ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LOAN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
tiến sĩ Đinh Thị Kim Thoa, ngƣời đã đã tận tình hƣớng dẫn khoa học, giúp đỡ
tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn trƣờng Đại học Giáo dục - Đại Học Quốc
gia Hà Nội, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho bản thân đƣợc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp ở Sở Giáo dục và
Đào tạo Lạng Sơn, các thầy cô giáo trƣờng trung học phổ thông Hữu Lũng đã
động viên, cộng tác và nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra,
nghiên cứu, kiểm chứng kết quả nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Loan DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐGKT
Đánh giá kiểm tra
ĐTB
Điểm trung bình
GD
Giáo dục
GDCD
Giáo dục công dân
TB
Trung bình
UNESCO
Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc
UNICEF
Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
WHO
Tổ chức y tế thế giới MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2.Mục đích nghiên cứu
3
3.Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
3
5.Giả thuyết khoa học
3
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
4
7.Phƣơng pháp nghiên cứu
4
8.Cấu trúc luận văn
5
1.4.1.Giáo viên bộ môn
22
1.4.2.Giáo viên chủ nhiệm lớp
23
1.4.3. Tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
23
1.4.4.Các lực lƣợng giáo dục khác
24
1.5.Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
25
1.5.1.Mục tiêu quản lý
26
1.5.2.Nội dung quản lý
26
1.5.3.Cách thức quản lý
27
Kết luận chƣơng 1
31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN .
33
2.1.Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Lạng Sơn
33
2.1.1.Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội Lạng Sơn
33
TỈNH LẠNG SƠN
60
3.1.Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
60
3.1.1.Đảm bảo tính đồng bộ
60
3.1.2.Đảm bảo tính thực tiễn
60
3.1.3.Đảm bảo tính khả thi
60
3.2.Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở
trƣờng trung học phổ thông Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
61
3.2.1.Bồi dƣỡng ý thức trách nhiệm và trang bị kiến thức, kỹ năng về giáo
dục kỹ năng sống cho đội ngũ giáo viên
61
3.2.2.Quản lý việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào các môn học
65
3.2.3.Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong công tác chủ nhiệm
lớp
69
3.2.4.Chỉ đạo hoạt động Đoàn thanh niên tham gia giáo dục kỹ năng
sống
1.Kết luận
96
2.Khuyến nghị
97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Có thể nói vẫn có khoảng cách giữa kiến thức và hành vi của con ngƣời.
Nếu chỉ chú ý tới kiến thức thì con ngƣời có thể nhận đƣợc những thông tin
nhƣng lại ít ảnh hƣởng đến hành vi. Ngƣợc lại, nếu có đƣợc những kỹ năng
sống thì sẽ có sự tác động tích cực lên cuộc sống. Khi những kỹ năng của mỗi
ngƣời phát triển và nâng cao thì sự tự tin, tự trọng cũng sẽ tăng theo. Điều này
2
rất quan trọng vì lòng tự trọng là một trong những nhân tố quyết định hành vi
của mỗi ngƣời, duy trì lối sống lành mạnh và có trách nhiệm trƣớc sức khoẻ
bản thân và cộng đồng.
Thực tế ngày nay nhiều học sinh không có khả năng đáp ứng kịp thời
những đòi hỏi và căng thẳng ngày càng tăng của xã hội vì thiếu sự hỗ trợ cần
thiết để tăng cƣờng và xây dựng các kỹ năng sống cơ bản. Điều đó có thể gây
ra những tổn hại về mặt sức khoẻ và đạo đức của mỗi ngƣời. Có thể thấy
những gì đƣợc học ở trƣờng, ở gia đình và tác động xã hội rất khác nhau qua
bạn bè, truyền thông đại chúng, phim ảnh. Sự bùng nổ thông tin khiến học
sinh tiếp cận với đủ thứ loại hoạt động tốt xấu. Không thể hiện đƣợc khả năng
của bản thân; khó hòa nhập; có thái độ tiêu cực khi mâu thuẫn với bè bạn, gia
đình, thầy cô giáo; lúng túng khi xử lý những tình huống phát sinh trong cuộc
sống; cách học, cách sống không khoa học, hiệu quả …là những biểu hiện
thiếu kỹ năng sống của học sinh phổ thông hiện nay. Cuộc sống xã hội khiến
học sinh ngày càng có nhiều việc phải tự quyết định một mình nên một vấn đề
đặt ra là: Học sinh không chỉ cần đƣợc biết thế nào là điều hay mà còn phải có
khả năng hành động theo nhận thức đúng. Các cơ sở giáo dục không ít nơi
cũng chƣa nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh, đồng thời nhà trƣờng lại bị giới hạn bởi sự quá tải của chƣơng
trình chính khóa, sức ép của các con số đánh giá thành tích về trí dục nên các
chƣơng trình giáo dục kỹ năng sống chƣa thực hiện triệt để.
