Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên - Pdf 28


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG TUYẾT BAN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


3
LỜI CẢM ƠN

Là nữ cán bộ quản lý của dân tộc ít người lại đang công tác tại địa bàn
vô cùng khó khăn, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho
học sinh Tiểu học ở Huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên” để viết luận văn tốt
nghiệp. Trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự khích lệ và cộng tác
của các bạn đồng nghiệp; Ban giám hiệu, giáo viên và các lực lượng giáo dục
trong huện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên để hoàn thành luận văn.
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong
Ban giám hiệu, các giáo sư, các giảng viên của Trường Đại học Giáo dục -
Đại học Quốc gia Hà Nội đã. Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, người đã tận tình hướng dẫn cho tôi
trong suốt quá trình lập đề cương, nghiên cứu viết và hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp và các
lực lượng giáo dục trong huyện Tủa Chùa đã quan tâm tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như cung cấp tài liệu, đóng góp các ý kiến
quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm và hoàn
chỉnh luận văn, song chắc rằng luận văn vẫn còn có những thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc
để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Hoàng Tuyết Ban

5
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng, biểu vii
MỞ ĐẦU

1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1 1. Ở nước ngoài 6
1.1.2. Ở trong nước 8
1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài

10
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 10
1.2.2. Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống

14
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 17
1.3. Giáo dục kỹ năng sống trong trường tiểu học 18
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học


1.5.2. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của học sinh tiểu học

30
1.5.3. Trình độ của đội ngũ giáo viên 38
1.5.4. Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

39
1.5.5. Văn hóa nhà trường

39
1.5.6. Môi trường và các điều kiện cơ sở vật chất 41
Tiểu kết chương 1

43
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC TẠI HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN 45
2.1. Khái quát chung về Huyện Tủa Chùa 45
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Tủa Chùa

45
2.1.2. Tình hình về giáo dục của huyện Tủa Chùa

47
2.2. Thực trạng về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu
học Huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

68
2.3.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GD kỹ năng

7
sống 69
2.3.6. Đánh giá chung

69
Tiểu kết chương 2

73
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ÐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH ÐIỆN BIÊN 74
3.1. Một số định hướng có tính nguyên t
ắc trong việc xây dựng các giải
pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học

74
3.1.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước trong hoạt động giáo dục 74
3.1.2. Quản lý giáo dục KNS phải góp phần hình thành, phát triển nhân
cách học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện mục
tiêu giáo dục tiểu học 74
3.1.3. Các biện pháp quản lý phải phát huy được tiềm năng của cán bộ và


79
3.2.4. Tăng cường chỉ đạo đổi mới, đa dạng hóa hình thức, phương pháp tổ
chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống 80

8
3.2.5. Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia tổ chức thực
hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 83
3.2.6. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho hoạt
động giáo dục kỹ năng sống 86
3.2.7. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện chương
trình GD KNS gắn với công tác thi đua khen thưởng 89
3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp

90
3.3. Khảo sát tính khả thi và sự cấp thiết của các biện pháp đề xuất 91
3.3.1. Mục đích khảo sát 91
3.3.2. Đối tượng khảo sát 91


9
DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1.Điều tra nhận thức về KNS của GV TH Huyện Tủa Chùa

52
Bảng 2.2. Điều tra về KNS của GV TH Huyện Tủa Chùa

53
Bảng 2.3. Thực trạng xây dựng kế hoạch GD KNS 56
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục kỹ năng sống
thông qua việc tích hợp vào các môn học của giáo viên 58
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện GD kỹ năng sống thông qua
công tác chủ nhiệm của GV

60
Bảng 2.6. Tần xuất thực hiện các hình thức GD KNS của GVCN
61
Bảng 2.7. Thực trạng việc tích hợp hoạt động GD KNS với HĐ GDNGLL

