BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
! "#$%
&' ()
'
*+, ./0.*1+2.34/56789:
;<=1>?@AB@@A
CDEFG$ "#
)'H?B@I
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM
JK.*LMN./
JK.OP.5Q+
+R.6.<STMU:V27WXYZ5[5T\./:*]^3+R.6.:]_JM`./a*b_YZ5JM`./Z5
*b:M_*Z^
Vào hồi….giờ, ngày….tháng… năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại:
*MW5X.+=:/5cO5XYc^
*MW5X.JM`./Z5*b:M_*Z^
3
de
1. " f)
Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) là một nội dung giáo dục chủ yếu, thường xuyên và liên tục
trong các chương trình giáo dục của đa số các quốc gia trên thế giới nhằm hình thành cho thế hệ trẻ
năng lực hành động thích ứng và làm chủ các tình huống trong cuộc sống. Trong văn bản “Chiến lược
phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, GDKNS cho học sinh là một trong những nội
4
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
5.3. Xây dựng hệ thống biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học tại Thành phố Hồ Chí Minh .
5.4. Thực nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
>Ono
- Khảo sát thực trạng về mức độ thường xuyên và mức độ của hiệu quả của HĐGDKNS và
quản lý HĐGDKNS cho HS; xây dựng hệ thống biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học ở
các trường tiểu học công lập TPHCM.
- Đối tượng khảo sát: Tập trung vào chủ thể quản lý trường tiểu học, giáo viên, nhân viên, cha
mẹ HS và HS một số trường tiểu học công lập tại TP Hồ Chí Minh.
- Thời gian: Từ năm 2011 - 2014
tno
t@*MN./_*6_3+R.
!"#$%
&'()!&
*+
t?*MN./_*6_./*5 :r+:9Y*k
,-./01#&2&#
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung có liên quan.
,-./01#*+
Khảo sát trình độ kỹ năng sống (KNS) của HS, thực trạng
HĐGDKNS và QL HĐGDKNS cho HS, sự cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp quản lý
HĐGDKNS cho HS.
Phỏng vấn một số CBQL, GV, cha mẹ HS các trường tiểu học.
Quan sát tổ chức thực hiện HĐGDKNS cho HS.
tại TPHCM
@
6
dEOf ! "#$%&'
(
@@€•‚no ! "#$%&'
O) ! "#$%&'
@@@ƒ./h+c../*5 :r+W].T„•.M…:./705
01#34567/89:(
;#$%&'&()*+,-)*+,
.#$% /)*+,0123
01#34<#&2567/89:(
Nhìn chung, có 4 hướng nghiên cứu chính về quản lý HĐGDKNS cho HS:
456&7089:;#101<!=6&7&>!)*+?&@
4#$%"AB6&7-?C="$9:;#13
4,D6&7089:;#101
4#$%6&7089:;#1E)'F2G6&7@HB%H
H)!089:;#1
†^3Z5, trên phạm vi toàn thế giới, từ những năm 1990 đến nay, tuy các quốc gia đã có những
chủ trương, chính sách, chương trình hành động về GDKNS cho HS khác nhau trong việc lựa chọn
hình thức và phương pháp giáo dục nhưng các quốc gia đã có nhiều điểm giống nhau về mục đích và
nội dung GDKNS cho HS, đã nhận thấy tầm quan trọng của sự phối hợp giáo dục giữa gia đình, nhà
trường và các tổ chức xã hội, đề cao vai trò tiên phong của các nhà quản lý giáo dục trong việc hoạch
định, tổ chức, đánh giá HĐGDKNS cho HS
@@?ƒ./h+c../*5 :r+W].T„•YJ7./.M…:
01#34/89:( (
‡.*ˆ./.P^@||B, theo xu thế phát triển giáo dục chung của thế giới, thuật ngữ KNS và
GDKNS bắt đầu được quan tâm nhiều tại Việt nam bởi chính phủ và các bộ, ngành liên quan. ‡
.P^?BBB, chủ đề GDKNS cho học sinh được bàn thảo và nghiên cứu ngày càng nhiều. Bộ GD-ĐT
xác định GDKNS cho học sinh là một trong những nội dung chính thức của giáo dục phổ thông. ‡
@?EOf ! "#$%&'
(
@?@$j.P./<=./
=/-9:(
;*+,&-+& J"&7KLM@NJ<O-%<' ,
=B,P@,Kỹ năng sống thể hiện ở hành vi nhưng hành vi phải mang tính
tích cực. Kỹ năng sống không phải do bẩm sinh mà có, cũng không phải do di truyền. Nó được hình
thành dần dần trong quá trình giáo dục và tự giáo dục của mỗi cá nhân. Quá trình hình thành KNS
diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục nên cần có phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội
trong quá trình hình thành KNS. Kỹ năng sống có nhiều mức độ thành thạo khác nhau. Có thể phân
chia KNS theo 5 mức như sau: Kƒm: thể hiện chưa đạt yêu cầu của kỹ năng; Yếu: thể hiện đạt yêu
cầu nhưng cần sự hỗ trợ của người khác; Trung bình: thể hiện đạt yêu cầu một cách độc lập trong
những tình huống quen thuộc, đơn giản; Khá: thể hiện đạt yêu cầu một cách độc lập trong những
tình huống mới lạ, phức tạp; Tốt: thể hiện thành thạo một cách độc lập trong tất cả các tình huống.
