B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
.......... 08 GQ 8 0 ..........
NGUYỄN NGỌC QUANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC
TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG
ĐÈ C Ư Ơ N G LU Ậ N VĂN T H Ạ C s ĩ : Q U Ả N L Ý G IÁ O DỤC
HÀ NỘI, 2015
B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
.......... 08 GQ 8 0 ..........
NGUYỄN N G ỌC QUANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC
TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG
C h u y ên n g àn h : Q u ản lý giáo dục
M ã sổ: 60 14 01 14
ĐÈ C Ư Ơ N G L U Ậ N VĂN T H Ạ C s ĩ : Q U Ả N L Ý G IÁ O DỤC
Thầy, các Cô, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những người quan
tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015
rr
/ _ giả
_■2
Tác
Nguyễn Ngọc Quang
11
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Ngọc Quang
Công tác tại: trường THCS cấm Son, xã cấm Son, huyện Lục Ngạn.
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã
hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh các trường Trung học cơ sở ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc
Giang"
Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số chuyên ngành: 60.14.01.14
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết ra,
dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Mai Hương. Luận văn này chưa được
bảo vệ ở Hội đồng và chưa công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin đại
chúng nào.
Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015
Ngưòi viết cam đoan
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KNS
Kĩ năng sống
KTDH
Kĩ thuật dạy học
NGLL
Ngoài giờ lên lóp
PHHS
Phụ huynh học sinh
QLGD
Quản lý giáo dục
SGK
XH
Xã hội
XDCB
Xây dựng cơ bản
IV
D A NH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
1. Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa kỹ năng và thành quả.............................................10
Sơ đồ 3.1. Phối họp Nhà truờng - Gia đình - Xã hội.....................................98
Sơ đồ 3.2. Kiểm tra, đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục kỹ năng sống. 115
2. Danh m ục các bảng biểu
Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp khối THCS.................................................... 45
Bảng 2.2. Đảnh giá mức độ quan trọng của một sổ KNS đổi với học sinh.... 50
Bảng 2.3. Nhận thức của CBQL và giảo viên về trách nhiệm GD KNS cho . 52
học sinh các trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bẳc Giang................ 52
Bảng 2.4a. Thái độ của học sinh về việc tham gia xử lý tình huống (Đơn vị %)
.................................................................................................................58
Bảng 2.4b. Mức độ tham gia xử lý tình huống của học sinh lớp 7 trong quá
trình học môn Giáo dục công dân (Đơn vị %)....................................... 59
Bảng 2.4c. Thái độ tham gia ra quyết định của học sinh lớp 7 trong quá trình
học môn Giáo dục công dân (Đơn vị %)................................................ 60
Bảng 2.4d. Mức độ tham gia ra quyết định của học sinh trong quả trình học
môn Giáo dục công dân lóp 7 (Đơn vị %)..............................................62
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẤT...................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH............................................................ iv
MỤC LỤC.........................................................................................................vi
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................3
4. Khách thể và đối tuợng nghiên cứu............................................................. 3
4.1. Khách thế nghiên cứu: .............................................................................. 3
4.2. Đổi tượng nghiên cứu:................................................................................3
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu................................................................... 4
5.1. Phạm vi nghiên cứu:................................................................................... 4
5.2. Giới hạn nghiên cứu:................................................................................. 4
6. Câu hỏi nghiên cứ u....................................................................................... 4
7. Giả thuyết khoa h ọ c...................................................................................... 4
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..................................................... 5
8.1. Ỷ nghĩa lỷ luận............................................................................................5
8.2. Ý nghĩa thực tiễn.........................................................................................5
9. Phuơng pháp nghiên cứu................................................................................5
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận..................................................... 5
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:................................................. 6
10. Cấu trúc luận v ăn ........................................................................................ 6
NỘI DUNG........................................................................................................8
Vll
CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC c ơ sở .. 8
2.1.1. Tình hình kinh tể - xã hội của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bẳc Giang......... 43
