Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh các trường THCS ở huyện giao thủy tỉnh nam định - Pdf 54

ư

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN ĐỨC KHÁNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI
TÍNH
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS
Ở HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN ĐỨC KHÁNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI
TÍNH
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS
Ở HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả
các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp
đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Khánh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.....................................................................2
4. Các nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................2
5. Giả thuyết khoa học .............................................................................................2
6. Các phương pháp nghiên cứu ..............................................................................3
7. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................4
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ..........................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề...........................................................................5
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về giáo dục giới tính và quản lý giáo dục giới
tính ở nước ngoài.................................................................................................5
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về giáo dục giới tính và quản lý giáo dục giới

Kết luận chương 1 ..................................................................................................31
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN GIAO
THỦY TỈNH NAM ĐỊNH
.........................................................................................32
2.1. Một vài nét về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát ..................................32
2.1.1. Một vài nét về các trường THCS tại huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định .32
2.1.2. Tổ chức khảo sát......................................................................................33
2.2. Thực trạng giáo dục giới tính cho học sinh các trường THCS ở huyện
Giao Thủy tỉnh Nam Định .....................................................................................34
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về giáo dục
giới tính cho học sinh trường THCS ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định .......34


2.2.2. Thực trạng nội dung giáo dục giới tính cho học sinh các trường
THCS ở huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định.........................................................36
2.2.3. Thực trạng hình thức và con đường giáo dục giới tính cho học sinh ở
các trường THCS của huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định.
.................................39
2.2.4. Thực trạng các lực lượng tham gia giáo dục giới tính cho học sinh
các trường THCS ở huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định......................................42
2.2.5. Thực trạng đánh giá kết quả giáo dục giới tính cho học sinh các
trường THCS ở huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định ............................................44
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh các trường
THCS ở huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định............................................................44
2.3.1. Thực trạng lập Kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho
học sinh các trường THCS ở huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định
.......................44
2.3.2. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh các
trường THCS huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định. ..............................................48

3.2.4. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về giáo dục giới tính........69
3.2.5. Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện giáo dục giới tính ...........71
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ........................................................72
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp............................................................................73
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm.............................................................................73
3.4.2. Nội dungkhảo nghiệm..............................................................................73
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm......................................................................73
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ...............................................................................73
Kết luận chương 3 ..................................................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................81
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh


Hoạt động ngoài giờ lên lớp

HS

Học sinh

TBDH

Thiết bị dạy học

THCS

Trung học cơ sở


DANH MỤCBẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL và giáo viên về mục tiêu của giáo dục giới tính
cho học sinh THCS .................................................................................. 35
Bảng 2.2: Nội dung giáo dục giới tính cho học sinh ở các trường THCS huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định ...................................................................... 37
Bảng 2.3: Các hình thức và con đường giáo dục giới tính cho học sinh THCS ở
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ........................................................... 40
Bảng 2.4: Các lực lượng tham gia giáo dục giới tính cho học sinh THCS .............. 42
Bảng 2.5: Các loại kế hoạch giáo dục giới tính cho học sinh THCS ....................... 45
Bảng 2.6: Nội dung kế hoạch giáo dục giới tính cho học sinh ở các trường
THCS huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định................................................ 47
Bảng 2.7: Các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục giới tính cho HS THCS ....... 49
Bảng 2.8: Các biện pháp chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục giới tính cho HS
THCS ....................................................................................................... 51

trường, gia đình cần quan tâm hơn tới việc giáo dục giới tính cho học sinh nhằm
giúp các em biết giữ gìn sức khỏe sinh sản, phòng chống các bệnh lây truyền qua
đường tình dục, biết ứng xử phù hợp với giới và giới tính, biết làm chủ trong các
mối quan hệ với người khác giới và chống lạm dụng tình dục đối với trẻ em.
Hiện nay, vấn đề giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản tr ong các trường
THCS chưa được quan tâm giáo dục một cách bài bản và triển khai thực hiện một
cách hệ thống. Nội dung giáo dục chưa được thực hiện một cách thường xuyên,
liên tục và đồng bộ. Một số nội dung được đưa vào dạy ở các nhà trường mới chỉ
dừng ở mức lồng ghép vào một số tiết của một số môn học, chỉ có tính cung cấp
cho học sinh thông tin về dân số và sức khỏe sinh sản, các biện pháp sinh hoạt tình
dục an toàn để tránh lây nhiễm HIV. Còn ngoài xã hội, trong các cơ sở tôn giáo,
trong các câu lạc bộ hôn nhân và gia đình thì chỉ nói một cách mơ hồ, chung
chung, chưa dám trình bày một cách rõ ràng khoa học, đó chưa phải là giáo dục
giới tính đích thực. Nguyên nhân công tác quản lý giáo dục giới tính ở các trường
chưa được quan tâm một cách sâu sắc. Giao Thủy là huyện nằm ở phía nam tỉnh
Nam Định, nằm cách xa trung tâm tỉnh, người dân chủ yếu sống bằng nghề trồng
lúa, đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản. Huyện Giao Thủy có tỷ lệ đồng bào theo đạo
Thiên Chúa cao (khoảng gần 30%) nên còn chịu sự ràng buộc của giáo lý thần