8
> 9:( ?(@#UNICEF chia KNS gồm 3 nhóm kỹ năng
chính. UNESCO phân chia KNS thành 4 nhóm kỹ năng gắn với 4 mục tiêu giáo dục. Luận án này
chia KNS của HS tiểu học gồm 18 KNS cụ thể, được xếp thành 3 nhóm như sau: 1) Nhóm KNS cá
nhân, bao gồm các KNS liên quan đến bản thân HS. 2) Nhóm KNS xã hội, bao gồm các KNS liên
quan đến giao tiếp giữa HS với người khác. 3) Nhóm KNS công việc, bao gồm các KNS liên quan
đến học tập và làm việc của HS.
@?? 7ZYT[.//56789:ij.P./<=./:*7*b:<5.*Y5k+*b:
=/-567/89:(
0F@;#101&-F@H<H=@PFP-
H3P@ Q"B--2O)6+H-
'D-' 2%LR!6=S-%P@,.
1.2.2.2. #A0B/89:( Có 5 nguyên tắc: tương tác, trải nghiệm, tiến trình,
thay đổi hành vi, thời gian - môi trường giáo dục.
1.2.2.3. C"#$%567/89:( (@#T'H@H
B%HH-H3H)!
1.3.1.1. ZJ> )UF089:;#10123
1.3.1.2. [W% !)UF089:;#10123
1.3.1.3. \]F !)UF089:;#10123
1.3.1.4. ;2"H! !)UF089:;#101
1.4. sF'dFŠ
! "#$%&' (
1.4.1. 6:,Q+Y=35 h+c.TQ..*R.Y*r::‹c:6:"
@A?6:,Q+Y=35 h+c.TQ.*7ZYT[./:‹c.*0h+2.34
@Ap6:,Q+Y=35 h+c.TQ.T5„+i5X.:‹c*7ZYT[./h+2.34
$FE@
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói chung, học sinh tiểu học nói riêng là một nội dung
giáo dục rất quan trọng và cần thiết, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh; được
hầu hết các quốc gia trên thế giới thực hiện hơn 50 năm qua. Mục đích của GDKNS cho học sinh là
hình thành năng lực tâm lý-xã hội để học sinh có hành vi thích ứng và làm chủ trong các tình huống
của cuộc sống. Kỹ năng sống của HS tiểu học bao gồm một hệ thống nhiều KNS cụ thể (KNS thành
phần), trong đó có các KNS cá nhân, các KNS xã hội và các KNS công việc-học tập. Giáo dục kỹ
năng sống cho HS cần tuân theo các nguyên tắc: tương tác, trải nghiệm, tiến trình, thay đổi hành vi
và thời gian-môi trường giáo dục. Giáo dục kỹ năng sống cho HS tiểu học là một hoạt động giáo
dục, bao gồm: mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, nhà giáo dục, học sinh tiểu học, điều
kiện và kết quả GDKNS.
Quản lý HĐGDKNS cho học sinh tiểu học là quá trình tác động có mục đích của nhà quản
lý (trong đó hiệu trưởng là quan trọng) đến toàn bộ HĐGDKNS nhằm thực hiện mục tiêu
HĐGDKNS. Để đạt được mục đích ấy, nhà quản lý cần quản lý mục tiêu GDKNS, quản lý nội dung
GDKNS, quản lý hình thức và phương pháp GDKNS, quản lý CBQL cấp dưới, quản lý nhà giáo
dục và quản lý học sinh, quản lý các điều kiện cần thiết cho HĐGDKNS. Quản lý HĐGDKNS cho
10
HS tiểu học được thực hiện bằng cách xây dựng kế hoạch HĐGDKNS cho HS, tổ chức và chỉ đạo
các LLGD thực hiện kế hoạch, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã đề ra.