62
Bảng 2.8. Thực trạng việc tích hợp HĐ GD KNS với HĐ của Đội TNTP
HCM 64

kỹ năng sống tốt. Đặc biệt trong xu thế hội nhập và một xã hội không ngừng
biến đổi hiện nay, đòi hỏi con người phải thường xuyên ứng phó với những
thay đổi hàng ngày của cuộc sống. Mục tiêu giáo dục không chỉ giúp con
người học để biết, học để làm, học để làm người mà còn học để cùng chung
sống. Do đó, vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là vấn đề cấp thiết
hơn bao giờ hết.
Kỹ năng sống không phải tự nhiên có mà là kết quả rèn luyện của mỗi
người trong suốt cuộc đời, trong các mối quan hệ xã hội, dưới ảnh hưởng của
giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường có vai trò hết sức quan trọng. Giáo dục
nhà trường tạo ra những cơ sở ban đầu quan trọng nhất cho sự phát triển nhân
cách nói chung và kỹ năng sống của trẻ nói riêng. Ở trường phổ thông hoạt
động quản lý giáo dục trong công tác tổ chức, quản lý giáo dục kỹ năng sống
là một yêu cầu tất yếu, gắn liền với vai trò và nhiệm vụ của nhà trường.
Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân,
vì vậy vai trò của nhà trường đối với việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
tiểu học càng trở nên có ý nghĩa hơn. Học sinh tiểu học là những học sinh
đang trong quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách, những
thói quen cơ bản chưa ổn định mà đang được hình thành và củng cố. Do đó
việc giáo dục kỹ năng sống cho các em là một việc làm rất cần thiết, là nền
tảng giúp các em phát triển nhân cách sau này.
Từ năm học 2010 - 2011, Bộ giáo dục và Đào tạo đã đưa nội dung giáo
dục kỹ năng sống được lồng ghép vào các môn học và các hoạt động ngoài
giờ lên lớp ở các bậc học phổ thông nói chung và bậc tiểu học nói riêng. Đây
là một chủ trương cần thiết và đúng đắn đã được xã hội và đặc biệt là các bậc

11
cha mẹ quan tâm, đón nhận và coi đây là một chương trình giáo dục hết sức
cần thiết đối với học sinh.
Trong thực tế, lo lắng trước những cảnh báo về những hành vi, việc làm
và cả những hậu quả thương tâm của một lớp trẻ thiếu kỹ năng sống. Ở thành

Với những ý nghĩa đó, tôi đã chọn vấn đề “Quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học ở Huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện
Biên” làm luận văn tốt nghiệp cao học; với mong muốn trước hết là tìm ra
những biện pháp quản lý sát với tình hình thực tiễn của đơn vị mình để nâng
cao chất lượng hoạt động GDKNS, góp phần vào việc nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện; đồng thời, đóng góp xứng đáng vào công cuộc xóa đói,
giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người, cho đồng bào
các dân tộc trên địa bàn huyện Tủa Chùa.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học tại huyện Tủa
Chùa Tỉnh Điện Biên, qua đó góp phần đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện
nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học và
quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học.
3.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng của quản lý hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện
Biên.
3.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh Tiểu
học tại huyện Tủa Chùa nhằm góp phần đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện
nay.
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu

13
Hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh các trường
tiểu học huyện Tủa chùa, tỉnh Điện Biên.
4.2. Đối tượng nghiên cứu

số liệu điều tra, để xử lý kết quả.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
7.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh Tiểu học nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi
để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của địa phương.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học và
quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh Tiểu học ở Huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
Chương 3. Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học
sinh Tiểu học ở Huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên. 15
CHƯƠNG 1