Nhằm góp phần giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT, giúp học
sinh không chỉ có nhận thức đúng mà còn có hành động đúng, đem lại lợi ích
4
Nếu xây dựng đƣợc các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống trong nhà trƣờng cho học sinh trung học phổ thông phù hợp thì chất
lƣợng và hiệu quả giáo dục kỹ năng sống sẽ tốt hơn, góp phần nâng cao chất
lƣợng giáo dục toàn diện trong nhà trƣờng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
trong giai đoạn hiện nay.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
6.1. Phạm vi nghiên cứu: Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên cứu
các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trƣờng
THPT Hữu Lũng từ năm học 2008 - 2009 đến nay.
6.2. Giới hạn nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu :
+ Vì điều kiện thời gian cũng nhƣ phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề
cập đến một số kỹ năng sống cơ bản của học sinh trung học phổ thông.
+ Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh trƣờng THPT Hữu Lũng.
+ Thử nghiệm 2 biện pháp đƣợc đề xuất.
- Đối tƣợng khảo sát :
+ Học sinh: 5 lớp 12A2, 12A5, 12A8, 11A7, 10A1.
+ Giáo viên: Giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ Đoàn
thanh niên.
+ Cán bộ quản lý: Hiệu trƣởng, các phó hiệu trƣởng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở của quan điểm duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của
Chủ nghĩa Mác-Lênin, trong luận văn này chúng tôi đã phối hợp sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau :
5
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống ở trƣờng THPT Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trƣờng THPT Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 .Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu
Việc giáo dục kỹ năng sống cho giới trẻ nói chung và cho học sinh THPT
hiện nay là vô cùng cấp thiết. Giáo dục kỹ năng sống trở thành 1 trong 5 nội
các nƣớc cho thấy có nhiều điểm chung nhƣng cũng có nhiều điểm riêng trong
quan niệm về giáo dục KNS của các nƣớc. Mục tiêu của giáo dục KNS trong
giáo dục không chính quy ở hội thảo Bali là nhằm nâng cao tiềm năng của con
ngƣời để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu sự thay đổi,
các tình huống của cuộc sống hàng ngày đồng thời tạo ra sự đổi thay và nâng
cao chất lƣợng cuộc sống [5].
Quan niệm và nội dung giáo dục KNS ở các nƣớc không giống nhau và
nội hàm của KNS đƣợc mở rộng hơn nhiều nội hàm chỉ gồm những khả năng
tâm lý, xã hội. Có sự khác nhau về nội dung giáo dục KNS cả trong lĩnh vực
giáo dục chính quy và không chính quy ở trong một quốc gia. Trong giáo dục
phi chính quy những kỹ năng cơ bản nhƣ đọc, viết, nghe, nói đƣợc coi là
những kỹ năng sống cơ sở và chú trọng đến kỹ năng kiếm sống. Trong ý thức
toàn cầu khái niệm kỹ năng sống bao hàm cả kỹ năng nghề nghiệp.
1.1.2.Ở trong nước
Thuật ngữ kỹ năng sống đƣợc Việt Nam biết đến bắt đầu bằng chƣơng
trình của UNICEF vào năm 1996 “Giáơ dục kỹ nămg sống để bảo vệ sức khoẻ
và phòng chống HIV/ADS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trƣờng”.
