KHOÁ LUẬN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO học SINH TRƯỜNG THCS lý tự TRỌNG HUYỆN bắc yên – TỈNH sơn LA - Pdf 35

Tiểu luận kết thúc khóa học

MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Mục lục
1
Lời cảm ơn
3
Những từ và cụm từ viết tắt
4
PHẦN MỞ ĐẦU
5
1. Lý do chọn đề tài
5
2. Mục đích nghiên cứu
7
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
7
5. Phương pháp nghiên cứu
8
6. Kế hoạch nghiên cứu
7
7. Cấu trúc đề tài
8
PHẦN NỘI DUNG
9
Chương I – Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và các khái niệm liên quan
9

2.3. Nhận xét đánh giá thực trạng.
20
2.4. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng
25
Chương 3 – Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhằm nâng
cao hiệu quả công tác giáo dục KNS tại trường THCS Lý Tự

26

Trọng.
3.1. Căn cứ đề ra biện pháp.
3.2. Các biện pháp.
3.2.1. Biện pháp 1: Lập kế hoạch giáo dục KNS cho năm học
3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức thực hiện giáo dục KNS trong nhà trường

26
27
27
28

3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS
3.2.4. Biện pháp 4: Kiểm tra đánh giá công tác giáo dục KNS
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng môi trường giáo dục KNS

31
36
37

1


Tiểu luận kết thúc khóa học

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian 3 tháng được tham gia khóa bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lí
trường THCS khóa IX tại trường Cao đẳng Sơn La, tôi đã tích lũy được một số kiến
thức cơ bản về quản lí trường học. Những kiến thức đó đã giúp tôi tự tin hơn khi cùng
tập thể lãnh đạo nhà trường thực hiện các nhiệm vụ quản lí toàn diện các hoạt động
dạy - hoạt động học - phát triển đội ngũ - rèn luyện đạo đức - xây dựng cơ sở vật chất
nhà trường…
Cũng trong thời gian trên, tôi đã dành thời gian nghiên cứu đề tài “CÁC BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG HUYỆN BẮC YÊN – TỈNH SƠN LA”.
Trong quá trình thực hiện đề tài trên, tôi đã được sự quan tâm tạo điều kiện của
các thầy cô bộ môn quản lí giáo dục trường cao đẳng Sơn La, của các đồng chí đồng
khóa, của chính quyền địa phương thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, tập
thể lãnh đạo, GV và học sinh trường THCS Lý Tự Trọng huyện Bắc Yên. Đặc biệt tôi
đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn trực tiếp của Thạc sĩ Hà Tuyết Vân - giảng viên
bộ môn QLGD trường Cao đẳng Sơn La. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Do điều kiện về thời gian cũng như thực tế năng lực nghiên cứu còn hạn chế
nên tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp của các thầy
cô và các bạn đồng nghiệp để tiểu luận hoàn thiện hơn và có tính khả thi cao trong quá
trình thực hiện tại địa phương trong thời gian tới.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Xuân Thủy
PHT trường THCS Lý Tự Trọng, Bắc Yên, Sơn La

3

3

GDCD
HĐGDNGLL
BGH
PGS-TS
NCSP
LHQ
VD
TDTT


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Người có tài mà không có đức là
người vô dụng; Người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Đối với lứa
tuổi học sinh trong giai đoạn hiện nay thì “tài” – tri thức, kiến thức, kỹ năng học tập,

4

4
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

kỹ năng làm việc và “đức” – đạo đức, nhân cách làm người luôn là hai yếu tố song
hành, gắn chặt với nhau tạo nên con người hoàn thiện. Một nền giáo dục thành công
cần chăm lo phát triển cả hai mặt tài – đức cho học sinh.
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề giáo dục đạo đức cho các em học sinh đang
thể hiện nhiều vấn đề gây nhức nhối trong dư luận xã hội. Sự thiếu hụt trong nhận thức

đưa KNS vào chương trình giáo dục trong nhà trường phổ thông, yêu cầu lồng ghép
chương trình kỹ năng sống ở các môn học như: GDCD, Sinh học, Ngữ văn, …và đặc
biệt là nội dung HĐGDNGLL, nhưng khi áp dụng giáo viên còn nhiều lúng túng,