Có nhiều yếu tố chi phối đến công tác quản lý HĐGDKNS cho HS nói chung, HS tiểu học
nói riêng, trong đó ba nhóm yếu tố chính là: nhận thức của nhà quản lý và các LLGD, hoạt động
nội dung, hình thức, phương pháp, phối hợp các LLGD trong HĐGDKNS theo 4 mức: không làm,
thỉnh thoảng, thường xuyên, rất thường xuyên và theo 4 mức: không hiệu quả, ít hiệu quả, hiệu quả, rất
hiệu quả.
- Phần 2: Thực trạng quản lý HĐGDKNS cho HS.
Câu 6: Khảo sát mức độ thường xuyên và hiệu quả của công tác quản lý HĐGDKNS gồm 4
nhóm công việc ứng với 4 chức năng quản lý với 34 công việc cụ thể, đánh giá theo 4 mức: không làm,
thỉnh thoảng, thường xuyên, rất thường xuyên và theo 4 mức: không hiệu quả, ít hiệu quả, hiệu quả, rất
11
hiệu quả. Câu 7: Khảo sát nguyên nhân gây nên hạn chế của HĐGDKNS và quản lý HĐGDKNS, theo
5 mức: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, lưỡng lự, đồng ý, hoàn toàn đồng ý.
.7##K3"^phần 1 và 2)ở Phụ lục 3.
Phần 1 gồm 5 câu hỏi từ 1-5, hỏi về thực trạng HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM.
Phần 2 gồm 5 câu hỏi từ 6-10, hỏi về thực trạng quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM
;7##<#(/LPhụ lục 4) . Nội dung quan sát là chu kỳ thực hiện, những kết quả
đạt được, những hạn chế của việc thực hiện các hình thức GDKNS cho HS của các trường tiểu học.
??p+,M…:•‘34Y*Œ./Y5.
Các thông tin thu thập từ Phiếu hỏi số 1 được quy ước theo thang điểm ở bảng sau:
MND#AO)&2P*$5>FGH=I3Q<#&2>FGH=I
$R67
=I?
>I
J167
O#A0
J167#
<#
J1676S2 F@-
<#A
F@-ML6'
T
được đánh giá ở mức hiệu quả; và nhóm kỹ năng cá nhân và nhóm kỹ năng công việc được đánh giá
là ít hiệu quả. Không có sự khác biệt trong đánh giá giữa CBQL và GV, NV.
F//3*/R1GH=I>I/$@#5>CJ
12
Các hình thức được thực hiện thường xuyên là: lồng ghƒp nội dung GDKNS trong các tiết
dạy, trong tiết sinh hoạt chủ nhiệm, trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, các hoạt động ngoài giờ lên
lớp, hoạt động văn thể mỹ, trong giờ ăn, giờ nghỉ, trong các hoạt động Đội, Sao nhi đồng. Các hình
thức GDKNS cho HS chưa được thực hiện thường xuyên là: dạy học KNS như một môn học, tổ
chức các chuyên đề GDKNS và thông qua tư vấn và tham vấn học đường để GDKNS cho HS.
Về hiệu quả, các trị số trung bình dao động từ 1.5 đến 2.1 cho thấy các ý kiến đánh giá việc
thực hiện các hình thức GDKNS cho HS tiểu học hiện nay tại TPHCM có hiệu quả nhưng ở mức
vừa phải.
F//34./GH=I>I@#>CJ
Các phương pháp GDKNS cho HS được thực hiện ở mức thường xuyên, theo thứ tự là: đàm
thoại, thực hành, thảo luận, thuyết trình, trò chơi, trực quan, giải quyết vấn đề, đóng vai.
Việc sử dụng các phương pháp GDKNS cho HS tiểu học tại TPHCM nhìn chung được đánh
giá là có hiệu quả, tuy nhiên ở mức vừa phải (các trị số TB từ 1.8 đến 2.1). Các phương pháp được
cho là có hiệu quả cao hơn các phương pháp khác là: đàm thoại, trực quan, trò chơi và thực hành.
UF//(* V/WWGH$>FGH=I>I@#5>CJ
Về mức độ thường xuyên của sự phối hợp giữa các LLGD trong HĐGDKNS, các điểm
trung bình chung đánh giá của CBQL, GV, NV dao động từ 1.20 đến 1.90 cho thấy sự phối hợp này
dao động từ mức thỉnh thoảng đến mức thường xuyên. Về mức độ hiệu quả của sự phối hợp giữa
các LLGD trong HĐGDKNS, các điểm trung bình chung đánh giá của CBQL, GV, NV dao động từ
1.44 đến 1.94 cho thấy hiệu quả sự phối hợp này dao động từ mức ít hiệu quả đến mức hiệu quả.
