNG ĐÀO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHAN THỊ TỐ OANH

ĐỒNG THÁP – NĂM 2019


ii

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở các
trường trung học cơ sở thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” được thực hiện từ
tháng 12 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019. Luận văn sử dụng những thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã
được phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn đúng quy định.
Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tơi.

Đồng Tháp, ngày 29 tháng 9 năm 2019
Tác giả

Lương Thị Hồng Đào


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ........................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ...................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 3
3.1. Khách thể nghiên cứu ...................................................................... 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................. 3
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học
sinh ở trường trung học cơ sở............................................................................ 3
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính ở các trường
trung học cơ sở thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. ............................................. 3
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học
sinh ở trường trung học cơ sở thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. ...................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 3
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận................................................................. 3

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................ 48
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở các trường trung học
cơ sở thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang ........................................................ 50
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở các trường
trung học cơ sở thị xã Long Mỹ tỉnh Hậu Giang .......................................... 59
2.4.1. Về công tác lập kế hoạch giáo dục giới tính.......................................... 59
2.4.2. Về cơng tác tổ chức để thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính .............. 60
2.4.3. Về chỉ đạo hoạt động giáo dục giới tính ................................................ 61
2.4.4. Về kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính cho
học sinh ............................................................................................................ 64
Tiểu kết chương 2 .................................................................................... 71


vi

CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI
TÍNH CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ
LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG ........................................................... 72
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ..................................................... 72
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trung
học cơ sở trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang ................................ 73
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên nhà trường về hoạt động giáo
dục giới tính cho học sinh ................................................................................. 73
3.2.2. Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục giới tính cho đội
ngũ cán bộ, giáo viên ........................................................................................ 75
3.2.3. Chỉ đạo tổ chun mơn hướng dẫn giáo viên tích hợp nội dung giáo dục
giới tính thơng qua dạy học các môn học ......................................................... 77
3.2.4. Tăng cường chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp có
tích hợp nội dung giáo dục giới tính................................................................. 87
3.2.5. Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã


Cán bộ quản lý

3

GD

Giáo dục

4

GDCD

Giáo dục công dân

5

GDGT

Giáo dục giới tính

6

GV

Giáo viên

7

HĐGDNGLL

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức về mục tiêu giáo dục giới tính cho học sinh
các trường THCS thị xã Long Mỹ
Bảng 2.2. Nguyên tắc GDGT cho học sinh THCS thị xã Long Mỹ,
tỉnh Hậu Giang
Bảng 2.3. Nội dung GDGT cho học sinh ở trường THCS thị xã
Long Mỹ
Bảng 2.4. Nội dung GDGT được lồng ghép trong chương trình
mơn GDCD
Bảng 2.5. Nội dung GDGT được lồng ghép trong chương trình mơn
Sinh học ở các trường THCS thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Bảng 2.6. Nội dung GDGT được lồng ghép thông qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp

66
67


ix

15
16

Bảng 3.1. Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
GDGT cho học sinh THCS thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
GDGT cho học sinh THCS thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

99
100

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
1
2

Biểu đồ 2.1. Nguyên tắc GDGT cho học sinh THCS thị xã
Long Mỹ
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi các
biện pháp quản lý hoạt động GDGT

