1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN NGỌC ANH
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
TRONG TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN HỒNG BÀNG - HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2010 3
HĐGDNGLL
:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS
:
Học sinh
HB - HP
:
Hồng Bàng - Hải Phòng
KNS
:
Kỹ năng sống
THCS
:
Trung học cơ sở
TCN
:
Trƣớc công nguyên
THPT
:
Trung học phổ thông
THSP
:
Trung học sƣ phạm
TPT
:
Tổng phụ trách
PHHS
:
Phụ huynh học sinh
36
Bảng 2.4
Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về HĐGDKNS
38
Bảng 2.5
Thực trạng giáo dục KNS cho học sinh của giáo viên Tiểu học
42
Bảng 2.6
Ý kiến của học sinh về hình thức tổ chức HĐGDKNS
43
Bảng 2.7
Thực trạng việc xây dựng kế hoạch HĐGDKNS của CBQL, GV
45
Bảng 2.8
Thực trạng việc bồi dƣỡng đội ngũ về HĐGDKNS
46
Bảng 2.9
Thực trạng đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ
cho HĐGDKNS của CBQL
48
Bảng 2.10
Thực trạng việc phối hợp các lực lƣợng giáo dục tham gia tổ
chức HĐGDKNS của CBQL
50
Bảng 2.11
Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả tổ chức HĐGDKNS
của BGH và GV.
52
Bảng 3.1
Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGDKNS .
Hoạt động của các lực lƣợng giáo dục.
73 5
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài.
1
2.Mục đích nghiên cứu .
4
3.Đối tƣợng, khách thể và giới hạn phạm vi nghiên cứu .
4
4.Nhiệm vụ nghiên cứu .
5
5.Giả thuyết khoa học .
5
6.Phƣơng pháp nghiên cứu .
5
7.Cấu trúc luận văn
7
1.4.1. Quản lý kế hoạch thực hiện HĐGDKNS.
28
1.4.2. Quản lý đội ngũ thực hiện HĐGDKNS.
29
1.4.3. Quản lý việc phối hợp các lực lƣợng thực hiện HĐGDKNS
30
1.4.4. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐGDKNS.
30
Tiểu kết chƣơng 1
32 6
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC KNS TRONG TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN HỒNG BÀNG - HẢI PHÒNG. 33
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu.
33
2.1.1. Tình hình phát triển giáo dục quận Hồng Bàng - Hải Phòng
33
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục Tiểu học quận Hồng Bàng
34
2.2. Thực trạng về hoạt động giáo dục kỹ năng sống .
37
2.2.1.Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ
huynh học sinh, học sinh về HĐGDKNS.
59
3.1.4.Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa dạy học và tổ chức
HĐGDKNS
60
3.1.5.Nguyên tắc đảm bảo phát huy khả năng của học sinh trong quá
trình tham gia HĐGDKNS.
61
3.2. Các biện pháp quản lý HĐGDKNS trong trƣờng Tiểu học quận HB-
HP.
62 7
3.2.1.Nâng cao nhận thức và bồi dƣỡng kỹ năng hƣớng dẫn, tổ chức
HĐGDKNS cho đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trƣờng
63
3.2.2.Quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDKNS của TPT, GVCN.
65
3.2.3.Quản lý hình thức tổ chức HĐGDKNS cho học sinh Tiểu học.
67
3.2.4.Quản lý việc tạo điều kiện thuận lợi cho các lực lƣợng xã hội
cùng tham gia vào quá trình tổ chức HĐGDKNS.
72
3.2.5.Kiểm tra đánh giá kết quả HĐGDKNS trong trƣờng Tiểu học.