5

5
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

không biết lồng ghép như thế nào, bằng cách nào. Bởi vì nội dung giảng dạy của các
môn học trên trong phân phối chương trình quá nhiều. Một bài học mà phải lồng ghép
rất nhiều nội dung như giáo dục KNS, giáo dục môi trường, sức khỏe sinh sản… làm
cho giáo viên gặp không ít khó khăn khi soạn giáo án và hạn chế về thời gian, khi dạy
trên lớp.
Nhận thức được sự cấp thiết của vấn đề, Bộ GD&ĐT đã phát động phong trào
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó nội dung thứ ba trong
năm nội dung chính là “Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh”. Học sinh sống trong
xã hội phát triển cần phải được trang bị những kỹ năng thích hợp để hòa nhập với cộng
đồng , với xu thế toàn cầu hóa. Đối với học sinh, đặc biệt là học sinh bậc THCS cần
phải được giáo dục rèn luyện KNS. Giáo dục KNS càng trở nên cấp thiết đối với thế
hệ trẻ, bởi vì các em là những chủ nhân tương lai của đất nước. Lứa tuổi học sinh là
lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích
tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn thiếu kinh nghiệm
sống, dễ bị lôi kéo, kích động,…Vì vậy, việc giáo dục KNS cho thế hệ trẻ là rất cần
thiết.
Kết hợp các nhận định vĩ mô nêu trên với thực trạng giáo dục KNS cho học
sinh tại trường THCS Lý Tự Trọng huyện Bắc Yên, với vai trò phó hiệu trưởng nhà


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ bộ môn, các tổ chức Đoàn thể, đội ngũ
giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường đều có liên quan ở nhiều mức độ tới
giới hạn nghiên cứu của đề tài.
Tập trung nghiên cứu vai trò và nhiệm vụ chỉ đạo của Phó Hiệu trưởng trong
việc tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục KNS cho học sinh ở Trường THCS Lý Tự
Trọng huyện Bắc Yên.
5. Các phương pháp nghiên cứu

6.

Nghiên cứu lý luận tạo hướng nghiên cứu đúng.
Tổng hợp tài liệu để định hướng giải pháp.
Điều tra giáo dục.
Kế hoạch nghiên cứu
Thời gian thực hiện: Từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 6 năm 2012.
Trong đó:
Tháng 3/2012: Tìm hiểu những tài liệu (văn bản chỉ đạo, tài liệu tập huấn, tài
liệu tham khảo…) có liên quan đến đề tài. Tìm hiểu những cơ sở thực tiễn có liên quan
và thực trạng vấn đề nghiên cứu.
Tháng 04 /2012: Thực hiện công tác điều tra thực trạng, tổng hợp số liệu. Đề
xuất các giải pháp phù hợp với thực trạng và điều kiện thực tế nhà trường, địa phương.
Tháng 5/2012: Tổng hợp kết quả nghiên cứu, viết hoàn thiện đề tài.
7. Cấu trúc của đề tài
PHẦN I – MỞ ĐẦU.
PHẦN II – NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN – CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN
QUAN.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TẠI

1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính
năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc
đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS.
3. Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của
giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động.
4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu
biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá
nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động” [2]
Chỉ thị 40/2008/ CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD – ĐT về phát động
phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”:
“Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói
quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm.
- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn
giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực
và các tệ nạn xã hội.” [3]

9

9

trình hoàn thiện.
Sự gia tăng những biểu hiện thiếu KNS như không thể hiện được khả năng của
bản thân; khó hòa nhập; có thái độ tiêu cực khi mâu thuẫn với bè bạn, gia đình, thầy cô
giáo; lúng túng khi xử lý những tình huống phát sinh trong cuộc sống; cách học cách
sống không khoa học, hiệu quả; … là những biểu hiện của hầu hết học sinh phổ thông
trong vài năm trở lại.

1.1.