51
102




2
hoặc có liên quan đến các vấn đề giới tính có thể được tìm thấy một cách dễ
dàng tại các nhà sách, trên mạng internet hoặc chương trình truyền hình. Thế
nhưng cơng tác giáo dục giới tính lại cịn khá mới mẻ, mặc dù đã được đưa
vào một số nội dung học tập ở từng cấp học, các trường THCS trong thị xã
Long Mỹ có lồng ghép vào tiết hoạt động ngồi giờ lên lớp về nội dung giới
tính nhưng cũng chưa thật sự trở nên quen thuộc và gần gũi. Những năm gần
đây, lứa tuổi THCS ở thị xã Long Mỹ có khơng ít học sinh phải bỏ học giữa
chừng vì nhận thức chưa đúng về giới tính, về tình cảm lứa đơi dẫn đến có
thai khi tuổi cịn quá nhỏ (Hai trường hợp của 02 trường), trong đó cũng có
một số học sinh nhận dạng sai lệch về giới tính của bản thân (6 nữ và 4 nam).
Điều này cho thấy, cơng tác giáo dục giới tính chưa đạt kết quả như mong
muốn. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả này trong đó có nguyên
nhân từ cơng tác quản lý của hiệu trưởng. Vì vậy, để học sinh THCS phát
triển bình thường, lành mạnh và tồn diện về nhân cách, cần có những nghiên
cứu cụ thể về giáo dục giới tính nói chung và quản lý hoạt động giáo dục giới
tính nói riêng trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang và đến nay chưa
có cơng trình nào nghiên cứu về vấn đề này ở thị xã Long Mỹ nói riêng và
tỉnh Hậu Giang nói chung.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý
hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thị xã
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” làm luận văn tốt nghiệp cao học quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý
hoạt động giáo dục giới tính của Hiệu trưởng các trường THCS thị xã Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý có tính khả thi
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh THCS
trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.




4

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Dự một số tiết sinh hoạt chủ nhiệm, sinh học,
giáo dục cơng dân, sinh hoạt ngoại khóa có liên quan đến giáo dục giới tính ở
các trường THCS trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang nhằm quan sát
tinh thần và thái độ học tập của học sinh về vấn đề này, phương pháp giáo dục
của giáo viên đối với chuyên đề giáo dục giới tính.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ chuyện trò và trao đổi với
Ban giám hiệu, giáo viên đang trực tiếp giảng dạy các môn học liên quan đến
giáo dục giới tính ở các trường THCS trên địa bàn thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang; cán bộ chun mơn Phịng Giáo dục và Đào tạo thị xã Long Mỹ.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến: Sử dụng phiếu
thăm dò ý kiến đối với một số cán bộ, giáo viên trực tiếp làm công tác này, một
số phụ huynh, học sinh học tại các trường THCS trên địa bàn thị xã Long Mỹ,
tỉnh Hậu Giang về thực trạng giáo dục giới tính và quản lý giáo dục giới tính.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thơng qua các kết quả điều tra
để phân tích, tổng hợp, so sánh. Từ đó rút ra những kết luận chủ yếu mang
tính sự kiện có ý nghĩa.
6.3. Phương pháp thống kê tốn học
Sử dụng phương pháp thống kê tốn học tính tỷ lệ phần trăm, tính điểm
trung bình và xếp thứ bậc, nhằm rút ra kết luận khoa học của đề tài.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu ở 07 trường trung học cơ sở ở thị xã
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thời gian năm học 2018 - 2019.
8. Những đóng góp của luận văn
8.1. Về mặt lý luận
Xác định những cơ sở có tính khoa học về sự cần thiết phải quản lý

giáo và đạo đức thời đó. Vào thời kỳ này, việc GDGT cho trẻ em ít nhiều
được chính thức hóa, người ta đã chú ý dạy dỗ cho các em gái theo mơ hình
giống bà và mẹ, cịn dạy dỗ các em trai theo mơ hình của ông và bố. Ở các
nước phương Đông như Trung Quốc và Nhật Bản, người ta dạy trẻ em gái
phải phục tùng bố mẹ trong hôn nhân theo kiểu “áo mặc sao qua khỏi đầu”,
phải giữ gìn trinh tiết, quan hệ nam nữ tuân thủ nghiêm nghặt theo lời dạy
“nam nữ thụ thụ bất thân”… Ở các nước phương Đông, người lớn hồn tồn
khơng nói đến cuộc sống tình dục với trẻ em.
Tác giả J.P MA-SƠ-LÔ-VA (Tiệp Khắc) đã nghiên cứu các vấn đề về
giới tính cho rằng: ''Nhiều người trong chúng ta biết rằng không nên để con
cái phải tự lần mị tìm hiểu lấy chuyện tình dục, song lại không biết hướng
dẫn, tác động, không biết khi nào cần nói và nói như thế nào. Thế hệ trẻ ngày
nay khác rất xa thế hệ chúng ta. Vì vậy phải dẫn dắt họ theo kiểu khác.”;
“Mục đích của tồn bộ chương trình giáo dục tình dục từ tuổi ấu thơ tới tuổi
trưởng thành không chỉ là trang bị kiến thức, xây dựng ý thức tình dục mà
điều quan trọng là xây dựng những quan niệm đúng đắn về vai trị, trách
nhiệm của người đàn ơng và phụ nữ trong cuộc sống vợ chồng, trong gia đình
và trong xã hội'' [25]
Anh: Trẻ em bắt đầu được giáo dục giới tính khi còn mầm non.
Pháp luật Anh quy định rất rõ rằng trẻ khi đủ 5 tuổi sẽ bắt đầu học về
giới tính một cách bắt buộc. Chương trình với tên gọi “Khóa học Nhà nước