quyền và một số tập tục lạc hậu. Ngoài ra, Giao Thủy còn có khu du lịch sinh thái
vườn Quốc gia Xuân Thủy và khu du lịch tắm biển nghỉ mát Quất Lâm. Bên cạnh
việc phát triển kinh tế cũng có không ít những hệ lụy như nạn mại dâm, buôn bán
chất ma túy... nên cũng ít nhiều ảnh hưởng tới thanh thiếu niên nói chung và ảnh
hưởng đến học sinh THCS nói riêng.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo
dục giới tính cho học sinh các trường THCS ở huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định”
làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục giới tính cho học

giới tính cho học sinh THCS. Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa để xây dựng cơ
sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh các trường THCS.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Tiến hành xây dựng bộ phiếu câu hỏi về giáo dục giới tínhvà quản lý hoạt
động giáo dục giới tính cho học sinh các trường THCS dành cho đối tượng là
CBQL, giáo viên, nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân
tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.
6.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn sâu các đối tượng lãnh đạo phòng GD&ĐT, CBQL, giáo
viên các trường trung học cơ sở huyện Giao Thủy để làm rõ hơn những kết quả thu
được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung thêm những thông tin cần thiết làm rõ thực
trạng giáo dục giới tính và quản lý giáo dục giới tính cho học sinh THCS.
6.2.3. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của các chuyên gia trong nghiên cứu cơ sở lý luận, xây dựng bộ
phiếu khảo sát thực trạng.
Những đánh giá của chuyên gia về thực trạng giáo dục giới tính nói chung
và giáo dục giới tính của trường THCS nói riêng.
Đề xuất của chuyên gia về các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới
tính cho học sinh các trường THCS tại huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định
6.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về giáo dục giới tính và quản lý hoạt động
giáo dục giới tính cho học sinh các trường THCS tại huyện Giao Thủy tỉnh Nam
Định, để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm tốt và chưa tốt trong lĩnh vực này.


6.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học để thống kê, tổng
hợp phân tích và xử lý số liệu thu được từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho việc
nghiên cứu đạt kết quả cao.

giấc mộng ẩm ướt, ... đều được lí giải một cách tường tận từ nguyên nhân đến những
trục trặc có thể xảy ra. Trường hợp núi đôi phát triển hay nguyệt san xuất hiện mà
nghĩ bị khối u hay bị bệnh sắp chết không bao giờ xảy ra ở thế giới của teens Mỹ.
Đơn giản vì các em đã hiểu rõ về cơ thể mình, về những biến đổi ngay cả khi nó
chưa đến.
Còn ở nước Anh trẻ bắt đầu được giáo dục giới tính ngay khi các em còn học
mầm non. Pháp luật Anh quy định rất rõ rằng khi trẻ đủ 5 tuổi sẽ bắt đầu học về giới
tính một cách bắt buộc. Chương trình với tên gọi “Khóa học nhà nước yêu cầu”
được áp dụng cho tất cả học sinh tại các trường công lập hay tư thục cho đến khi tốt
nghiệp THCS.
Khảo sát các chương trình giáo dục giới tính ở Châu Á cũng đang có những
mức độ phát triển rất khác nhau. Tại Nhật Bản, giáo dục giới tính là bắt buộc từ 10
hay 11 tuổi, chủ yếu đề cập tới các chủ đề sinh học như kinh nguyệt và xuất tinh.
Indonesia, Mông Cổ, Hàn Quốc có khung chính sách hệ thống về việc giảng dạy
giới tính trong các trường học. Malaysia, Philippines và Thái Lan đánh giá các nhu
cầu sức khoẻ sinh sản thanh niên. Ấn Độ có các chương trình với mục tiêu hướng


tới trẻ em từ chín tới mười sáu tuổi. Tại Trung Quốc và SriLanka, giáo dục giới tính
truyền thống gồm đọc các đoạn về sinh sản trong các cuốn sách giáo khoa sinh học.
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về giáo dục giới tính và quản lý giáo dục giới
tính ở trong nước
Ở Việt Nam, những năm đầu của thập kỉ 1980, vấn đề GDGT cho lứa tuổi vị
thành niên vẫn còn bị ảnh hưởng bởi phong tục tập quán lâu đời và bị coi là điều
“cấm kị”. Rất nhiều người cảm thấy “xấu hổ” khó khăn khi nói về tình dục, giới
tính. Các thầy cô giáo, tổ chức Đoàn thanh niên và các tổ chức xã hội gần như chưa
được trang bị kiến thức đầy đủ để có thể tham gia giáo dục hay tư vấn về các vấn đề
giới tính cho học sinh, thậm chí lại có quan điểm là không nên nhồi nhét vào đầu óc
trẻ thơ những điều không tốt. Chính những quan niệm bảo thủ trên đã làm cho trẻ
kém hiểu biết về giới tính, phải đối mặt với những nguy cơ, rủi ro trong quan hệ

