Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho sinh viên trƣờng Cao đẳng Tài chính
- Quản trị Kinh doanh
Lê Văn Hùng
Trƣờng Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. TS. Đinh Thị Kim Thoa
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho sinh viên tại các trƣờng cao đẳng, Đại học. Chƣơng 2: Thực trạng kỹ năng
sống của sinh viên và công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
tại trƣờng cao đẳng Tài chính – Quản trị kinh doanh. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Trƣờng cao đằng Tài chính – Quản trị
kinh doanh trong giai đoạn hiện nay.
Keywords: Trƣờng Cao đẳng Tài chính-Quản trị kinh doanh; Sinh viên; Kỹ năng
sống; Quản lý giáo dục
Content
MƠ
̉
ĐÂ
̀
U
1. L do chn đề ti
Sau hơn 20 năm đổi mới, đặc biệt là trong 05 năm vừa qua, giáo dục Đại học nƣớc ta đã có
sự thay đổi tích cực cả về quy mô, phƣơng thức và chất lƣợng đào tạo. Năm 2001-2002 chúng ta có
gần 950.000 sinh viên, đến năm học 2007-2008 số sinh viên đã là 1.603.484 ngƣời. Cùng với sự
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên tại Trƣờng Cao
đẳng Tài chính – Quản trị kinh doanh.
5. Giả thuyết khoa hc
Ở Trƣờng Cao đẳng Tài chính – Quản trị kinh doanh các hoạt động giáo dục kỹ năng
sống chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ đúng mức, điều này ảnh hƣởng đến sự phát triển toàn diện
nhân cách sinh viên.
Nếu nhà quản lý lãnh đạo, các đơn vị, các tổ chức Đoàn thể trong Trƣờng Cao đẳng
Tài chính – Quản trị kinh doanh chú trọng đến việc tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho sinh viên thì hoạt động này sẽ đƣợc triển khai hiệu quả nhờ đó kỹ năng sống
của sinh viên chắc chắn sẽ đƣợc cải thiện.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
6.1.1. Nghiên cứu những chuyên đề lý luận chuyên nghành, các tài liệu tham khảo liên quan
để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu
6.1.2. Nghiên cứu các nghị quyết, chỉ thị, chính sách của Đảng, các văn bản luật, chủ trƣơng,
chính sách của Nhà nƣớc, điều lệ trƣờng…để làm cơ sở pháp lý của đề tài.
3
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp Phỏng vấn sâu
6.2.2. Phương pháp điều tra
6.2.3. Phương pháp chuyên gia
6.3. Nhóm phương pháp toán học
Sử dụng các thuật toán xác suất thống kê để sử lý số liệu.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung chính
của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
sinh viên tại các trƣờng cao đẳng, Đại học.
vâ
́
n đê
̀
nghiên cƣ
́
u
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Ở các nƣớc phƣơng Tây, kỹ năng sống (KNS) đã đƣợc quan tâm từ rất lâu. Mô hình
giáo dục của Pháp thế kỷ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng dạy về hoàn cảnh
con ngƣời (hiểu rõ con ngƣời là gì, con ngƣời sống và hoạt động nhƣ thế nào trong điều kiện
nào, con ngƣời xử lý bằng cách nào) và học cách sống.
Về giáo dục KNS ở khu vực Asean đã đƣợc nghiên cứu và triển khai ở nhiều nƣớc. Ở
Lào, GDKNS đƣợc lồng ghép vào chƣơng trình đào tạo chính quy, không chính quy và
trƣờng sƣ phạm đào tạo giáo viên từ năm 1997. Tại Campuchia, chƣơng trình giáo dục chính
quy đã thực hiện việc tích hợp dạy KNS vào bài học của các môn cơ bản từ lớp 1 đến lớp 12.
Quan niệm về GDKNS ở Bangladesh nội dung giáo dục KNS là các kỹ năng xã hội (kỹ năng
tồn tại, kỹ năng kinh tế, kỹ năng ngôn ngữ, ), các kỹ năng phát triển, các kỹ năng chuẩn bị
cho tƣơng lai và ứng phó với các tình huống bất thƣờng .