7
yêu cầu” được áp dụng cho tất cả học sinh tại các trường công lập hay tư thục
cho đến khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Chương trình học được chia làm 4
phần tương ứng với 4 độ tuổi. Ngoài ra, Vương quốc Anh còn đang áp dụng
phương pháp “giáo dục đồng cấp”. Thông qua sự phát triển của việc giáo dục
giới tính vị thành niên và việc sử dụng hình ảnh tương tác, phương pháp này
được áp dụng nhằm hạn chế tệ nạn và tình trạng xâm phạm tình dục ở vị

Chính phủ Malaysia khuyến cáo trẻ em nên được giáo dục giới tính từ năm 4
tuổi. Chương trình học của các bé sẽ do Bộ Phát triển Phụ nữ, Gia đình và
Cộng đồng, Bộ Giáo dục, những chuyên gia và các tổ chức phi chính phủ biên
soạn. Vừa qua, giáo án dự thảo dành cho mơn giáo dục giới tính chung ở
Malaysia đã được Nội các Chính phủ nước này phê duyệt. Điều này đồng
nghĩa với việc giáo dục giới tính sẽ trở thành một mơn học chính thức ở các
trường học trong vịng 2 năm tới. Chương trình học này không chỉ dừng lại ở
những kiến thức sinh sản cần thiết mà các học sinh sẽ được tham gia vào
những khóa học về phát triển con người, hơn nhân và gia đình, kỹ năng giao
tiếp và quan hệ tình dục an tồn.
Hà Lan: Cả gia đình trị chuyện về giới tính trong bữa ăn
Nếu như tại nhiều quốc gia khác, cha mẹ thường cảm thấy ái ngại và
bối rối, không biết phải mở lời với các con như thế nào về chủ đề giới tính thì
tại Hà Lan, chủ đề này được các gia đình đề cập đến rất thường xuyên trong
những lúc quây quần bên nhau.
Bên cạnh đó, giáo dục giới tính được đưa vào giảng dạy ở Hà Lan từ rất
sớm. Thậm chí, trẻ em bậc tiểu học ở nước này còn được học những bài học về
tơn trọng những người chuyển đổi giới tính, lưỡng tính hay đồng tính. Có lẽ nhờ
phương pháp giáo này mà Hà Lan luôn được ca ngợi là một trong những quốc
gia đi đầu về giáo dục giới tính. Ngồi ra, Hà Lan cịn là một trong những nước
có tỉ lệ mang thai tuổi vị thành niên thấp nhất trên thế giới (khoảng 0,5%).


9
Ở châu Á, các quốc gia như Indonesia, Mông Cổ, Hàn Quốc cũng có
những chính sách về giảng dạy giới tính tại trường học. Malaysia, Philippines
và Thái Lan thiên về giáo dục chi tiết sức khoẻ sinh sản trong khi Ấn Độ lại
có chương trình với mục tiêu hướng tới trẻ em từ 9 tới 16 tuổi.
Tại Nhật Bản, giáo dục giới tính là bắt buộc từ 10 hay 11 tuổi, chủ yếu
đề cập tới các chủ đề sinh học như kinh nguyệt và xuất tinh. Tại Trung Quốc