2.1.2. Khái quát về giảo dục THCS ở huyện Lục Ngạn, Bẳc Giang............. 44
2.2. Thực trạng về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường
THCS huyện Lục Ngạn, Bắc Giang....................................................... 47
2.2.1. Thực trạng các hoạt động giáo dục M năng sổng cho học sinh trường
THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bẳc Giang..................................................50
2.2.2. Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường
về trách nhiệm giáo dục KNS cho học sinh........................................... 52
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các
trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.................................... 53
2.3.1. Cảc phương pháp nghiên cứu............................................................... 53
2.3.2. Kết quả điều tra và đánh giá................................................................ 55
2.4. Đánh giá công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống của học sinh
các trường THCS huyện Lục Ngạn, Bắc Giang.................................... 77
2.4.1. Thành tựu, ưu điểm............................................................................... 77
2.4.2. Hạn chế, bất cậ p ................................................................................... 79
2.4.3. Những thuận lợ i.....................................................................................80
2.4.4. Những khỏ khăn.....................................................................................80
2.4.5. Phân tích nguyên nhân.......................................................................... 80
Kết luận chương 2 ............................................................................................83
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN LỤC
NGẠN, TỈNH BẮC GIANG.................................................................. 84
3.1. Những định hướng để xây dựng các biện pháp...................................... 84
3.1.1. Định hướng phát triển GD&ĐT tỉnh Bắc Giang đến năm 2020......... 84
3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Ngạn giai
đoạn 2015 - 2020.....................................................................................86
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp..........................................................90
M Ở ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của bất cứ nền giáo dục nào cũng là đào tạo nên những con
người có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Để nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thì các cơ sở giáo dục phải thực
hiện tốt việc phát triển hài hòa kiến thức, thái độ, kĩ năng, hành động để tạo ra
những con người có tâm hồn trong sáng, trí tuệ vững vàng, thể chất cường
tráng. Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ phát triển như hiện
nay, lợi thế sẽ thuộc về quốc gia có nhân lực trí tuệ cao, kĩ năng vững vàng và
khả năng sáng tạo lớn.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII của Đảng về giáo dục và
đào tạo khẳng định: "Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây
dựng những con người và thế hệ tha thiết gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và
bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy
các giá trị văn hóa của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng
đồng và phát huy tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công
nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong
công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật, có sức khỏe mạnh mẽ...".
Xã hội hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, sự đan xen các mặt tốt xấu
diễn ra hàng ngày nên những mặt tiêu cực của nó tác động không nhỏ đến
suy nghĩ, hành động của học sinh. Học sinh thiếu hiểu biết về pháp luật, đạo
đức, lối sống đặc biệt là kĩ năng sống (KNS) của các em còn kém. Các em
chưa biết ứng xử với lối sống có văn hóa, chưa phân biệt rõ điều hay lẽ phải.
Có những học sinh có điều kiện kinh tế, dù nhận thức được nhưng do thiếu ý
2
5.1. Phạm vi nghiên cứu:
Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn,
tỉnh Bắc Giang từ năm học 2014 - 2015 đến nay.
5.2. Giới hạn nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu:
+ Vì điều kiện thời gian cũng như phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề
cập đến một số KNS cơ bản của học sinh trung học THCS.
+ Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục KNS cho học sinh các trường THCS của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
- Đối tượng khảo sát:
+ Học sinh: Học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, tinh Bắc Giang
+ Giáo viên: Giáo viên bộ môn, GVCN lóp, cán bộ Đoàn Thanh niên.
+ Cán bộ quản lý: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng.
+ Cha mẹ học sinh.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS ở các trường THCS huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang hiện nay như thế nào?
Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý giáo dục KNS ở THCS huyện
Lục Ngạn trong giai đoạn hiện nay?
7. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THCS huyện Lục
Ngạn tỉnh Bắc Giang khá tích cực, tuy nhiên điểm yếu cơ bản là các biện
5
pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường chưa thực sự phù
họp, các nội dung chỉ dừng lại ở kế hoạch tổng thể, tức là lựa chọn những
ngày lễ lớn để tổ chức hoạt động giáo dục, chưa cụ thể hóa các hình thức tổ
- Phương pháp điều tra.