Các khái niệm
1.3.1. Khái niệm Kỹ năng sống.
Hiện nay có khá nhiều khái niệm về KNS, tuỳ từng góc nhìn khác nhau người
ta có những khái niệm về KNS khác nhau, chẳng hạn:

10

10
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

- Theo Tổ chức Văn hoá, khoa học và giáo dục của Liên hiệp quốc
(UNESCO): KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia
vào cuộc sống hàng ngày – đó là những kĩ năng cơ bản như kĩ năng đọc, viết, làm tính,
giao tiếp ứng xử, giới thiệu bản thân, thuyết trình trước đám đông, làm việc nhóm,
khám phá những thay đổi của bản thân, tư duy hiệu quả… [1]; [9]
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): KNS là những kĩ năng thiết thực mà
con người cần để có cuộc sống an toàn, khoẻ mạnh. Đó là những kĩ năng mang tính
tâm lí xã hội và kĩ năng giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để



Tiểu luận kết thúc khóa học

*) Nhóm kĩ năng chung:
- Kĩ năng nhận thức: gồm những kĩ năng cụ thể như: tư duy phê phán, giải
quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, ra quyết định, khả năng sáng tạo, tự nhận thức về bản
thân, đặt mục tiêu, xác định giá trị…
- Kĩ năng đương đầu với xúc cảm, gồm: động cơ, ý thức trách nhiệm, cam kết,
kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, tự quản lí, tự giám sát và tự điều
chỉnh…
- Kĩ năng xã hội hay kĩ năng tương tác, gồm: kĩ năng giao tiếp, tính quyết đoán,
kĩ năng thương thuyết hay từ chối, lắng nghe tích cực, hợp tác, sự thông cảm, nhận
biết sự thiện cảm của người khác…
*) Nhóm kĩ năng chuyên biệt:
Ngoài những KNS chung như đã nêu trên, KNS còn thể hiện trong những vấn
đề cụ thể khác nhau trong đời sống xã hội như: các vấn đề về giới tính, sức khoẻ sinh
sản; vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh sức khoẻ, vệ sinh dinh dưỡng; ngăn ngừa và
chăm sóc người bệnh HIV/AIDS; vấn đề sử dụng rượu, thuốc lá, ma tuý; ngăn ngừa
thiên tai, bạo lực và rủi ro; đề phòng tai nạn thương tích; hoà bình và giải quyết xung
đột; gia đình và cộng đồng; giáo dục công dân; bảo vệ thiên nhiên và môi trường; văn
hoá; ngôn ngữ; công nghệ…
b. Cách phân loại thứ hai: (theo quan điểm phân loại tâm lí học) Theo cách
này, KNS được chia làm ba loại chính là:
*) Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với chính mình:
- Kĩ năng tự nhận thức.
- Lòng tự trọng.
- Sự kiên quyết.
- Đương đầu với cảm xúc.
- Đương đầu với căng thẳng.

21 dựa trên bốn trụ cột: Học để biết (Learning to know); Học để làm (Learning to do);
Học để chung sống (Learning to live together); Học để tự khẳng định mình (learning
to be). Bốn trụ cột của sự học do UNESCO đề xuất chính là sự tương ứng với bốn
nhóm KNS cơ bản cần phát triển ở lứa tuổi học sinh là: Nhóm kỹ năng nhận thức;
nhóm kỹ năng thực tiễn; nhóm kĩ năng xã hội và nhóm kỹ năng cá nhân.
a. Học để biết – Kỹ năng sống liên quan đến nhận thức.
Học để biết vừa là phương tiện vừa là mục đích của cuộc sống. Là phương tiện
khi người học thực hiện việc học để hiểu thế giới xung quanh mình, để sống một cuộc
sống đáng được tôn trọng, để phát triển các kỹ năng nghề nghiệp và giao tiếp với
người khác. Là mục đích khi việc học xuất phát từ lòng ham thích khám phá kiến thức,
kiến thức càng rộng thì người học càng hiểu biết nhiều khía cạnh của cuộc sống. Khi
học tập có mục đích như vậy sẽ khuyến khích trí tò mò trí tuệ, mài giũa khả năng phê
phán và thúc đẩy người học phát triển các phán xét độc lập của cá nhân.
Như vậy học để biết là học thế nào để làm chủ được các công cụ học tập, là học
cách học chứ không phải là thuần túy tiếp thu kiến thức. Học để biết là học thế nào để
phát triển sự tập trung, rèn luyện kỹ năng ghi nhớ và nâng cao khả năng tư duy.
b. Học để làm – Kỹ năng sống liên quan đến thực tiễn.

