Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học sông lô, quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN BỬU AN HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC SÔNG LÔ,
QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2015

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN BỬU AN HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC SÔNG LÔ,
QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : TS. Trần Văn Tính


Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những ngƣời luôn sát cánh động

viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn khó tránh khỏi
những hạn chế và khiếm khuyết. Tác giả mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và đóng
góp ý của thầy cô và đồng nghiệp để luận văn thêm hoàn thiện.
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN BỬU AN HÀ

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và dẫn chứng đƣa ra trong luận văn là hoàn toàn trung thực và
không sao chép từ bất kì một công trình nào.
Hà Nội - Năm 2015

Tác giả luận án

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii



1.2.2. Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống ......................................... 15
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống .................................... 19
1.3. Giáo dục kỹ năng sống trong trƣờng tiểu học .......................................... 20
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trƣờng Tiểu học ..................... 18

1.3.2. Giáo dục kỹ năng sống trong trƣờng Tiểu họcError! Bookmark not defined
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong
trƣờng tiểu học ................................................................................................ 24
1.4.1. Quản lý chƣơng trình, nội dung .................................................... 24
1.4.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động ...................................................... 24
1.4.3. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá .............................................. 25
1.4.4. Phối hợp các lực lƣợng tham gia .................................................. 26
1.4.5. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện hoạt
động giáo dục kỹ năng sống.................................................................... 29
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống trong trƣờng Tiểu học .................................................................... 30
1.5.1. Mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp giáo
dục ........................................................................................................... 30
1.5.2. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của học sinh tiểu học ................. 31
1.5.3. Trình độ của đội ngũ giáo viên ..................................................... 38
1.5.4. Nhận thức của các lực lƣợng tham gia quản lý hoạt
động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ................................ 39
1.5.5. Văn hóa nhà trƣờng....................................................................... 39
1.5.6. Các điều kiện cơ sở vật chất ......................................................... 41
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 42
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC SÔNG LÔ, QUẬN

2.4.7. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động
GD kỹ năng sống..................................................................................... 63
2.5. Đánh giá chung đối với việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh ở trƣờng tiểu học Sông Lô, quận Phú
Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. ................................................................... 63
2.5.1. Điểm mạnh .................................................................................... 63
2.5.2. Điểm yếu ....................................................................................... 64
2.5.3. Cơ hội ............................................................................................ 65
2.5.4. Những thách thức .......................................................................... 65
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................ 66
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƢỜNG TRƢỜNG TIỂU HỌC
SÔNG LÔ, QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH .............................................................................................................. 67
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ........................................................ 67
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ ................................................................... 67
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .................................................................. 67

v


3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 68
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trƣờng tiểu học Sông Lô, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ
Chí Minh ......................................................................................................... 68
3.2.1. Tăng cƣờng giáo dục nâng cao nhận thức về ý nghĩa,
tầm quan trọng của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
các lực lƣợng tham gia ............................................................................ 68
3.2.2. Chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức việc thực hiện
chƣơng trình giáo dục kỹ năng sống cho HS .......................................... 70

Minh và Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận. ......................... 90
2.3. Với nhà trƣờng ......................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 92
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 94

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết đầy đủ

TT

Chữ viết tắt

1

BCH-TW

2

BGH

Ban giám hiệu

3

CBQL


9

GD-ĐT

Giáo đục, đào tạo

10

CNH.HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hoa

11

GD NGLL

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

12

GV

13

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

14


Ít cần thiết

Ban chấp hành Trung ƣơng

Ban phụ trách

Giáo viên

Rất cần thiết

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2. 1:

Thực trạng nhận thức về mức độ thành thạo kỹ năng
sống của HS trƣờng tiểu học Sông Lô, quận Phú
Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh ............................................ 49

Bảng 2. 2:

Đánh giá mức độ nhận thức của đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên về trách nhiệm phải GD kỹ năng sống
cho HS..................................................................................... 51

Bảng 2. 3:

Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục kỹ năng



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Ngƣời có tài mà không có
đức là ngƣời vô dụng; Ngƣời có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng
khó”. Đối với lứa tuổi học sinh trong giai đoạn hiện nay thì “tài” là tri thức,
kiến thức, kỹ năng học tập, kỹ năng làm việc và “đức” là đạo đức, nhân cách
làm ngƣời luôn là hai yếu tố song hành, gắn chặt với nhau tạo nên con ngƣời
hoàn thiện. Một nền giáo dục thành công cần chăm lo phát triển cả hai mặt tài
và đức cho học sinh.
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề giáo dục đạo đức cho các em học sinh
đang thể hiện nhiều vấn đề tạo sự quan tâm trong dƣ luận xã hội. Sự thiếu hụt
trong nhận thức đạo đức của học sinh vừa là hậu quả, vừa thể hiện vấn đề lớn:
“Học sinh hiện nay không đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết
để ứng phó thích đáng với các biến cố đến từ các yếu tố ngoại cảnh cũng nhƣ
các biến động xuất phát từ chính tâm sinh lý của các em”. Tức là các em thiếu
Kỹ năng sống.
Nhận thức đƣợc sự cấp thiết của vấn đề, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
phát động phong trào “Xây dựng trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực”
trong đó nội dung thứ ba trong năm nội dung chính là “Rèn luyện kỹ năng
sống cho học sinh”. Học sinh sống trong xã hội phát triển cần phải đƣợc trang
bị những kỹ năng thích hợp để hòa nhập với cộng đồng, với xu thế toàn cầu
hoá. Đối với học sinh, đặc biệt là học sinh bậc tiểu học cần phải đƣợc giáo
dục rèn luyện kỹ năng sống. Giáo dục kỹ năng sống càng trở nên cấp thiết đối
với thế hệ trẻ, bởi vì các em là những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc. Lứa
tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ƣớc
mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về
xã hội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động, …Vì vậy, việc
giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ là rất cần thiết.