nhiệm, Giản dị, Khoan dung và Đoàn kết.
Bước vào thế kỷ 21, khủng hoảng về giá trị đã diễn ra trên toàn cầu và
tại mỗi quốc gia. Tổ chức UNESCO đã có khuyến cáo về vấn đề này và các
quốc gia đều đã có những quan tâm nhất định. Trên thế giới nhiều ngành khoa
học trong đó có Tâm lý học, Giáo dục học đã chú ý nghiên cứu việc giáo dục
giá trị sống cho thế hệ trẻ. Thực tiễn giáo dục cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ
XXI cho thấy chỉ thông qua con đường giáo dục, giá trị mới có thể tạo nên cơ
sở bền vững cho việc giải quyết khủng hoảng trong phát triển nhân cách của
học sinh.
Tại Diễn đàn Giáo dục Thế giới Dakar, tháng 5/2000 trường học thân
thiện với người học được phản ánh trong quan điểm toàn diện về chất lượng
được nêu trong Khuôn khổ Hành động Dakar. UNESCO và UNICEF đã nhận
thấy mô hình “Trường học thân thiện” với các yếu tố của nó là một giải pháp
nâng cao chất lượng và đảm bảo công bằng giáo dục. Vì vậy mô hình này đã
được phổ biến, áp dụng ở 40 quốc gia trên thế giới. Trong mô hình trường học
thân thiện, tiêu chí giáo dục KNS vừa như là một biểu hiện của chất lượng
giáo dục, vừa để giúp HS sống an toàn. Kế hoạch hành động Dakar về giáo
dục cho mọi người mỗi quốc gia cũng nhấn mạnh; cần đảm bảo cho người
học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp và kỹ năng sống của
người học là một tiêu chí của chất lượng giáo dục. Cho nên, trong mục tiêu 6
của chương trình đã coi kỹ năng sống là một khía cạnh của chất lượng giáo
dục. Đánh giá chất lượng giáo dục cần tính đến những tiêu chí đánh giá kỹ
năng sống của người học. Như vậy tiến hành giáo dục KNS để nâng cao chất
lượng giáo dục.
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một vấn đề đang được nhiều
nước trên thế giới quan tâm. Ở một số quốc gia, giáo dục kỹ năng sống được
lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đến những
vấn đề bức xúc trên thực tế.

17

những người huấn luyện hay tổ chức và các bậc cha mẹ cũng chưa thật hiểu gì
về nó".
Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ
chương trình của UNICEF (1996) "Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe
và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường
Quan niệm về kỹ năng sống được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao
gồm những kỹ năng cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng xác định giá trị nhằm vào các chủ đề giáo dục sức khỏe do các chuyên
gia Úc tập huấn. Tham gia chương trình này đầu tiên gồm có ngành Giáo dục
và Hội chữ thập đỏ.
Sang giai đoạn 2 chương trình này mang tên: "Giáo dục sống khỏe
mạnh và kỹ năng sống". Ngoài ngành Giáo dục, đối tác tham gia còn có 2 tổ
chức xã hội chính trị là Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
và Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống
cho thanh thiếu niên trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào
thời kỳ hội nhập và phát triển nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình
nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: PGS. TS. Đặng Thị Thanh
Huyền, PGS. TS. Đặng Quốc Bảo, PGS. TS. Nguyễn Thị Hường, Bác sỹ Lê
Công Phượng; PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình; TS. Lưu Thu Thuỷ; TS.
Nguyễn Kim Dung, TS. Vũ Thị Sơn; Lưu Thị Lịch, Nguyễn Thị Chính, Đoàn
Thị Hương; TS Tâm lý học: Huỳnh Văn Sơn; PGS. TS. Nguyễn Dục Quang;
GS. TS. Nguyễn Quang Uẩn Đặc biệt, các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc,
Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy Hằng đã nghiên cứu, thực hiện và xuất bản
cuốn sách “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học” đã
chỉ ra quan hệ liên thuộc giữa giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống, trong đó
giáo dục giá trị sống luôn là nền tảng, kỹ năng sống là công cụ và phương tiện
để tiếp nhận và thể hiện giá trị sống. Đây là những tiền đề đưa nội dung giáo
dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh tiểu học vào các nhà trường mạnh