Các kết quả xếp hạng mức thường xuyên và hiệu quả cho thấy sự phối hợp giữa CBQL, GV,
NV trong trường với nhau và với cha mẹ HS được thực hiện thường xuyên hơn và có hiệu quả hơn
so với sự phối hợp giữa họ với cấp trên và với các cơ quan, ban ngành, các tổ chức xã hội.
?Av ! "#$%&'
()'
?A@6.*/56:*+./W„h+2.34"$:*7Y5k+*b:
HĐGDKNS, tổ chức giao lưu và học tập kinh nghiệm GDKNS.
Tóm lại, công tác tổ chức, chỉ đạo HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM cần được đầu tư
nhiều hơn nữa, đặc biệt là ban hành những văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện HĐGDKNS cho
HS và công tác bồi dưỡng, phối hợp các LLGD.
?AA*z:YJZ./i5k^YJcaT6.*/56Y*z:*5X.iQ*7Z:*"$:*7Y5k+*b:
Nhìn chung, CBQL và GV, NV cho rằng các hoạt động kiểm tra, đánh giá HĐGDKNS cho
HS được thực hiện ở mức thường xuyên và có hiệu quả, tuy nhiên các trị số TB chỉ gần với 1.5.
Ngoài ra, các kết quả phỏng vấn và quan sát cho thấy việc kiểm tra, đánh giá chưa thực hiện thường
xuyên, chỉ mang tính đối phó và phong trào, còn chung chung, đại khái, chưa có tiêu chí cụ thể.
?AI*z:YJZ./h+2.34:6:T5„+i5X."$:*7Y5k+*b:
Các hoạt động được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả gồm: phân bố thời gian và trang
bị tài liệu và phương tiện cho HĐGDKNS. Các hoạt động được thực hiện ở mức thỉnh thoảng và ít
hiệu quả gồm: hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị và đồ d•ng dạy học cho hoạt động GDKNS, phát động
phong trào thi đua GDKNS, phân bố kinh phí cho hoạt động GDKNS.
?IsnsnFxŠ !
"#$%&' ()'
Có nhiều nguyên nhân gây nên hạn chế của công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học
tại TPHCM hiện nay, trong đó các nguyên nhân chính là: sự thiếu hiểu biết của các LLGD về
GDKNS, công tác xây dựng kế hoạch HĐGDKNS của nhà trường chưa được chú trọng, thiếu sự
phối hợp giữa nhà trường với gia đình, thiếu kiểm tra và đánh giá, thiếu kinh phí và các điều kiện về
cơ sở vật chất, thời gian, tài liệu cho việc tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục KNS.
$FE?
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại
Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy công tác quản lý đã đạt được những thành tựu nhất định: trình độ
kỹ năng sống nói chung của học sinh hiện ở mức trung bình; kỹ năng xã hội của học sinh tốt hơn kỹ
năng học tập và kỹ năng cá nhân; học sinh có khả năng hành động trong các tình huống quen thuộc
nhưng chưa có khả năng thích ứng và làm chủ trong nhiều tình huống khác nhau của cuộc sống. Vì
vậy, học sinh tiểu học TPHCM cần được giáo dục thêm về KNS.
14
Học sinh được giáo dục nhiều kỹ năng sống như: kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao tiếp, hợp
Chí Minh nêu trên là cơ sở thực tiễn quý giá để đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý HĐGDKNS và chất lượng GDKNS cho học sinh.
15
p
! "#$%&'
()'
p@dasnD”s"v
p@@N<••’,8z./V5X._*6_
Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, cơ sở định hướng phát triển
p@?/+, Y•:•’,8z./V5X._*6_
Đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính khả thi, tính hiệu quả
p?'"$ (
\I!6&7J>DLJ> \_5`?23H<(
A6&7P!ETaI!BI->"'H@-
!