+ Mục đích điều tra: Thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan
thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh THCS của hiệu trưởng trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang
+ Nội dung điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những
nguyên tắc và nội dung chủ định của người nghiên cứu.
+ Cách triển khai: Thông qua cuộc họp hội đồng và thu phiếu điều tra
cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, thông qua các buổi sinh hoạt lóp thực hiện phát
và thu phiếu điều tra cho các lóp học sinh.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phương pháp này được sử dụng
với mục đích chủ yếu là đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp tổ chức
đã đề xuất.
- Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ các cán bộ tổ chức, giáo viên bộ môn,
giáo viên chủ nhiệm xin ý kiến đánh giá về thực trạng hoạt động giáo dục kỹ
năng sống của nhà trường và đánh giá các giải pháp tổ chức hoạt động giáo
dục KNS mà tác giả đề xuất. Quan sát, điều tra, khảo sát, đúc kết kinh
nghiệm, phỏng vấn, thực địa.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh trường THCS;
7
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang;
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học
giáo dục trung hoc, kỹ năng sống có thể là một tập hợp những khả năng được
9
rèn luyện và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của cuộc sống hiện đại hóa; ví dụ :
cuộc sống bao gồm quản lý tài chính (cá nhân), chuẩn bị thức ăn, vệ sinh,
cách diễn đạt, và kỹ năng tổ chức. Đôi khi kỹ năng sống, nhưng không phải
luôn luôn, khác biệt với các kỹ năng nghiệp vụ (trong nghề nghiệp).
Cũng theo WHO, kỹ năng sống được chia thành 2 loại là kỹ năng tâm ly
xã hôi và kỹ năng cá nhân, lĩnh hội và tư duy, với 10 yếu tố như: tự nhận
thức, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp ứng xử với người
khác, ứng phó với các tình huống căng thẳng và cảm xúc, biết cảm thông, tư
duy bình luân và phê phán, cách quyết định, giao tiếp hiệu quả và cách
thương thuyết.
Theo UNICEF, kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình
thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến
thức, hình thành thái độ và kỹ năng.
Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên họp quốc
(UNESCO), kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là : Học để biết
(Learning to know) gồm các kỹ năng tư duy như : tư duy phê phán, tư duy
sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả...; Học làm
người (Learning to be) gồm các kỹ năng cá nhân như: ứng phó với căng
thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,...; Học để sống với người khác
(Learning to live together) gồm các kỹ năng xã hội như: giao tiếp, thương
lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông;
Học để làm (Learning to do) gồm kỹ năng thực hiện công việc và các nhiệm
vụ như: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,...
Việc giáo dục kĩ năng sống của học sinh trong nhà trường được xem là
vấn đề quan trọng góp phần trong việc hình thành và phát triển con người
đương đầu với những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng
như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người.
Tại Hàn quốc, học sinh tiểu học được học cách đối phó thích ứng với các
tai nạn như cháy, động đất, thiên tai... tại Trung tâm điều hành tình trạng
khẩn cấp Seoul.
Tại Vỉẽt Nam, kỹ năng sống đang được quan tâm, tuy nhiên trong nhà
trường chủ yếu học sinh chỉ được dạy kỹ năng học tập và chính trị, còn việc
giáo dục kỹ năng sống chưa được quan tâm nhiều. Theo chuyên viên tâm lý
Huỳnh Văn Sơn, cố vấn Trung tâm chăm sóc tinh thần Ý tưởng Việt: "hiện
nay, thuật ngữ kỹ năng sống được sử dụng khá phổ biến nhưng có phần bị
"lạm dụng" khi chính những người huấn luyện hay tổ chức và các bậc cha mẹ
cũng chưa thật hiểu gì về nó". Theo Vụ trưởng Vụ Công tác Học sinh Sinh
viên (Bỏ Giáo Duc và Đào tao) Phùng Khắc Bình, trong tương lai và về lâu
dài cần xây dựng chương trình môn học giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
lóp 1 đến lóp 12.