Từ năm 1984, khi chỉ thị 176A ngày 24 tháng 12 năm 1984 của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng nêu rõ: “Bộ giáo dục, Bộ Đại học và Trung học
chuyên nghiệp, Tổng cục dạy nghề phối hợp với các tổ chức có liên quan xây
dựng chương trình chính khố và ngoại khoá nhằm bồi dưỡng cho học sinh
những kiến thức về khoa học giới tính, về hơn nhân gia đình và nuôi dạy con
cái.”; Bộ Giáo dục đã đưa ra Chỉ thị về việc giáo dục dân số và giáo dục giới
tính trong tồn bộ hệ thống trường học các cấp và các ngành học của cả nước,
thì cơng tác GDGT cho học sinh, sinh viên được quan tâm hơn và tập trung
cho đối tượng sinh viên ở các trường Đại học.
Từ năm 1985, những cơng trình nghiên cứu của các tác giả về giới tính,
về tình u, hơn nhân gia đình đã bắt đầu được cơng bố. Các tác giả Đặng
Xuân Hoài, Trần Trọng Thuỷ, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Thị Đoan, Nguyễn
Thị Tho, Bùi Ngọc Oánh, Lê Nguyên, Phạm Ngọc, Minh Đức… đã nghiên
cứu nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh chi tiết của giới tính và giáo dục giới tính.
Nhiều cơng trình nghiên cứu về giới tính, tình u, hơn nhân gia đình, nhiều
cuộc điều tra về tình yêu và đời sống hơn nhân gia đình đã được tiến hành từ
năm 1985 đến nay, bước đầu làm cơ sở cho việc giáo dục giới tính cho thanh
niên và học sinh. Những cơng trình này đã nêu lên nhiều vấn đề rất phong phú
đa dạng về vấn đề giới tính và giáo dục giới tính ở Việt Nam.
Đến năm 1988, các dự án thử nghiệm VIE/ 88/P10 (giáo dục dân số ở
các trường phổ thông và sư phạm) VIE/88/P09 (giáo dục đời sống gia đình và


11
GDGT), rồi đến VIE/94/P01 nâng cao và hoàn chỉnh chương trình nói trên.
Các chương trình thử nghiệm về giáo dục đời sống gia đình và GDGT đã
được đại đa số học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh chấp nhận. Các đề án
đã được tiến hành rất thận trọng và khoa học, nghiên cứu khá sâu rộng nhiều
vấn đề như: quan niệm về tình bạn, tình u, hơn nhân, nhận thức về giới tính
và giáo dục giới tính của giáo viên, học sinh, phụ huynh ở nhiều nơi trong cả

tâm lý trong sự chấp nhận giáo dục giới tính của thanh niên học sinh”, một lần
nữa khẳng định sự cần thiết của giáo dục giới tính trong trường THPT, phân tích
một số yếu tố tâm lý trong sự chấp nhận giáo dục giới tính của các em, những
biểu hiện trong đời sống giới tính của lứa tuổi cũng như bước đầu vạch ra một số
biện pháp để nâng cao sự chấp nhận việc giáo dục giới tính của học sinh THPT.
Gần đây việc nghiên cứu về thái độ giáo dục giới tính đã được xã hội
quan tâm nhiều và được tiến hành một cách hệ thống khoa học. Dần dần vấn
đề này ngày càng đánh giá đúng đắn và đầy đủ hơn. Nhìn nhận về vấn đề này,
chuyên gia tâm lý Vũ Thu Hà, trường THCS Ngô Sĩ Liên, Hà Nội cho rằng:
Nội dung giáo dục giới tính chưa được tách bạch thành mơn học hoặc chương
trình chun biệt mà vẫn cịn lồng ghép vào các bộ môn khác như “sức khỏe”
hay “sinh học”. Nội dung mang tính giới thiệu, phân tích sơ bộ hơn là giáo
dục cả về mặt tâm lý lẫn kỹ năng cho học sinh.
Theo Phạm Mạnh Hà, cho biết: “Với những học sinh độ tuổi THCS,
THPT đang có q trình thay đổi về hormone sinh trưởng. Đồng thời, với các
em có quá nhiều cám dỗ ở mơi trường bên ngồi học đường. Khủng hoảng ở
độ tuổi này xét ra trầm trọng hơn rất nhiều, đặc biệt trong vấn đề nhạy cảm
như tình dục. Điều đó cũng gây khó khăn cho cha mẹ định hướng, hỗ trợ con
cái. Nếu cha mẹ kiểm soát, gị ép thì các em sẽ phản kháng. Ở ngồi xã hội sẽ
đón các em mà bố mẹ khơng thể kiểm soát được”.