13

13
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

Học để làm liên quan đến thế giới của công việc, giúp học sinh chuẩn bị cho
cuộc sống làm việc sau này. Học sinh không thể chỉ được nghe thấy hoặc nhìn thấy mà
cần được trải nghiệm, thực hành bằng các hoạt động cụ thể để tiếp thu kiến thức mới.
Khái niệm học để làm vượt lên trên khái niệm làm việc bằng sự khéo léo cơ bắp

14
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

Giáo dục KNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, xây dựng
những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp
HS có thái độ, kiến thức, kĩ năng, giá trị cá nhân thích hợp với thực tế xã hội. Mục tiêu
cơ bản của giáo dục KNS là làm thay đổi hành vi của HS, chuyển từ thói quen thụ
động, có thể gây rủi ro, dẫn đến hậu quả tiêu cực thành những hành vi mang tính xây
dựng tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần
phát triển xã hội bền vững.
Giáo dục KNS còn mang ý nghĩa tạo nền tảng tinh thần để học sinh đối mặt với
các vấn đề từ hoàn cảnh, môi trường sống cũng như phương pháp hiệu quả để giải
quyết các vấn đề đó.
1.5. Vì sao cần phải giáo dục Kỹ năng sống cho học sinh.
Chúng ta đều biết: cuộc sống luôn tạo ra những khó khăn để cho con người
vượt qua, những mất mát để con người biết yêu quý những gì đang có. Vì vậy, mỗi
con người cần có những kỹ năng nhất định để tồn tại và phát triển. Là những nhà giáo
dục, những người luôn đồng hành với quá trình phát triển của HS, chúng ta càng thấy
rõ sự cần thiết giáo dục KNS cho HS. Bởi giáo dục KNS chính là định hướng cho các
em những con đường sống tích cực trong xã hội hiện đại trong ba mối quan hệ cơ bản:
con người với chính mình; con người với tự nhiên; con người với các mối quan hệ xã
hội. Nắm được KNS, các em sẽ biết chuyển dịch kiến thức – “cái mình biết” và thái
độ, giá trị - “cái mình nghĩ, cảm thấy, tin tưởng”…thành những hành động cụ thể trong
thực tế - “làm gì và làm cách nào” là tích cực và mang tính chất xây dựng. Tất cả đều
nhằm giúp các em thích ứng được với sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học
công nghệ và vững vàng, tự tin bước tới tương lai. Cụ thể là:
- Trong quan hệ với chính mình: Giáo dục KNS giúp HS biết gieo những kiến

b. Nội dung.
Bạn là ai, là cái gì ?
Bạn tự nhận thấy bản thân mình ra sao ?
Bạn có những điểm mạnh, điểm yếu nào ?
Bạn thường thành công trong những lĩnh vực nào ?
Bạn thường chưa thành công trong những hoạt động nào ?
Mục tiêu cuộc sống của bạn là gì ?
Bạn có những yếu tố thuận lợi nào để hoàn thành mục tiêu ?
Những trở ngại và thách thức đối với việc đạt mục tiêu của bạn là gì ?
Bạn có sở thích gì ?
Người khác đánh giá về bạn ra sao ?
Sự đánh giá của bạn về bản thân mình và sự đánh giá của người khác về bạn có
trùng hợp nhau không ? Có điểm gì khác biệt ?
Những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục của bạn là
gì ?
Bạn sẽ khắc phục điểm yếu của mình ra sao, ai sẽ hỗ trợ bạn…
1.6.2. Nhóm kỹ năng quản lý bản thân.
a. Khái niệm:

16

16
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

Đó là những cách thức (phương pháp, chiến thuật) của cá nhân giúp cho cá
nhân đó có cuộc sống tốt đẹp hơn, bao gồm việc đặt mục tiêu, mục đích, xây dựng kế
hoạch, lập chương trình thực hiện mục tiêu, tự tiến hành công việc và tự đánh giá kết

17

17
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

Kỹ năng quản lý xung đột.
Kỹ năng lãnh đạo.
Kỹ năng khởi xướng thay đổi.
Kỹ năng xây dựng quan hệ.
Kỹ năng cộng tác và hợp tác.
Kỹ năng làm việc đồng đội.