Tham gia chƣơng trình đầu tiên này có ngành Giáo dục và Hội Chữ thập đỏ.
9
Giai đoạn 2 chƣơng trình đƣợc mang tên “Giáo dục sống khoẻ mạnh và
kỹ năng sống” với sự tham gia của ngành Giáo dục, Trung ƣơng Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Quan niệm về
kỹ năng sống cơ bản đối với từng nhóm đối tƣợng đƣợc vận dụng đa dạng
hơn. Khái niệm kỹ năng sống thực sự đƣợc hiểu với nội hàm đầy đủ và đa
dạng sau hội thảo “Chất lƣợng giáo dục và kỹ năng sống” do tổ chức
UNESCO tài trợ đƣợc tổ chức từ 23 - 25/10/2003 tại Hà Nội. Từ đó những
ngƣời làm công tác giáo dục ở Việt Nam hiểu đầy đủ hơn về kỹ năng sống và
trách nhiệm phải giáo dục kỹ năng sống cho ngƣời học. Năm học 2002 - 2003,
Bộ Giáo dục và Đào tạo với sự hỗ trợ của tổ chức UNICEF đã xây dựng
chức giáo dục còn nặng về cung cấp thông tin, thông điệp mà chƣa chú trọng
thoả đáng đến việc đặt ngƣời học vào những tình huống đƣợc trải nghiệm,
đƣợc lựa chọn, đƣợc ra quyết định để hình thành và thay đổi hành vi mang
tính tích cực.
Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trường trung học phổ thông Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” có kế thừa
và phát triển những kết quả nghiên cứu trên. Vấn đề mà luận văn quan tâm
không chỉ là giáo dục kỹ năng sống nhƣ thế nào mà quan tâm tới những biện
pháp quản lý của nhà trƣờng để thực hịên việc giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh một cách hiệu quả và thiết thực.
1.2.Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1.Quản lý
11
Bất kì lao động nào của xã hội hay cộng đồng ở qui mô tƣơng đối lớn
đều cần đến một chừng mực nhất định của hoạt động quản lý. Các Mác khẳng
định: “Tất cả mọi ngƣời lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên qui mô tƣơng đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để
điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ
sự vận động những khí quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu vĩ cầm thì tự
mình điều khiển lấy mình, nhƣng một dàn nhạc thì phải có nhạc trƣởng” [3].
Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan đƣợc ra đời từ bản thân nhu
cầu của mọi xã hội, mọi quốc gia và trong mọi thời đại. Có nhiều quan điểm
khác nhau về quản lý.
Frederik Winslon Taylo (1856 – 1915) ngƣời Mĩ, tác giả của “Kỉ
nguyên vàng” đã thể hiện tƣ tƣởng cốt lõi của mình trong quản lý là “Mỗi loại
công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản lý chặt
chẽ”; “Quản lý là biết đƣợc điều bạn muốn ngƣời khác làm và sau đó thấy họ
hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngƣời;
tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đƣợc
hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trƣờng trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá
VIII đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý
13
tới khách thể quản lý nhằm đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống giáo dục đạt
tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [9, tr.50].
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phối
hợp các lực lƣợng xã hội nhằm thúc đẩy công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu phát triển xã hội” [1].
Để thực hiện mục tiêu đã định, đảm bảo sự ổn định và phát triển hệ
thống giáo dục, ngƣời quản lý giáo dục phải thực hiện bốn chức năng cơ bản
là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Đó chính là những nội dung
phƣơng thức hoạt động mà trong quá trình quản lý, chủ thể sử dụng nhằm tác
động đến các đối tƣợng để thực hiện mục tiêu quản lý.
Quản lý giáo dục tồn tại dƣới hai cấp độ quản lý vĩ mô và quản lý vi
mô.
Quản lý vĩ mô là quản lý nhà nƣớc mà cơ quan trực tiếp là Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, quản lý vi mô là quản lý trƣờng học.