74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Hiện nay, khi nhân loại bƣớc vào thế kỷ XXI, một nền văn minh mới: nền
văn minh trí tuệ, nền kinh tế tri thức thì giáo dục ngày càng đƣợc coi trọng
hơn và còn đƣợc coi là nhân tố quyết định sự thành bại của một quốc gia, của
mỗi con ngƣời trong xã hội. Đảng và nhân dân mỗi nƣớc đều đánh giá cao về
vai trò của giáo dục. Đất nƣớc ta đang trong thời kỳ hội nhập, sự giao lƣu,
cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới ngày càng mạnh mẽ. Cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với quy mô ngày càng rộng
và trình độ ngày càng cao, đòi hỏi phải đổi mới toàn diện theo hệ thống giáo
dục quốc dân theo hƣớng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá. Chính vì vậy
tại điều 2 của Luật giáo dục đƣợc Quốc hội XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
14 tháng 6 năm 2005 ghi rõ:“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
(CNXH); Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của
công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
Bên cạnh đó, kết quả việc thực hiện giáo dục toàn diện của giáo dục
Việt Nam chƣa cao nhƣ mục tiêu đã đặt ra do cách thức giáo dục còn nặng nề
về cung cấp kiến thức, sử dụng những phƣơng pháp làm cho ngƣời học thụ
động, không khuyến khích, phát huy đƣợc tƣ duy sáng tạo của mỗi cá nhân.
1.2. Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Bậc học có vị trí quan trọng trong giáo dục cũng nhƣ trong đời sống xã hội.
Tại điểm 2 - Điều 27 - Luật giáo dục năm 2005 ghi rõ:“Giáo dục Tiểu học
nhằm giúp cho học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ
bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở.”
3
vấn đề môi trƣờng, hoả hoạn, chống tai nạn thƣơng tích… và nhiều vấn đề
khác trong cuộc sống sẽ giúp các em tự tin chủ động và biết xử lý mọi tình
huống trong cuộc sống và quan trọng hơn là khơi gợi những khả năng tƣ duy
sáng tạo, biết phát huy thế mạnh của học sinh. Điều này lại một lần nữa khẳng
định việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ngày càng trở nên cần thiết nhằm
góp phần đào tạo con ngƣời mới với đầy đủ các mặt: “ĐỨC– TRÍ - THỂ - MỸ”.
1.4. Năm học 2009-2010 là năm học có tính đột phá cao, lần đầu tiên Bộ giáo
dục và Đào tạo đƣa nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào chỉ thị
nhiệm vụ năm học. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh là một trong 5 nội
dung của phong trào thi đua “Xây dựng trƣờng học thân thiện học sinh tích
cực” mà Bộ giáo dục và Đào tạo đã phát động trong năm học đó là:
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống,
thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm.
- Rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức khoẻ, kỹ năng phòng ngừa
tai nạn giao thông, đuối nƣớc và các tai nạn thƣơng tích khác.
- Rèn luyện các kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hoà bình, phòng
ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội.
Giáo dục kỹ năng sống sẽ giúp các em hiểu biết về thể chất, tinh thần
của bản thân mình, từ đó biết bảo vệ, tránh stress và khủng hoảng tâm lý.
Chẳng hạn trong những thời kỳ dịch bệnh, nếu đƣợc trang bị kỹ năng sống,
các em sẽ biết bảo vệ bản thân mình và cộng đồng để tránh lây nhiễm.
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục những hiểu biết, hành vi, thói quen
ứng xử xã hội sao cho có văn hóa, hiểu biết và chấp hành luật pháp. Giáo dục
kỹ năng sống, tựu trung lại là giáo dục làm ngƣời - những con ngƣời có thể
thích ứng với nhiều hoàn cảnh và đòi hỏi khác nhau của cuộc sống.
Những hành vi của mỗi con ngƣời, đặc biệt là những ngƣời ở lứa tuổi
măng non không phải tự nhiên mà tốt, cần phải có sự kết hợp cả gia đình, nhà
trƣờng và xã hội. Cho nên cần đƣa kỹ năng sống vào trƣờng học, song việc
- Giới hạn về nội dung: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống trong trƣờng Tiểu học. 5
- Giới hạn về khách thể: 28 cán bộ quản lý, 64 giáo viên chủ nhiệm lớp
của ba trƣờng Tiểu học.
- Giới hạn về địa bàn: 3 trƣờng Tiểu học của quận Hồng Bàng-Hải
Phòng: Trƣờng tiểu học Nguyễn Huệ, Trần Văn Ơn và Ngô Gia Tự.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
4.1.Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống trong trƣờng Tiểu học.