Theo tổng thuật của UNESCO, có thể khái quát những nét chính trong các nghiên cứu về
GDKNS nhƣ sau: Nghiên cứu xác định mục tiêu giáo dục kỹ năng sống; Nghiên cứu xác định
chương trình và hình thức giáo dục kỹ năng sống.
4
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Thuật ngữ kỹ năng sống (KNS) bắt đầu xuất hiện trong nhà trƣờng Việt Nam từ những
năm 1995 – 1996, thông qua dự án “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng
chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do quỹ nhi đồng liên hợp
quốc (UNICEF) phối hợp với Bộ giáo dục và Đào tạo cùng Hội chữ thập đỏ Việt Nam
thực hiện. Từ đó đến nay nhiều cơ quan, tổ chức trong nƣớc và quốc tế đã tiến hành giáo
là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” .
1.2.3. Quản lý trường học
Quản lí trường học là quản lí giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một
đơn vị GD nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ GD thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
1.2.4.Chức năng quản lý
Chức năng quản lí giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lí giáo dục đến khách thể
quản lí giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu, mục đích giáo dục.
Quản lí giáo dục có 4 chức năng cụ thể nhƣ sau:
- Kế hoạch hoá: đƣa mọi hoạt động Giáo dục - Ðào tạo và công tác kế hoạch hoá với
mục tiêu, phƣơng pháp, biện pháp rõ ràng, các bƣớc đi cụ thể, ấn định tƣờng minh các điều
kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu.
- Tổ chức thực hiện: hình thành và phát triển tổ chức tƣơng xứng với sứ mệnh, với nhiệm
vụ chính trị với các loại mục tiêu (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn).
- Chỉ đạo (chỉ huy, điều hành, điều khiển): chức năng này mang tính tác nghiệp. Trong
quá trình kế hoạch hoá, cần chú ý thực hiện dân chủ, lấy ý kiến từ cơ sở, đồng thời lƣu ý sự
tập trung, thống nhất điều khiển.
- Kiểm tra đánh giá: công việc này gắn với sự đánh giá, tổng kết kinh nghiệm giáo
dục, điều chỉnh mục tiêu.
1.2.5. Biện pháp quản lý giáo dục
Biện pháp giáo dục, từ góc độ phƣơng pháp luận, đƣợc hiểu nhƣ những định hướng
chung, quan điểm chung cho một lĩnh vực giáo dục xác định; từ góc độ lí luận dạy học, biện
pháp đƣợc hiểu nhƣ một hệ thống kết nối giữa định hƣớng chung của lí luận dạy học với hoạt
động dạy học cụ thể của giáo viên.
1.3. Giá trị sống, kỹ năng sống v tm quan tro
̣
ng của giáo dục kỹ năng sống cho sinh
viên
1.3.1. Giá trị sống
Giá trị sống (hay còn gọi là “giá trị cuộc sống”) là những điều mà một con ngƣời cho
1.3.5.2. Cách thức thực hiện giáo dục KNS trong nhà trường
Cách thức thực hiện giáo dục kỹ năng sống hiện nay trong các trƣờng cao đẳng , đại
học đƣợc thực hiện chủ yếu thông qua 02 con đƣờng :
- Thông qua hoạt động lồng ghép, tích hợp vào các ngành học, môn học, bài học trong
chƣơng trình đào tạo của nhà trƣờng.
- Thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ, các mô hình tổ đội,
nhóm, câu lạc bộ và trung tâm bồi dƣỡng KNS trong và ngoài nhà trƣờng.
1.3.5.3. Nội dung giáo dục KNS đối với sinh viên nhà trường
Có rất nhiều KNS mà con ngƣời cần học trong suốt cuộc đời, với đối tƣợng ngƣời học
là sinh viên, chúng ta nên tập trung giáo dục KNS dựa vào mục đích của việc học, theo hƣớng
tổ chức “Giáo dục, Khoa học và văn hoá Liên hiệp quốc” (UNESCO), KNS gắn với 4 trụ cột
của giáo dục: Học để biết (learn to know); Học làm người (Learning to be); Học để sống với
người khác (Learning to live together); Học để làm (Learning to do).