13
Ngồi ra, có một số đề tài nghiên cứu xung quanh vấn đề này như:
- Năm 1999, đề tài luận văn thạc sĩ tâm lý học: “Thực trạng nhận thức
và thái độ của học sinh THPT ở một số trường nội thành thành phố Hồ Chí
Minh đối với nội dung giáo dục giới tính” của Huỳnh Văn Sơn nhằm khẳng
định tầm quan trọng và sự cần thiết về giáo dục giới tính cho học sinh THPT.
- Năm 2007, đề tài luận văn thạc sĩ: “Thực trạng việc quản lý giáo dục
giới tính cho học sinh ở các trường THCS tại huyện Thuận An, Tỉnh Bình

hoạt động GDGT cho học sinh THCS. Vì vậy tác giả nhận thấy cần có những
nghiên cứu cụ thể về thực trạng quản lý hoạt động GDGT cho học sinh ở các
trường THCS thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn hiện nay và đề
ra các biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDGT góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho tỉnh nhà.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo
những cách tiếp cận khác nhau. Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến
sự phong phú về quan niệm. Sau đây là một số khái niệm thường gặp của các
tác giả sau:
- Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã
đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của
những người khác" [18].
- Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,
hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt
tới mục tiêu đã đề ra"[9].
- "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và
hiệu quả thơng qua q trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các
nguồn lực của tổ chức" [16].


15
- Trong các thuyết quản lý hiện đại thì: “Quản lý là q trình làm việc
với nhau và thơng qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ
chức trong một môi trường luôn biến động”.
Như vậy, từ những khái niệm trên theo chúng tôi khái niệm quản lý có
thể được hiểu như sau: Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung.
Hoạt động quản lý là hoạt động tổ chức, hoạch định, chỉ đạo, hướng

- Những đặc điểm trên thường mang đặc trưng của từng giới và tạo nên
sự khác biệt giữa hai giới. Giới tính là những yếu tố xác định sự khác biệt
giữa giới này và giới kia.
- Giới tính là chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ [24].
- Trong đời sống con người, hai giới không thể tồn tại độc lập mà ln
tác động đến nhau, có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau. Sự quan hệ này
bị chi phối bởi nhiều đặc điểm về sinh lí, về tâm lí ở mỗi người, bởi những
đặc điểm về văn hố, chính trị, phong tục tập qn của xã hội, trong đó có các
đặc điểm đặc trưng của mỗi giới. Từ đó lại hình thành nên nhiều yếu tố mới,
hiện tượng mới trong đời sống giới tính như: Sự giao tiếp giữa hai giới, quan
hệ bạn khác giới, quan hệ tình u, hơn nhân…
- Đời sống giới tính của con người rất phong phú và đa dạng. Đó là
những hiện tượng tâm lí và sinh lí nảy sinh trong đời sống của mỗi người,
trong mối quan hệ giữa người này với người kia, trong cuộc sống chung của
mỗi người, trong sự tồn tại của xã hội. Đời sống giới tính là một tổng hợp
phức tạp các hiện tượng tâm lí và sinh lí có liên quan đến mỗi giới, là mọi yếu
tố, mọi mặt hoạt động, mọi mối quan hệ… trong đời sống của con người,
trong đời sống xã hội lồi người.
- Đời sống giới tính là tồn bộ những hiện tượng về mặt sinh lí cơ thể
xuất hiện trong con người có liên quan đến hệ cơ quan sinh dục (đời sống tính
dục), những hiện tượng tâm lí đặc trưng ở mỗi giới, những hiện tượng tâm lí



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status