4.2.Đánh giá thực trạng về hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong trƣờng
Tiểu học quận Hồng Bàng - Hải Phòng.
4.3.Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong
trƣờng Tiểu học quận Hồng Bàng - Hải Phòng.
5. Giả thuyết khoa học
HĐGDKN trong các trƣờng Tiểu học còn mang tính tích hợp nên việc
triển khai thực hiện, đánh giá kết quả và quản lý hoạt động này gặp nhiều khó
khăn.
Nếu xác định đƣợc những biện pháp quản lý HHĐGDKNS trong các
trƣờng Tiểu học một cách hợp lý thì kết quả của HĐGDKNS cho học sinh sẽ
đƣợc nâng cao, góp phần không nhỏ vào việc giáo dục toàn diện nhân cách
học sinh.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phƣơng pháp:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phƣơng pháp phân tích tổng hợp lý thuyết: nghiên cứu, phân tích, tổng
hợp và hệ thống các văn bản nhƣ văn kiện, nghị quyết của Đảng, các văn bản
thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS trong trƣờng Tiểu học quận Hồng
Bàng - Hải Phòng.
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động giáo dục KNS trong trƣờng
Tiểu học quận Hồng Bàng - Hải Phòng. 7
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ cở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý hoạt
giáo dục KNS trong giáo dục Tiểu học.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục KNS trong
trƣờng Tiểu học thuộc địa bàn Quận Hồng Bàng - Hải Phòng.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS trong
trƣờng Tiểu học thuộc địa bàn Quận Hồng Bàng- Hải Phòng.
triển toàn diện". Muốn vậy phải theo "phương thức giáo dục kết hợp với lao
động sản xuất". Đây chính là phƣơng thức giáo dục hiện đại. 9
- V.I. Lê nin (1870-1924) -Ngƣời phát triển học thuyết giáo dục XHCN
của C.Mác và F.Ăng ghen đã đƣa ra quan điểm: Ngƣời Hiệu trƣởng trong nhà
trƣờng XHCN không phải chỉ cần biết tổ chức việc dạy và học theo yêu cầu
xã hội mà điều quan trọng hơn là phải biến nhà trƣờng thành một "công cụ
của chuyên chính vô sản"(Lê nin-Bàn về giáo dục).
- Vào những năm 60 - 70, đất nƣớc Liên Xô đang trên con đƣờng xây
dựng CNXH, việc giáo dục con ngƣời phát triển toàn diện đƣợc Đảng và Nhà
nƣớc quan tâm. Các nghiên cứu về lý luận giáo dục nói chung và
HĐGDNGLL nói riêng đƣợc đẩy mạnh. Trong cuốn sách "Tổ chức và lãnh
đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông"[40], tác giả I.X.Marienco đã trình
bày sự thống nhất của công tác giáo dục trong và ngoài giờ học, nội dung và
các hình thức tổ chức HĐGDNGLL.
Theo Phạm Minh Hạc:"Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói
chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm
của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới
mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và
với từng học sinh".
- Tác giả Giang Thị Khuyên với nghiên cứu: "Thực trạng quản lý hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học miền núi huyện Mai Sơn -
Sơn La"[52], đã khẳng định vai trò quan trọng của việc tổ chức HĐGDNGLL
đối với việc nâng cao chất lƣợng trƣờng Tiểu học miền núi nhƣ: bồi dƣỡng nhận
thức, năng lực cho đội ngũ GV; cải tiến công tác quản lý, hƣớng dẫn HĐ
GDNGLL; phối hợp các lực lƣợng tham gia…sẽ là các tác động tích cực để thúc
đẩy HĐGDNGLL trong trƣờng Tiểu học miền núi, nhằm xây dựng hình thành ở
HS những năng lực, phẩm chất tốt nhất của ngƣời cán bộ dân tộc trong tƣơng lai.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Quản lý là một hiện tƣợng có thuộc tính lịch sử, nó là nội hàm của quá
trình lao động. Quản lý là một hiện tƣợng xã hội xuất hiện rất sớm. 11
Theo quan niệm của C.Mác: “Bất cứ nơi nào có lao động, ở đó có quản
lí”, và “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên
qui mô tƣơng đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hoà những
hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của những khí quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu vĩ cầm tự mình
điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trƣởng”.