p?@’./:c7.*R.Y*r::‹caOaOa:*c^–W0W„"$:*7
p??”’,8z./iQ*7Z:*a:*MN./YJ—.*"$:*7Y5k+*b:
p?pƒ:*r:a:*“TZ7Y*z:*5X.iQ*7Z:*a:*MN./YJ—.*"$:*7Y5k+*b:
p?A$5k^YJcaT6.*/56W5X:Y*z:*5X.iQ*7Z:*a:*MN./YJ—.*"$:*7Y5k+*b:
p?I+,T[./:6:T5„+i5X.Y*z:*5X."$:*7Y5k+*b:
pp$F$ '
Có khoảng 90% ý kiến (trong số 238 người gồm CBQL, GV và cha mẹ HS) cho rằng các
biện pháp quản lý được đề xuất nêu trên đều cần thiết và có tính khả thi, có thể sử dụng trong công
tác quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học.
pAv!' ! "#$%
&' ()'
pA@9:Tl:*a.[58+./a*—.*Y*r:a/52Y*+,QYY*z:./*5X^
UJ86X*-
Thực nghiệm được tiến hành nhằm mục đích khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các
biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh.
chọn bao gồm: Trường tiểu học Nguyễn Sơn Hà, Quận 3; Trường tiểu học Lê Chí Trực, Quận 3;
Trường tiểu học Nguyễn Thiện Thuật, Quận 3; Trường tiểu học Trần Nhân Tôn, Quận 10; và
Trường tiểu học Trần Văn Kiểu, Quận 10. Theo các kết quả phân tích, quan sát và phỏng vấn, các
trường này hầu như chưa thực hiện hình thức giáo dục KNS cho HS theo chủ đề một cách thường
xuyên trước khi tham gia thực nghiệm. Các trường có nhiều dấu hiệu liên quan đến thực nghiệm
gần giống nhau.
!G65 Chọn ngẫu nhiên 2 trường tiểu học trong 5 trường tiểu học đã thực nghiệm ở
giai đoạn 1: trường thực nghiệm là trường tiểu học Trần Văn Kiểu và trường đối chứng là trường
tiểu học Nguyễn Sơn Hà. Ở trường thực nghiệm chọn 2 GV, 29 học sinh và 29 cha/mẹ HS, ở trường
đối chứng chọn 2 GV, 35 học sinh và 35 cha/mẹ HS để tìm hiểu mức độ phối hợp giữa GV và cha
mẹ HS trong HĐGDKNS và xem xƒt về trình độ kỹ năng giao tiếp với cha mẹ của HS hai trường.
Thành phần, đặc điểm các đối tượng tham gia thực nghiệm ở 2 trường là tương đương nhau.
M…:?*0.*3R_c.:*“TZ7*7ZYT[.//56789:$:*7
M…:p”’,8z./iQ*7Z:*a:*MN./YJ—.*"$:*7W…5B?:*‹T„1g+[:<=./:‹c
˜^mW0g$j.P.//5c7Y5Q_W…5:*c^–m
M…:Aƒ:*r:Y*™^TL.*W08+,XYiQ*7Z:*a:*MN./YJ—.*"$:*7W…5:*‹T„
g+[:<=./:‹c˜^mW0g$j.P.//5c7Y5Q_W…5:*c^–m
M…:Iƒ:*r:V\58Mš./:*7aOa.*’.W5 W„"$
17
M…:>ƒ:*r:a:*“TZ7Y*z:*5X.iQ*7Z:*a:*MN./YJ—.*"$:*7W…5:*‹T„g+[:
<=./:‹c˜^mW0“$j.P.//5c7Y5Q_W…5:*c^–m
1) Hiệu trưởng các trường thực nghiệm chỉ đạo GV và các đối tượng có liên quan thực hiện
kế hoạch, chương trình đã phê duyệt. eFH giáo viên của 5 trường tham gia thực nghiệm
tiến hành dạy cho tất cả HS trong trường theo từng đơn vị lớp. Chủ đề: “Cuộc sống của em”. Thời
gian học là 8 tháng, trong 2 học kỳ, ứng với 8 bài trong chương trình. Mỗi tháng học sinh học 3 tiết,
mỗi tuần 1 tiết. Tổng cộng: 24 tiết. eF, giáo viên của 2 trường tham gia thực nghiệm
tiến hành dạy cho 64 học sinh, chia thành: lớp thực nghiệm có 29 HS tại trường Trần Văn Kiểu và
lớp đối chứng có 35 HS tại trường Nguyễn Sơn Hà. Chủ đề: “ Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ”. Thời
gian học là 8 tuần, mỗi tuần 3 tiết. Tổng cộng 24 tiết.