1.2.1.3.Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trƣờng là quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp ở tầm vi mô. Đó
là quá trình tác động có định hƣớng, có kế hoạch của hiệu trƣởng lên tất cả các
nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trƣờng theo nguyên lý giáo dục
của Đảng mà trọng tâm là đƣa hoạt động dạy học tiến lên trạng thái mới về
chất.
Tại khoản 2, điều 48 Luật giáo dục 2005 khẳng định “Nhà trƣờng trong
hệ thống giáo dục quốc dân thuộc loại hình đƣợc thành lập theo quy hoạch, kế
15
Trọng tâm quản lý nhà trƣờng phổ thông là quản lý các hoạt động giáo
dục diễn ra trong nhà trƣờng và các quan hệ giữa nhà trƣờng với xã hội trên
những nội dung sau đây:
- Quản lý hoạt động dạy học.
- Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp.
- Quản lý họat động giáo dục đạo đức.
- Quản lý hoạt động xã hội của nhà trƣờng, hoạt động của đoàn thể.
- Quản lý và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính.
Quản lý hoạt động giáo dục KNS của hiệu trƣởng có trong tất cả các
thành tố nói trên của quản lý nhà trƣờng.
1.2.2. Giá trị sống và kỹ năng sống
1.2.2.1.Giá trị sống
Giá trị là cái mà con ngƣời dùng làm cơ sở xem xét một vật có ích lợi
nhƣ thế nào đối với con ngƣời; cái mà ngƣời ta dựa vào chúng để xem xét một
ngƣời đáng quí đến mức nào về mặt đạo đức, trí tuệ, tài năng; những quan
niệm và thực tại về cái đẹp, sự thật, điều thiện của xã hội [17, tr.32].
Dƣới góc độ Xã hội học, giá trị đƣợc quan tâm ở nội dung, nguyên
nhân, điều kiện kinh tế xã hội cụ thể trong quá trình hình thành hệ thống giá trị
nhất định của một xã hội.
Giá trị trong Đạo đức học gắn với các khái niệm nhƣ: cái thiện, cái ác,
sự binh đẳng, lòng bác ái
Dƣới góc độ Tâm lý học, giá trị đƣợc nghiên cứu để tìm hiểu hành vi,
hoạt động của con ngƣời và dự báo phát triển nhân cách [ 17, tr 32].
16
Giá trị sống là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có ý
nghĩa đối với cuộc sống của mỗi ngƣời. Giá trị sống trở thành động lực để
UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc) cho rằng: Kỹ năng sống là khả
năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc nhƣ
thế nào, hay tin tƣởng vào giá trị nào) thành hành động (làm gì và làm nhƣ thế
nào)
Tác giả Nguyễn Thanh Bình cho rằng: Kỹ năng sống là khả năng làm
cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giứp
cho con ngƣời cớ thể kiểm soát quản lý có hiệu quả các nhu cẩu và những
thách thức trong cuộc sống hàng ngày [5 ].
Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng: Kỹ năng sống là khả năng tồn tại và
thích ứng của con ngƣời trƣớc cuộc sống thực tế, kỹ năng sống quan trọng để
con ngƣời làm chủ bản thân và chung sống với cộng đồng ngƣời xung quanh
cũng nhƣ cộng đồng xã hội một cách hiệu quả [21].
Đặng Quốc Bảo khẳng định: Kỹ năng sống (Life skill) là các kỹ năng
con ngƣời cần có để tồn tại và phát triển khi xem xét con ngƣời trong ba mối
quan hệ:
- Con ngƣời với chính bản thân mình.
- Con ngƣời trong các mối quan hệ xã hội.
- Con ngƣời trong mối quan hệ với tự nhiên.
Ông cũng cho rằng: kỹ năng sống trong phạm vi tuổi học đƣờng dựa
trên trục quan hệ nói trên. Nó gắn liền với phạm trù kiến thức và thái độ mà
học sinh đƣợc rèn luyện trong quá trình giáo dục [3, tr.107].