liên kết với các nước, các tổ chức quốc tế nghiên cứu về giới tính và những vấn đề
có liên quan như: Giáo dục sức khỏe sinh sản; giáo dục về tình yêu trong thanh
niên, học sinh; giáo dục đời sống gia đình; giáo dục giới tính cho học sinh… Việc
nghiên cứu giới tính và giáo dục giới tính đã được sự quan tâm nhiều của Nhà nước,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, các nhà khoa học và các bậc phụ huynh. Để hoạt
động giáo dục giới tính đạt được kết quả, PGS. TS Bùi Ngọc Oánh cho rằng: “Việc
giáo dục giới tính cần phải được thực hiện một cách khoa học hợp lý, có phương
pháp và hình thức giảng dạy thích hợp. Hoạt động giáo dục này cũng phải được tiến
hành bởi những người có chuyên môn, có trình độ, được đào tạo một cách chu đáo
và hệ thống, giống như việc giáo dục, giảng dạy những bộ môn khoa học khác trong
nhà trường” [14].
Ngày 4 tháng 8 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị Số 23/2008/CTTTg “Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình”. Trong
đó xác định nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo là triển khai có hiệu quả hoạt
động giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính trong và ngoài nhà
trường. Các chương trình, dự án nêu ra “đã xác lập các nguyên tắc chỉ đạo việc tổ
chức thực hiện giáo dục, đặc biệt đã chú trọng xây dựng nội dung, chương trình
giáo dục phù hợp với từng đối tượng giáo dục cụ thể, cũng như cần phải quan tâm
đến đội ngũ giáo viên và đa dạng hóa các hình thức, phương pháp giáo dục…


Từ năm 1990 trở lại đây, công tác GDGT được sự quan tâm của toàn xã hội và
được nghiên cứu một cách nghiêm túc qua một số công trình sau:
- Năm 1991, đề tài nghiên cứu: “Những yếu tố tâm lý trong sự chấp nhận
GDGT của thanh niên học sinh” [14] của PGS. TS Bùi Ngọc Oánh đã chỉ ra những
yếu tố tâm lý ảnh hưởng tới giáo dục giới tính và hiệu quả của giáo dục giới tính
cho học sinh.
- Năm 1994, đề tài luận văn thạc sĩ: “Thực trạng nhận thức và thái độ của học
sinh THPT đối với một số nội dung GDGT” của Huỳnh Văn Sơn. Đề tài đã nghiên
cứu về cơ sở giáo dục giới tính cho học sinh THPT và đánh giá thực trạng thái độ,
hành vi của học sinh trước các vấn đề giáo dục giới tính ở trường THPT, chỉ ra

Phòng tránh thuốc lá rượu bia và sống khỏe mạnh. Chương trình thực nghiệm này
được giảng dạy thí điểm ở một số trường THCS, thường sử dụng các tiết học ngọai
khóa, ngoài giờ, hầu hết đều dạy lồng ghép vào các tiết dạy thuộc môn GDCD hoặc
môn Sinh hoc. Theo chương trình mới bắt đầu thực hiện từ năm học 2002-2003, các
bài về giáo dục giới tính bắt đầu giảng dạy từ lớp 8 đến lớp 9.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm giới tính
Giới tính có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và thường được sử
dụng dùng chung với nhiều thuật ngữ khác như: giới, tính dục, tình dục, sinh dục…
Nhiều người thường quan niệm giới tính đồng nghĩa với tình dục hoặc với tính dục.
Đó là quan niệm chưa thật sự đầy đủ, chỉ hiểu một cách đơn giản hoặc hiểu về một
mặt nào đó của giới tính.
Giới tính cần được hiểu một cách toàn diện hơn:
+ Trước hết, theo từ ngữ, giới tính có thể được hiểu là những đặc điểm của
giới. Những đặc điểm này có thể rất phong phú và đa dạng.Vì giới vừa bao gồm
những thuộc tính về sinh học và những thuộc tính về tâm lí xã hội, nên giới tính
cũng bao gồm những đặc điểm về sinh lí cơ thể và tâm lí xã hội.
+ Giới tính cũng có thể được hiểu là những đặc điểm tạo nên những đặc trưng
của giới, giúp cho chúng ta phân biệt giới này với giới kia.