trƣờng tiểu học Sông Lô, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh và phân
tích nguyên nhân của thực trạng;

2


3.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số
biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống ở trƣờng tiểu học Sông Lô, quận Phú Nhuận, Thành
phố Hồ Chí Minh.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trƣờng tiểu học
Sông Lô, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trƣờng tiểu học Sông
Lô, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh trƣờng tiểu học Sông Lô, quận Phú Nhuận, Thành
phố Hồ Chí Minh từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Vai trò của công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ở trƣờng tiểu học nhƣ thế nào ?
Câu hỏi 2: Biện pháp quản lý nào giúp hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ở trƣờng tiểu học Sông Lô, quận Phú Nhuận, Thành phố
Hồ Chí Minh đạt hiệu quả cao trong bối cảnh hiện nay ?
7. Giả thuyết khoa học
- Hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại trƣờng tiểu học Sông Lô, quận
Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang đƣợc thực hiện nhƣng còn

Trên cơ sở của quan điểm duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của
Chủ nghĩa Mác - Lênin, trong luận văn này chúng tôi đã phối hợp sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trƣờng; phân tích,
phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình
nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.

4


9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra,
khảo sát, đúc kết kinh nghiệm, phỏng vấn
- Phương pháp quan sát:
Phƣơng pháp này đƣợc thể hiện bằng việc xem xét hoạt động quản lý
giáo dục kỹ năng sống của đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng tiểu học Sông Lô,
quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm tìm hiểu thực trạng về công
tác quản lý nhà trƣờng của hiệu trƣởng.
- Phương pháp điều tra:
+ Mục đích điều tra: Thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan
thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống của hiệu trƣởng trƣờng tiểu học Sông Lô, quận Phú Nhuận, Thành
phố Hồ Chí Minh.
+ Nội dung điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những
nguyên tắc và nội dung chủ định của ngƣời nghiên cứu.
+ Cách triển khai: Thông qua cuộc họp hội đồng phát và thu phiếu điều
tra cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; thông qua buổi sinh hoạt lớp
thực hiện phát và thu phiếu điều tra cho các học sinh.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

1.1.1. Ở nước ngoài
Trƣớc yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo hiện
nay, giáo dục kỹ năng sống cho ngƣời học là trách nhiệm của mỗi quốc gia
(Theo tinh thần của chƣơng trình hành động Dakar năng 2000). Giáo dục kỹ
năng sống cho ngƣời học cần đƣợc triển khai theo hai hƣớng: Một mặt trang
bị cho ngƣời học những kỹ năng sống cốt lõi để họ có thể ứng phó với các
tình huống trong cuộc sống, mặt khác cần triển khai các nội dung giáo dục
tiếp cận kỹ năng sống nhằm không chỉ nhận thức, thái độ mà quan trọng là
thay đổi hành vi theo hƣớng tích cực.
Chƣơng trình giáo dục các kỹ năng sống đƣợc triển khai từ một dự án
quốc tế bắt đầu từ năm 1995 do trƣờng đại học Brahmakumarit thực hiện để
kỉ niệm 50 năm ngày thành lập Liên hợp quốc nhằm kêu gọi sự chia sẻ cho
một thế giới tốt đẹp hơn, dự án này tập trung vào 12 kỹ năng sống mang tính
phổ quát, chủ đề đƣợc lấy trong lời mở đầu của hiến chƣơng Liên hợp quốc,
khẳng định lòng tin vào quyền cơ bản của con ngƣời, về phẩm chất, nhân
cách giá trị của mỗi ngƣời: sáng kiến LVEP (LivingValues-Education
Program) ra đời và đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới.
Vào những năm đầu của thế kỷ XXI, với sự hợp tác của các nhà giáo
dục trên thế giới, với sự hỗ trợ của UNESCO và tài trợ của Uỷ ban quốc tế và
UNICEF, Tây Ban Nha đã cho ra đời cuốn sách “Những kỹ năng sống: Một
chƣơng trình giáo dục”. Chƣơng trình này đƣa ra những hoạt động giá trị khác
nhau dựa trên kinh nghiệm và những phƣơng pháp thực hành đối với các giáo
viên và các huấn luyện viên, đối với những trẻ em và những thanh niên muốn
tìm hiểu và phát triển 12 giá trị xã hội và cá nhân cơ bản, đó là: Hợp tác, Tự

7


do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Tình yêu, Hoà Bình, Tôn trọng, Trách
nhiệm, Giản dị, Khoan dung và Đoàn kết.