2) Hiệu trưởng chỉ đạo GV báo cáo kết quả thực hiện cho Ban chỉ đạo sau khi kết thúc
pAp$QYh+2Y*z:./*5X^
U=<#*-65L[gY4hUY4hc
Tổng hợp các ý kiến đánh giá từ phương pháp phỏng vấn Ban chỉ đạo, GV phụ trách và cha
mẹ học sinh (Phiếu đánh giá - Phụ lục 7.1) về 2 biện pháp quản lý trong giai đoạn 1, kết quả thể
hiện như sau:
;F//345E.$R7#>FGH=I>I
Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của các thành viên Ban chỉ đạo, GV và cha mẹ HS cho
thấy: Đa số các ý kiến cho rằng việc xây dựng kế hoạch, chương trình GDKNS cho HS với chủ đề:
“Cuộc sống của em” rất bổ ích.
;F//34R1E./Z1>FGH=I
Hầu hết các ý kiến được phỏng vấn cho rằng đây là một hình thức GDKNS mới tại các
trường, đã huy động được trí tuệ của CBQL, GV nhà trường trong công tác GDKNS cho HS, đặc
biệt là nhiều GV đã sáng tạo trong việc vận dụng các phương pháp dạy học và giáo dục trong các
giờ lên lớp và đã làm cho nhiều HS thích thú khi tham gia học tập.
;=<#3413Q/67?/WWGH3Q>I34>FGH=I
!F//?CMDW
Tóm lại, theo đánh giá của các CBQL, việc tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương
trình HĐGDKNS cho HS theo chủ đề do hiệu trưởng phát động có tính khả thi và bước đầu có hiệu
quả, cần tiếp tục nhân rộng với những điều kiện cần thiết thì sẽ đảm bảo được chất lượng và hiệu
quả giáo dục.
!F//?/30-*-
Nhìn chung, các GV nhận thấy việc tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình
HĐGDKNS cho HS theo chủ đề do hiệu trưởng phát động là cần thiết, khả thi và có hiệu quả.
!F//?-[>I
Có thể nhận xƒt rằng, cha mẹ HS đã ủng hộ việc làm mới của nhà trường. Nói cách khác,
theo đánh giá của cha mẹ HS, việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình
HĐGDKNS cho HS theo chủ đề do hiệu trưởng 5 trường thực nghiệm thực hiện là khả thi và có
hiệu quả.
!=<#34X>I
Kết quả khảo sát nhận thức của 1343 HS sau khi tham gia chương trình (Phiếu hỏi - Phụ lục
mẹ học sinh (Phiếu đánh giá - Phụ lục 7.2) về 2 biện pháp quản lý trong giai đoạn 2, kết quả thể
hiện như sau:
;F//345E.$R7#>FGH=I>I
Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của các thành viên Ban chỉ đạo, GV và cha mẹ HS ở giai
đoạn 2 cho thấy: Đa số các ý kiến cho rằng việc xây dựng kế hoạch, chương trình GDKNS cho HS
với chủ đề: “Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ” rất bổ ích, đi sâu vào giáo dục một kỹ năng cụ thể cho
HS.
;F//34R1E./Z1>FGH=I
Nhìn chung, các ý kiến cho rằng: Hình thức GDKNS cho HS theo chủ đề của 2 trường tham
gia thực nghiệm giai đoạn 2 đã tiếp tục phát huy tác dụng tích cực. Các LLGD tiếp tục ghi nhận và
20
đánh giá cao cách làm của Ban chỉ đạo, đặc biệt là hiệu trưởng và phương pháp giáo dục của GV đã
làm cho đa số HS thích thú với hình thức giáo dục này.
;=<#3413Q/67?/WWGH3Q>I34>FGH=I
Tham gia lần 2 này, các CBQL, GV và cha mẹ HS ở 2 trường cho biết họ đã tiếp tục nhận
thức rõ hơn và đầy đủ hơn về tác dụng và ý nghĩa của HĐGDKNS cho HS của nhà trường đối với
sự hình thành và phát triển nhân cách của HS. Cụ thể, lần này nhà trường đi sâu vào việc giáo dục
cho HS kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, giúp các em có kỹ năng xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với cha
mẹ, trò chuyện với cha mẹ về việc học ở trường và giúp đỡ cha mẹ những việc vừa sức và phát huy
tính tự lập, tự tin, tình cảm gia đình cho học sinh.
!F//?CMDW
Cũng như giai đoạn 1, cán bộ quản lý của 2 trường đều cho rằng việc áp dụng 2 biện pháp
quản lý này trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS là có tính khả thi. Lần này còn có cả sự
tham gia của cha mẹ và đây là thêm một minh chứng cho sự khả thi này. Nội dung giáo dục lần này
tập trung vào giao tiếp với cha mẹ, đây là nội dung rất cần thiết, đáp ứng nhu cầu không chỉ của cha
mẹ HS mà còn làm nền tảng để giáo dục HS giao tiếp tốt trong xã hội.