Tiểu kết : Trong chương này, tôi đã nêu các vấn đề khái quát nhất về khái niệm kĩ năng
sống và sự cần thiết phải giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Sự cấp thiết của vấn đề giáo dục kĩ
năng sống không chỉ thế hiện ở tính tiên tiến, tính thời đại mà còn liên quan đến thực trạng đạo
đức học sinh trường THCS Lý Tự Trọng có nguyên nhân do sự thiếu trang bị các kĩ năng sống
cần thiết.

18

18
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

Chương II: Thực trạng công tác giáo dục KNS tại trường THCS Lý Tự Trọng,

ngoại khóa theo kế hoạch của ngành và Hội đồng đội huyện, tuy nhiên việc tổ chức

19

19
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

các hoạt động này còn ít trong đó việc xác định mục tiêu rèn luyện KNS cho học sinh
chưa được chú trọng đúng mức và đầy đủ.
2.3. Nhận xét đánh giá thực trạng:
Để có những nhận xét đánh giá tương đối chính xác về thực trạng vấn đề, tiểu
luận đã thực hiện một số khảo sát, điều tra như sau:

2.3.1. Khảo sát chất lượng giáo dục đạo đức học sinh thông qua xếp loại
hạnh kiểm cuối năm học. [10]
Bảng số liệu điều tra về chất lượng giáo dục đạo đức học sinh trong 3 năm học
gần đây.
Bảng 1: Bảng tổng hợp xếp loại đạo đức học sinh toàn trường trong 4 năm học
gần đây.
STT
1
2
3
4

Năm học
2008 – 2009

6.9

Yếu
TS %
1
1.0

Tổng số
Học sinh
102

22

3
20.

5

4.5

3

2.7

110

21

0
22.

và một bộ phận xếp hạnh kiểm trung bình là khó chấp nhận được đối với một nhà
trường được coi là trung tâm chất lượng cao khối THCS của huyện Bắc Yên. Điều này
nói lên sự cần thiết phải có biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức mà nền
tảng là rèn luyện KNS cho HS.
2.3.2. Điều tra hiểu biết của học sinh về nhận thức và trải nghiệm đối với
vấn đề tiếp cận KNS.
- Học sinh trong trường về tinh thần và thái độ học tập chưa cao, còn nhiều học
sinh lười học, trốn học bỏ tiết đi chơi game online, các em rất dể bị kích động dẫn đến
gây gổ đánh nhau.

20

20
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

- Một số em bị những thanh niên lêu lỏng lôi kéo vào những tệ nạn như tụ tập
thành nhóm đi gây rối, gây sự đánh nhau, bỏ nhà đi chơi xa lâu ngày, đặc biệt là học
sinh nữ học lớp 9 đang chuẩn bị thi tuyển sinh vào lớp 10.
- Đa số học sinh chưa có nhận thức đúng về ý thức tự giác, tích cực trong học
tập, chưa có ước mơ hoài bão, định hướng nghề nghiệp trong tương lai còn rất mơ hồ,
kỹ năng diễn đạt trình bày trước đám đông còn rất kém, số đông học sinh ứng xử với
nhau chưa thật sự có văn hóa….
Nói chung KNS của học sinh trong trường là chưa tốt, chưa đạt được những kỹ
năng cơ bản nhất mà một học sinh bậc THCS cần phải có.
Phiếu điều tra số 1: Phiếu phỏng vấn học sinh trong nhà trường.
Nội dung phiếu như sau:
PHIẾU ĐIỀU TRA