Quản lí là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp những công việc giữa các cá
nhân và thực hiện những chức năng chung nảy sinh từ sự vận động của toàn
bộ cơ sở sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻ của nó”.
Các nhà nghiên cứu về quản lí ở Liên Xô cũ cũng đã quan niệm “Quản
lí là sự tác động có mục đích đến những tập thể con người để tổ chức và phối
hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất”.
Các nhà nghiên cứu về quản lí ở Việt Nam cũng đã đƣa ra những quan
niệm về quản lí. Tại giáo trình “Quản lí hành chính nhà nƣớc, 1996” của viện
hành chính quốc gia đã viết “Hoạt động quản lí là một dạng lao động đặc biệt
của người lãnh đạo mang tính tổng hợp của các hoạt động trí óc liên kết các
bộ máy quản lí thành một chỉnh thể thống nhất điều hoà, phối hợp các khâu,
các cấp hoạt động nhịp nhàng để đưa đến hiệu quả cao”. Bên cạnh đó tác giả
Nguyễn Minh Đạo định nghĩa “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể quản lí (người quản lí hay tổ chức quản lí) lên khách thể
quản lí (đối tượng) về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế…bằng một hệ
thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện
pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối
- Harold Koontz, ngƣời đƣợc coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại,
đã viết: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc,
vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất"[33, tr 29].
- Theo Nguyễn Văn Lê:"Quản lý là một hệ thống tác động khoa học
nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm
đạt được các mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống". 13
- Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng:"Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu. Quản lý hệ thống là một quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu
này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống."[43].
- Nguyễn Ngọc Quang quan niệm:"Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu đã dự kiến"[43,tr 24].
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu một cách
khái quát: "Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra".
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
Có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về quản lý nói chung và quản
lý giáo dục nói riêng cả trong và ngoài nƣớc. Các công trình này đã nghiên
cứu chủ yếu về mặt lý luận nhƣ các khái niệm quản lý và chức năng quản lý,
về mối liên hệ giữa khoa học quản lý giáo dục với những khoa học khác.
Những kết quả của việc nghiên cứu trên đã đƣợc ứng dụng rộng rãi trong đội
ngũ CBQL giáo dục nói chung, đội ngũ quản lý các trƣờng phổ thông nói
riêng và đã mang lại kết quả nhất định.
Trong lịch sử phát triển của xã hội, khoa học quản lý giáo dục ra đời
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý
giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất"[43,tr 35].
Hiện nay, định nghĩa quản lí giáo dục, tuy chƣa hoàn toàn thống nhất
với nhau, nhƣng đã có nhiều ý kiến cơ bản đồng nhất. Ngƣời ta thƣờng xem
xét quản lí giáo dục theo 2 góc độ: Hệ thống giáo dục theo đặc trưng thứ bậc
(toàn xã hội, Bộ , Sở, Phòng, trƣờng), hệ thống giáo dục tồn tại có tính bản
thể (quá trình sƣ phạm, cơ sở vật chất, thiết bị…các định hƣớng giáo dục: 15
đƣờng lối, chính sách…yếu tố con ngƣời: thầy, trò, cán bộ quản lí…quan hệ
giữa con ngƣời là chủ thể quản lí với con ngƣời là khách thể quản lí)
Ở Việt Nam, tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng:“Quản lí nhà trƣờng
(quản lí giáo dục nói chung) là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lí
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[29].
Trong tài liệu “Những vấn đề quản lí nhà nƣớc và quản lí giáo dục”, Hà
Nội 1998, Trƣờng cán bộ quản lí Giáo dục - Đào tạo viết:“Quản lí giáo dục là
sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đƣa hoạt
động sƣ phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách
hiệu quả nhất”. Cũng trong tài liệu này, Đặng Quốc Bảo viết:“Quản lí giáo
dục là quản lí một loại quá trình kinh tế - xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài
hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kĩ thuật phục vụ các
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”. Cũng ở tài liệu nêu trên, trong chủ đề
“Quản lí nhà nước về Giáo dục - Đào tạo” tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc định
nghĩa: “Quản lí nhà nƣớc trong giáo dục là việc nhà nƣớc thực hiện quyền lực
3. Nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên tham gia vào quá
trình quyết định quản lý các mặt tài chính, nhân sự…kể cả cải tiến nội dung,
phương pháp dạy học phù hợp với đặc điểm cụ thể của nhà trường.
4. Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục
khác theo mục tiêu chương trình giáo dục trên cơ sở quản lý nhà giáo, cán
bộ, nhân viên, tuyển sinh và quản lý người học.
5. Quản lý môi trường sư phạm trong nhà trường và xây dựng nhà
trường thành hệ thống mở nhằm xã hội hoá và công khai hoá các hoạt động
giáo dục, đào tạo của nhà trường hướng vào các mục tiêu cấp học.
6. Quản lý và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các lực lượng chủ thể
và khách thể trong và ngoài nhà trường, phục vụ cho hoạt động dạy, học và
thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường."
17
1.2.4.Chức năng quản lý
Chức năng: là hoạt động, tác dụng, vai trò bình thƣờng hoặc đặc trƣng
của một cơ quan hoặc một hệ cơ quan nào đó. Chức năng quản lí gắn liền với
sự xuất hiện và tiến bộ của sự phân công, hợp tác lao động trong một quá
trình sản xuất của một tập thể ngƣời lao động. Đến nền sản xuất công nghiệp,
khoa học kĩ thuật phát triển, sự phân công lao động diễn ra theo lối chia quá
trình sản xuất ra nhiều công đoạn, mỗi công đoạn có nhiệm vụ thực hiện một
dạng hoạt động sản xuất nhất định, đƣợc chuyên môn hoá. Thực hiện phối
hợp, liên kết cả chuỗi dây chuyền sản xuất đó thành một qui trình công nghệ
liên tục sẽ hoàn thành sản phẩm với năng suất, chất lƣợng cao.
Cũng nhƣ các hoạt động quản lí kinh tế - xã hội, quản lí giáo dục có hai
chức năng tổng quát: Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng
nhu cầu hiện hành của nền kinh tế - xã hội; Chức năng đổi mới phát triển quá
trình đào tạo đón đầu tiến bộ, phát triển kinh tế - xã hội.
tình huống có vấn đề (mâu thuẫn, gây cấn, xung đột) trong việc đào tạo để
giáo dục, để nhà trƣờng phát triển, đạt tới chất lƣợng tổng thể và bền vững,
làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh của kinh tế - xã hội”[20].
1.2.5. Biện pháp quản lý giáo dục
Biện pháp: là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể. chẳng hạn
biện pháp hành chính, biện pháp kỹ thuật, biện pháp vĩ mô, biện pháp vi mô.
Biện pháp quản lí: là định hƣớng quan điểm cho công tác quản lí một
lĩnh vực nào đó; là cách thức, con đƣờng, cách làm cụ thể để đạt đƣợc hiệu
quả cao nhất của quá trình quản lí, nhằm tiết kiệm thời gian, tiền của, công
sức của các thành phần tham gia quản lí.
Biện pháp giáo dục, từ góc độ phƣơng pháp luận, đƣợc hiểu nhƣ những
định hướng chung, quan điểm chung cho một lĩnh vực giáo dục xác định; từ
góc độ lí luận dạy học, biện pháp đƣợc hiểu nhƣ một hệ thống kết nối giữa
định hƣớng chung của lí luận dạy học với hoạt động dạy học cụ thể của giáo
viên. khái niệm biện pháp có khi đƣợc hiểu là các thao tác, thủ thuật, cách
thức dạy học của giáo viên trong hoạt động dạy học. 19
1.3. Một số vấn đề về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
1.3.1. Khái niệm kỹ năng sống
Có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống (KNS):
- Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi
thích ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp cá nhân có thể ứng xử hiệu
quả trƣớc các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.
- Theo UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp cá nhân thay đổi, hình
thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lƣu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến
thức, hình thành thái độ và kỹ năng.
- Theo tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hoá Liên hiệp quốc
(UNESCO), KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục đó là: Học để biết (learn to