!F//?/30
Nhìn chung, các GV nhận thấy việc tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình
HĐGDKNS cho HS do hiệu trưởng phát động lần này là rất cần thiết, rất khả thi và có nhiều kết
quả có giá trị.
trong khi đó trình độ của HS nhóm ĐC vẫn còn ở mức trung bình. Xƒt theo nhóm nội dung và theo
từng biểu hiện, nhìn chung trình độ giao tiếp của HS nhóm TN cũng cao hơn so với HS nhóm ĐC.
e<",%GCác điểm trung bình trước và sau thực nghiệm khi xƒt chung, xƒt theo
nhóm và theo từng biểu hiện của KNGT với cha mẹ là có khác biệt giá trị nhưng rất ít và không có
khác biệt ý nghĩa; chúng ở c•ng một trình độ và nhìn chung là trung bình. Như vậy, so với chính
mình, sau quá trình thực nghiệm, HS nhóm ĐC i*Œ./:†<zY5Q.V[ trong KNGT với cha mẹ.
e<" !"GCác điểm trung bình trước và sau thực nghiệm khi xƒt chung, xƒt theo
nhóm và theo từng biểu hiện của KNGT với cha mẹ là có khác biệt giá trị một cách ý nghĩa; và nhìn
chung đều tăng một mức độ từ trung bình lên khá. Như vậy, so với chính mình, sau quá trình thực
nghiệm, HS nhóm TN :†<zY5Q.V[ trong KNGT với cha mẹ.
$QY3+R.:*+./Y*z:./*5X^/5c5T7Z.?
Bằng việc tiếp tục áp dụng 2 biện pháp quản lý bước đầu có tính khả thi và hiệu quả ở thực
nghiệm giai đoạn 1 vào trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tại 2 trường tiểu học TPHCM
(xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục KNGT với cha mẹ dành cho HS,
trong đó tập trung vào tổ chức, chỉ đạo sự phối hợp giữa GV và cha mẹ HS trong quá trình thực
hiện kế hoạch, chương trình này), HĐGDKNS cho HS tại 2 trường nói trên đã Y5Q_Y9::†.*ˆ./
Y*c,Tƒ5T6./ik W„.*5„+^œYY*˜7*M…./Yl:*:z: Các LLGD tiếp tục nhận thức sâu sắc hơn về
ý nghĩa của HĐGDKNS và quản lý HĐGDKNS cho HS, hình thức GDKNS cho HS theo chủ đề
được tiếp tục thực hiện và phát huy tác dụng, các phương pháp giáo dục tích cực được tiếp tục vận
dụng, CBQL và GV ngày càng có thêm nhiều kinh nghiệm hơn trong việc tổ chức HĐGDKNS, cha
mẹ HS tiếp tục ủng hộ cách làm của nhà trường, Phòng GD-ĐT tiếp tục ghi nhận những kết quả đã
đạt được của các trường, HS tiếp tục thích thú với các chủ đề được học và bước đầu có ý thức thực
hành những điều đã học khi ở nhà. 8iI!H!!ERI!6&72-
"=&-W%H]F ,DO9j-"f01B !)UF
089:;#101Mb"&FO)U6<VG"%@,DO9j-"f01
22
B9:;#101M/?L>$-B@;#1P01MUI@
. Như vậy, có thể nói, hai biện pháp quản lý được thực nghiệm trong giai đoạn 2 này là khả thi
và có hiệu quả.
$FEp
sử dụng nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Đã có sự phối hợp giữa các cấp quản lý
và phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hoạt động này. Vì những lý do đó, học sinh
tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có thể thích ứng và làm chủ được các tình huống quen
thuộc trong cuộc sống hàng ngày của mình.
Tuy nhiên, hoạt động này vẫn có những hạn chế nhất định. Một số cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và cha mẹ học sinh chưa nhận thức đầy đủ vai trò, ý nghĩa của giáo dục kỹ năng sống với
sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Hiện tượng chạy theo thành tích và tổ chức phong
trào giáo dục kỹ năng sống mang tính bề nổi hơn là rèn luyện năng lực sống cho học sinh vẫn còn
tồn tại ở nhiều trường. Giáo viên chưa được bồi dưỡng đầy đủ các kiến thức và phương pháp giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh nên còn lúng túng trong tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục.