20
tế, chính trị, văn hóa, xã hội Đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh Tiểu học ở Huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên” có kế
thừa và phát huy những kết quả nghiên cứu trên. Vấn đề mà luận văn quan
tâm là biện pháp quản lý của nhà trường để chỉ đạo và thực hiện hoạt động
giáo dục KNS cho học sinh một cách hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, góp phần vào sự đổi mới của giáo dục trong bối cảnh hiện
nay.
1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
* Quản lý
Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát
triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng
và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới
quản lý. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần
thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm,
các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung.
Chính vì thế quản lý được hiểu bằng nhiều cách khác nhau và được
định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau trên cơ sở những quan điểm và các
cách tiếp cận khác nhau:
- Cách tiếp cận theo thực tiễn: Trên cơ sở phân tích sự quản lý bằng
cách nghiên cứu kinh nghiệm thông thường qua các trường hợp cụ thể. Từ
việc nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các
trường hợp cá biệt của những người quản lý cũng như những dự định của họ
để giải quyết những vấn đề đặc trưng để từ đó giúp họ hiểu được phải làm
như thế nào để quản lý có hiệu quả trong những hoàn cảnh tương tự.
- Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép
xem xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm

song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: chủ thể quản

22
lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra
còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là quá trình tác
động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố
của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu
quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra.” [15, tr.16 ].
Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Nói một cách rõ
ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo
dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm
thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
* Quản lý nhà trường
Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý, về bản chất
là huy động các nguồn lực để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trong nhà
trường theo mục tiêu giáo dục[20, tr.369]
Có nhiều cấp quản lý trường học: cấp cao nhất là Bộ GD - ĐT, cơ quan
quản lý hệ thống giáo dục quốc dân bằng các biện pháp vĩ mô. Có hai cấp trung
gian quản lý trường học là Sở GD - ĐT ở tỉnh, thành phố và các Phòng Giáo dục
ở các quận, huyện, nơi chỉ đạo và giám sát nhà trường thực hiện các chương
trình giáo dục. Cơ quan quản lý trực tiếp các hoạt động giáo dục trong nhà
trường là ban giám hiệu nhà trường.
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
có, tiến lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và
phát triển mạnh mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất
lượng giáo dục.

Phân tích và quan niệm trên cho thấy: Quan niệm của WHO nhấn mạnh
đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi
tích cực khi tương tác với người khác với môi trường của mình. Quan niệm

24
này mang tính chất khái quát nhưng chưa thể hiện rõ các kỹ năng cụ thể, mặc
dù khi phân tích sâu thì thì thấy tương đối gần với nội hàm KNS theo quan
niệm của UNESCO. Quan niệm của UNESCO là quan niệm nhiệm vụ. Còn
quan niệm của UNICEF nhấn mạnh kỹ năng không hình thành, tồn tại một
cách độc lập mà hình thành, tồn tại trong mối tương tác mật thiết có sự cân
với kiến thức và thái độ.
Kỹ năng mà một người có được phần lớn cũng nhờ có được kiến thức
(ví dụ: muốn có kỹ năng thương lượng phải biết nội dung thương lượng) việc
đề cập thái độ cũng là một góc nhìn hữu ích vì thái độ có tác động mạnh mẽ
đến kĩ năng (ví dụ: thái độ kì thị khó làm cho một người thực hiện tốt kỹ năng
biết thể hiện sự tôn trọng với người khác)
Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy KNS bao gồm một loạt các
kỹ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người. Bản chất
của KNS là kĩ năng tự quản lí bản thân và kĩ năng xã hội cần thiết để cá nhân
tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả.
Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả
năng ứng xử phù hợp với nhứng người khác và với xã hội, khả năng ứng phó
tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
KNS là những kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại
và thích ứng trong cuộc sống, giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống có
nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại… Kỹ năng sống đơn
giản là tất cả điều cần thiết chúng ta phải biết để có được khả năng thích ứng
với những thay đổi diễn ra hằng ngày trong cuộc sống
KNS là những trải nghiệm có hiệu quả nhất, giúp giải quyết hoặc đáp
ứng các nhu cầu cụ thể, trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của con

Vì vậy giáo dục KNS cho học sinh được biểu hiện là giáo dục những kỹ
năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể tải những gì
mình biết (nhận thức) những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình
quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp học sinh biết phải làm

Trích đoạn Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học Giáo dục kỹ năng sống trong trường Tiểu học Thực trạng quản lý sự phối hợp các lực lượng trong trường và Nội dung khảo sát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status