9


Thuật ngữ kỹ năng sống đƣợc ngƣời Việt Nam biết đến bắt đầu từ
chƣơng trình của UNICEF (1996) "Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe
và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trƣờng.".
Quan niệm về kỹ năng sống đƣợc giới thiệu trong chƣơng trình này chỉ bao
gồm những kỹ năng cốt lõi nhƣ: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng xác định giá trị... nhằm vào các chủ đề giáo dục sức khỏe do các chuyên
gia Úc tập huấn. Tham gia chƣơng trình này đầu tiên gồm có ngành Giáo dục
và Hội chữ thập đỏ.
Sang giai đoạn 2, chƣơng trình này mang tên: "Giáo dục sống khỏe
mạnh và kỹ năng sống". Ngoài ngành Giáo dục, đối tác tham gia còn có 2 tổ
chức xã hội chính trị là Trung ƣơng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống
cho thanh thiếu niên trong giai đoạn hiện nay, khi đất nƣớc đang bƣớc vào
thời kỳ hội nhập và phát triển nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình
nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: PGS. TS. Đặng Thị Thanh
Huyền, PGS. TS. Đặng Quốc Bảo, PGS. TS. Nguyễn Thị Hƣờng, Bác sỹ Lê
Công Phƣợng; PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình; TS. Lƣu Thu Thuỷ; TS.
Nguyễn Kim Dung, TS. Vũ Thị Sơn; Lƣu Thị Lịch, Nguyễn Thị Chính, Đoàn
Thị Hƣơng; TS Tâm lý học Huỳnh Văn Sơn; PGS. TS. Nguyễn Dục Quang;
GS. TS. Nguyễn Quang Uẩn. Đặc biệt, các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh
Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy Hằng đã nghiên cứu, thực hiện và xuất bản cuốn
sách “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học” đã chỉ ra quan hệ liên
thuộc giữa giáo dục kỹ năng sống, trong đó giáo dục kỹ năng sống luôn là nền
tảng, kỹ năng sống là công cụ và phƣơng tiện để tiếp nhận và thể hiện kỹ
năng sống. Đây là những tiền đề đƣa nội dung giáo dục kỹ năng sống, kỹ

hoạt động giáo kỹ năng sống cho học sinh ở những trƣờng tiểu học trên cùng
một địa bàn, cùng chung điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội... Đề tài
“Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học Sông
Lô, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh” có kế thừa và phát huy những
kết quả nghiên cứu trên. Vấn đề mà luận văn quan tâm là biện pháp quản lý của

11


nhà trƣờng để chỉ đạo và thực hiện hoạt động giáo dục KNS cho học sinh một
cách hiệu quả, nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, góp phần vào sự
đổi mới của giáo dục trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
* Quản lý
Khái niệm “quản lý” đƣợc hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát
triển của tri thức nhân loại cũng nhƣ nhu cầu của thực tiễn nó đƣợc xây dựng
và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới
quản lý. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần
thiết phải thực hiện khi những con ngƣời kết hợp với nhau trong các nhóm,
các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung.
Chính vì thế quản lý đƣợc hiểu bằng nhiều cách khác nhau và đƣợc
định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau trên cơ sở những quan điểm và các
cách tiếp cận khác nhau:
- Cách tiếp cận theo thực tiễn: Trên cơ sở phân tích sự quản lý bằng

cách nghiên cứu kinh nghiệm thông thƣờng qua các trƣờng hợp cụ thể. Từ
việc nghiên cứu những trƣờng hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các
trƣờng hợp cá biệt của những ngƣời quản lý cũng nhƣ những dự định của họ

Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hƣớng của nhà
quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phƣơng pháp chung nhất của
kế hoạch nhằm đạt đƣợc những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất
là những tác động khoa học đến nhà trƣờng, làm cho nhà trƣờng tổ chức một
cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm theo đuổi
những mục đích của mình. Giống nhƣ khái niệm “quản lý” đã trình bày ở
trên, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng có nhiều cách diễn đạt khác nhau,
song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: chủ thể quản
lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra
còn phải kể tới cách thức (phƣơng pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là quá trình tác
động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố

13


của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu
quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra. ” [15, tr.16 ].
Nói chung, quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Nói một cách rõ ràng hơn,
đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều
hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài.
* Quản lý nhà trường
Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý, về bản chất
là huy động các nguồn lực để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trong nhà
trường theo mục tiêu giáo dục[20, tr.369]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status