21

21
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

a. Em có định chơi đến mấy giờ đâu.
b. Em thích chơi chán thì thôi.
c. Em chơi có hạn định.
Câu 7: Em có sẵn sàng đánh nhau vì bạn mình không?
a. Luôn sẵn sàng, không thể để hội mình lép vế được.
b. Xem đối tượng và sự việc như thế nào đã.
c. Đánh nhau không phải cách giải quyết vấn đề.
Câu 8: Em có thích sinh hoạt ngoài giờ lên lớp không?
a. Em có trách nhiệm tham gia.
b. Cũng vui vẻ.
c. Rất bổ ích.
Câu 9: Em thích hình thức Hoạt động nào nhất?
a. Gì cũng được.
b. Sinh hoạt truyền thống.
c. Sắm vai (diễn kịch, văn nghệ)
Câu 10: Em có cảm giác bức bối vì bị cha mẹ và thầy cô giám sát chặt chẽ không?
a. Không có vấn đề gì?
b. Đôi khi.
c. Khó chịu quá.
Câu 11: Em có thể hiến kế để nhà trường đổi mới các hoạt động tập thể dành cho
học sinh hay không?
a. Em không biết.

Tiểu luận kết thúc khóa học

c. Gặp riêng và góp ý bạn vè những nguy cơ khi sử dụng ma túy.
Câu 17. Adam Khoo là ai?
a. Em không biết.
b. Em không chắc lắm.
c. Em đã đọc nhiều sách của tác giả này.
Câu 18. Em đang ở nhà một mình, một người tự xưng là nhân viên tiếp thị đến và
giới thiệu quảng cáo sản phẩm. Hành động của em là:
a. Kệ họ, nói hết họ sẽ đi.
b. Chọn hàng và mua hàng.
c. Mời họ đi luôn vì em không có nhu cầu mua.
Câu 19. Giả sử trong khi tranh luận em trót xúc phạm danh dự của bạn, suy nghĩ
của em như thế nào?
a. Kệ, có gì quan trọng đâu.
b. Đối phương cũng có thể làm vậy với mình.
c. Áy náy không yên.
Câu 20: Công ước LHQ về quyền trẻ em xác định trẻ em có bao nhiêu quyền co
bản?
a. Em không chắc lắm.
b. 4
c. 5.
Bây giờ bạn đã trả lời xong, bạn hoàn thành nốt việc này nhé: hãy đếm số lượng
các câu trả lời ở mỗi loại a, b, c và điền vào bảng sau:
Loại câu trả lời
a
b
c
Số lượng
Xin chân thành cảm ơn các bạn!

29,5%

b

c

23
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

đạt đa số
Số lượng
48
457
591
Tỉ lệ
48%
24%
28%
2.3.3. Điều tra nhận thức của giáo viên, cán bộ tổng phụ trách đội trong
nhà trường về công tác giáo dục KNS.
Phiếu điều tra số 2: Phiếu phỏng vấn giáo viên, tổng phụ trách đội về công tác
giáo dục KNS cho học sinh.
Nội dung phiếu: (dành cho 9 giáo viên trực tiếp giảng dạy trong nhà trường)
+ Thầy (cô) hãy chọn câu trả lời nào mà thầy (cô) cho là đúng nhất (từ câu 1
tới câu 9)
+ Câu 10: Thầy (cô) hãy trả lời theo quan điểm riêng của thầy (cô).
1. Theo thầy (cô), ở trường phổ thông có cần thiết phải có hoạt động giáo dục

B. Còn tuỳ
C. Đồng ý ngay
8. Nếu được giảm một số tiết học trên lớp để tăng thời lượng cho hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp, thầy (cô) sẽ:
A. Đồng ý ngay
B. Sao cũng được C. Không đồng ý
9. Thầy (cô) có tổ chức đầy đủ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học
sinh theo kế hoạch không?
A. Đầy đủ
B. Không đầy đủ C. Hoàn toàn không
10. Xin thầy (cô) hãy vui lòng cho biết suy nghĩ của thầy (cô) về vấn đề giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh phổ
thông hiện nay là như thế nào?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

24

24
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La


Tiểu luận kết thúc khóa học

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Họ và tên giáo viên
LỜI CẢM ƠN:
(có thể ghi hoặc không)


25

25
Nguyễn Xuân Thủy – Bắc Yên – Sơn La



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status