11
Đến năm 1979 Bộ Chính trị và T ư Đảng CSVN đã ra Nghị quyết cải
cách giáo dục, theo đó : “Nội dung đạo đức cần được giáo dục cho học sinh từ
mẫu giáo đến đại học, nội dung chủ yếu dựa vào 5 điều Bác Hồ dạy. Tiếp sau
đó có nhiều nhà khoa học, giáo dục là tác giả nghiên cứu về vấn đề giáo dục
đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh như : Hà Nhật Thăng viết bài “Thực trạng
đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống của Thanh niên - Học sinh - Sinh viên” Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 39/2002. Đặng Quốc Bảo có bài “Những vấn
đề cơ bản về quản lý giáo dục”, Hà Nội, 1998. Nguyễn Thanh Bình tác giả
của “Giáo trình chuyên đề Giáo dục kỹ năng sống”, Hà Nội, 2011...
Trong giai đoạn hiện nay của đất nước ta, đang trong quá trình hội nhập
với quốc tế và khu vực, việc giáo dục nhân cách học sinh là nhiệm vụ, là mục
tiêu cơ bản của sự nghiệp giáo dục đào tạo.
những vấn đề bức xúc trên thực tế.
ở Ma - rốc: giáo dục kỹ năng sống hướng đến các vấn đề như: Vệ
sinh, các vấn đề nổi cộm ở đô thị, bảo quản nguồn nước....
ở các nước phương Tây, kỹ năng sống từ lâu đã được quan tâm. Mô
hình giáo dục của Pháp thế kỉ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải
giảng dạy về hoàn cảnh con người (hiểu rõ con người là gì, con người sống và
hoạt động như thế nào trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách
nào) và học cách sống. Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng:
Cần nâng cao kỹ năng giao lưu qua nói, viết, đọc, nghe, cần phát triển khả
năng suy ngẫm... Người Nhật đi vào thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá
học sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giải
quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn. Nội dung giáo dục kỹ năng sống đã
được tích hợp trong một số môn học và các hoạt động giáo dục trong trường
phổ thông, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn được thực hiện thông
qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục
phòng tránh HIV/AIDS, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng tránh
13
thương tích... Đây chính là giáo dục kỹ năng sống gắn với những nội dung
vấn đề cụ thể.
1.1.2. Ở trong nước
Đối với Việt Nam đây là một vấn đề rất được quan tâm và có nhiều
công trình nghiên cứu nhưng cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương
diện chủ yếu là giáo dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường. Chủ yếu là
GDKNS với sự hỗ trợ của UNICEF (2001 - 2005) nhằm hướng đến cuộc sống
khoẻ mạnh cho trẻ em và trẻ chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một
số dự án như: “Trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD & ĐT, Bộ y tế, Tổ
chức Y tế thế giới (WHO); dự án “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung
dục kỹ năng sổng thông qua hoạt động Đội thiểu niên Tiền phong Hồ Chi Minh
ở trường Tiểu học Lý Thường Kiệt, Hà Nội" 2011, Hoàng Nghĩa Kiên "Quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sổng cho học sinh trong nhà trường Trung học phổ
thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Té«" 2013.
Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình
GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm học: "Giáo dục kỹ
năng sổng trong hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT" NXB
Giáo dục Việt Nam 2010; "Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp
năm học 2012-2013" số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012. Nội dung giáo
dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kĩ năng tâm lý
- xã hội là những kĩ năng được vận dụng trong những tình huống hàng ngày
để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình
huống của cuộc sống.
Ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ngành giáo dục cũng đã có nhiều văn
bản chỉ đạo về việc giáo dục đạo đức, kĩ năng sống/ quản lý giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh trong các nhà trường, hàng năm tổ chức nhiều chuyên đề,
hội thảo về công tác phòng chống tệ nạn xã hội, ma tuý xâm nhập học đường,