Cha mẹ học sinh còn tâm lý giao phó việc giáo dục cho nhà trường nên thiếu đầu tư thời gian và
công sức để giáo dục con, sự phối hợp với nhà trường chưa chặt chẽ. Nhìn chung, chất lượng giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh chưa cao, học sinh chỉ có thể thích ứng với các tình huống quen
thuộc chứ chưa thể thích ứng và làm chủ trong các tình huống mới lạ của cuộc sống.
Công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ
Chí Minh cũng đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Đa số cán bộ quản lý đã xác định giáo
dục kỹ năng sống là nội dung cần thiết, là một phần nội dung quan trọng trong kế hoạch giáo dục
chung hàng năm của trường tiểu học. Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch và công tác quản lý các
điều kiện về thời gian, phòng học, tài chính, trang thiết bị và đồ d•ng đã được thực hiện thường
xuyên và có hiệu quả ở một chừng mực nhất định.
Mặc d• vậy, công tác quản lý hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Nhiều trường
chưa quan tâm đúng mức trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh, kế hoạch còn sơ sài và mang tính chắp vá. Tiếp theo đó, công tác tổ chức chưa được chú trọng.
Các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện hoạt động này chưa đầy đủ và cụ thể, gây khó khăn
cho các trường trong việc triển khai hoạt động. Các quy định về quyền lợi của nhà giáo dục khi
tham gia hoạt động này chưa rõ ràng, chưa tạo được động lực làm việc. Hơn thế nữa, việc kiểm tra,
đánh giá hoạt động này hầu như bị lãng quên, nếu có cũng chưa đi vào thực chất bởi vì chưa có tiêu
chí và những hướng dẫn cụ thể về cách thức đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
24
Để đạt được mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học, cần thực hiện đồng bộ
Giám sát việc thực hiện kế hoạch của các trường. Đôn đốc, nhắc nhở, xử lý các tình huống
xảy ra (nếu có) trong quá trình các trường thực hiện kế hoạch.
Tổ chức bồi dưỡng cho tất cả các LLGD về kiến thức, kỹ năng GDKNS theo định kỳ. Hỗ trợ
các điều kiện cần thiết cho các trường thực hiện kế hoạch đã đề ra.
25
Tổ chức họp bàn, soạn thảo, xây dựng tiêu chí đánh giá CBQL, GV, NV, cha mẹ HS tham
gia HĐGDKNS cho HS.
Mời gọi các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội (đặc biệt là tại địa phương)
c•ng tham gia công tác GDKNS cho HS, trong các hình thức giáo dục cụ thể, bằng các chương
trình giáo dục cụ thể.
Tham mưu, đề xuất với các cấp quản lý cao hơn thực hiện tuyên dương, khen thưởng các
LLGD có thành tích tốt trong việc hỗ trợ, phối hợp với nhà trường thực hiện HĐGDKNS cho HS.
?p=5W…5:6:YJM`./Y5k+*b:
Nghiên cứu xây dựng kế hoạch tổng thể về HĐGDKNS cho HS trong trường theo từng năm
học trên cơ sở rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch đã có. Mời gọi các LLGD c•ng tham gia
xây dựng kế hoạch và tranh thủ ý kiến tư vấn, chỉ đạo của Phòng, Sở GD-ĐT về kế hoạch tổng thể.
Chủ động, sáng tạo trong quá trình phân công nhân sự tham gia HĐGDKNS. Chủ động ban
hành các quy định, hướng dẫn GV, NV, cha mẹ HS tham gia giáo dục HS trên cơ sở tham khảo ý
kiến của Phòng, Sở. Xây dựng cơ chế giám sát, phối hợp các LLGD khi tham gia.
Tận dụng hết công suất các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ d•ng dạy học, thời
gian cho HĐGDKNS. Huy động tài chính, trí tuệ từ cha mẹ HS và các lực lượng xã hội c•ng tham
gia.
Xây dựng tiêu chí, cơ chế kiểm tra đánh giá, khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành
tích xuất sắc.
?A=5W…5/567W5
Dựa vào kế hoạch giáo dục năm học của trường, xây dựng kế hoạch giáo dục của cá nhân,
trong đó có nội dung GDKNS cho HS lớp mình phụ trách
Thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng. Chủ động phối hợp với các GV, NV khác trong
trường, với cha mẹ HS thực hiện các hình thức dạy học và giáo dục KNS.
Kiểm tra, đánh giá trình độ KNS của HS theo quy định. Phân tích nguyên nhân thành công