Những đặc điểm trên thường mang đặc trưng của từng giới và tạo nên sự khác
biệt giữa hai giới, giới nam và giới nữ. Giới tính là những yếu tố xác định sự khác
biệt giữa giới này và giới kia hay còn gọi là sự khác biệt giữa giới nam và giới nữ.
Có thể định nghĩa, giới tính là toàn bộ những đặc điểm ở con người, tạo nên sự
khác biệt giữa nam và nữ.
Trong đời sống con người, hai giới không thể tồn tại độc lập mà luôn tác động
đến nhau, có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau. Sự quan hệ này bị chi phối bởi
nhiều đặc điểm về sinh lí, về tâm lí ở mỗi người, bởi những đặc điểm về văn hoá,
chính trị, phong tục tập quán của xã hội, trong đó có các đặc điểm đặc trưng của

diện hoặc hạn chế hiệu quả của giáo dục giới tính.
Có một số người cho rằng, không nên giáo dục giới tính, vì như thế là làm
hoen ố tâm hồn thanh cao của các em, là thiếu tế nhị, không phù hợp với môi trường
sư phạm, là “vẽ đường cho hươu chạy”.
Nhiều ngành khoa học những năm gần đây đã xác nhận ý nghĩa đặc biệt quan
trọng của những năm tuổi thơ đối với một đời người. Cha mẹ nào cũng vậy, đều có
những phút bàng hoàng nhận ra trước mắt mình đứa con không còn là một em bé
vụng dại nữa mà đã là một vị thành niên. Nhiều khi cha mẹ chưa kịp nghĩ tới
chuyện giáo dục con cái một cách nghiêm túc thì những đặc tính cơ bản của tính
cách con mình đã hình thành, kể cả đặc tính tình dục.
Một sự phát triển lành mạnh hay những trục trặc, bệnh tật của đời sống tình
dục cá nhân đều liên hệ mật thiết với những biện pháp giáo dục nhất định và những
điều kiện sống nhất định.
Khoa học hiện đại đã khẳng định ý nghĩa của giáo dục, những chuẩn mực đạo
lý, những kinh nghiệm cá nhân thuộc những lĩnh vực khác trong sự hình thành và
phát triển của đời sống giới tính. Với cách xem xét biện chứng như vậy, giáo dục
giới tính là nhằm giáo dục cho con người đạt tới mục đíchxã hội chân chính với tư
cách là con đường dẫn dắt tới sự nếm trải trọn vẹn của hạnh phúc làm người.
Ở nhiều nước trên thế giới, các hình thức giáo dục giới tính đã có vị trí của nó
trong trường phổ thông. Nếu các hình thức đó được tiến hành tốt đẹp thì tr ẻ em ở
từng độ tuổi đều có được những thông tin cần thiết và lĩnh hội được mọi vấn đề có
liên quan đến đời sống tình cảm của con người.


- Theo A.G. Khrivcova, D.V. Kolexev, “Giáo dục giới tính là một quá trình
hướng vào việc vạch ra những nét, những phẩm chất, những đặc trưng cũng như
khuynh hướng phát triển của nhân cách, xác định thái độ xã hội cần thiết của con
người đối với người khác” [19, tr. 12].
- Giáo dục giới tính là một bộ phận hữu cơ của phức hợp các vấn đề giáo
dục nhân cách, giáo dục con người mới, con người phát triển toàn diện, kết hợp

hiện tại, tương lai.
1.2.3. Khái niệm quản lý giáo dục giới tínhcho học sinh các trường THCS
- Khái niệm hoạt động quản lý: Hoạt động quản lý là hoạt động tổ chức, hoạch
định, chỉ đạo, hướng dẫn, sử dụng điều khiển, đánh giá con người để làm cho toàn
thể các thành viên hoạt động theo kế hoạch chung nhằm đạt tới mục tiêu nhất định.
Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý:
+ Hoạt động hoạch định, xây dựng kế hoạch chung.
+ Tổ chức phân công công việc, sắp xếp tổ chức con người thành một nhóm
theo một hệ thống nhất định.
+ Hoạt động hướng dẫn, chỉ đạo con người, điều khiển con người.
+ Kiểm tra, đánh giá hoạt động của con người, kết quả hoạt động của đơn vị
và điều chỉnh hoạt động.
+ Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức, một đơn vị diễn ra với
những nội dung thực hiện đa dạng, phong phú trên nền tảng chung là những tác
động có tính hướng đích, nhằm thực hiện hoàn thiện mục tiêu đã được các cấp, xã
hội giao phó.
- Mặt khác, khái niệm Quản lý giáo dục: là dạng lao động xã hội đặc biệt trong
lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành
tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác
giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể
chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục [8, tr.7].
- Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý giáo dục là là hoạt động tự giác của chủ thể
quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,... một cách hiệu
quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát
triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [10, tr.10].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status