1.3.5.4 Các phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
7
Hiện nay có hai cách tiếp cận chủ yếu trong giáo dục KNS, đó là:
- Cách thứ nhất: Các hoạt động hƣớng vào dạy các kỹ năng cơ bản, cốt lõi nhƣ: Kỹ
năng nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng giữ gìn và nâng cao thể
chất, kỹ năng nghiên cứu khoa học v.v.
- Cách thứ hai: Mỗi kỹ năng gắn với một vấn đề cụ thể có thể nảy sinh trong thực tế
cuộc sống và cần vận dụng những KNS khác nhau để giải quyết.
1.4. Quản l hoạt động giáo dục KNS trong các trƣờng cao đẳng, đa
̣
i ho
̣
c
1.4.1 Quản lý về kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục KNS
Quản lý về kế hoạch hoạt động GDKNS bao gồm: quản lý việc xây dựng kế hoạch
hoạt động thƣờng xuyên, kế hoạch hoạt động theo chủ điểm, kế hoạch bồi dƣỡng đội ngũ GV,
1.5.2. Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lí và GDKNS cho SV
Nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết phải GDKNS cho SV; hiểu thế nào là KNS ; ý
nghĩa vai trò của GDKNS cho SV trong giai đoạn hiện nay, nhất là trƣớc sự phát triển và hội
nhập của đất nƣớc; vai trò chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa Ban giám hiệu, Đoàn
thanh niên, CBQL, GVCN, vai trò trách nhiệm của gia đình và các tổ chức ngoài xã hội trong
việc GDKNS cho SV; mối quan hệ giữa: nhà trƣờng – gia đình – các tổ chức ngoài xã hội đối
với việc GDKNS của SV ở các trƣờng Cao đẳng, Đại học hiện nay.
1.5.3. Trình độ của đội ngũ giảng viên (GV)
Trong giai đoạn hiện nay đội ngũ GV giảng dạy của trƣờng Cao đẳng, đại học đều có
trình độ tốt nghiệp từ đại học trở lên. Đa số GV trong các trƣờng có trình độ thạc sĩ, tiến sỹ. Tuy
nhiên trong đội ngũ các nhà giáo vẫn còn không ít các thầy cô mới chỉ chú ý “ dạy chữ ” mà chƣa
thực sự quan tâm đến “ dạy ngƣời ”.
1.5.4. Đặc điểm Sinh viên
Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng nhất ở lứa tuổi thanh niên - sinh viên là
sự phát triển tự ý thức.
Ở SV đã bƣớc đầu hình thành thế giới quan để nhìn nhận, đánh giá vấn đề cuộc
sống, học tập, sinh hoạt hàng ngày.
Nét đặc điểm tâm lý nổi bật nữa ở lứa tuổi này là tình cảm ổn định của sinh viên, trong
đó phải đề cập đến tình cảm nghề nghiệp - một động lực giúp họ học tập một cách chăm chỉ,
sáng tạo, khi họ thực sự yêu thích và đam mê với nghề lựa chọn.
Bên cạnh những mặt tích cực kể trên, SV không tránh khỏi những hạn chế chung của
lứa tuổi thanh niên. Đó là nhạy cảm, ham thích những điều mới lạ kết hợp với sự bồng bột,
thiếu kinh nghiệm của thanh niên, do đó SV dễ dàng tiếp nhận cả những nét văn hoá không
phù hợp với chuẩn mực xã hội, với truyền thống tốt đẹp của dân tộc và không có lợi cho bản
thân họ.v.v
Tiểu kết chƣơng 1
Hoạt động GDKNS là một bộ phận của quá trình giáo dục trong nhà trƣờng, là sự tiếp
nối và đồng thời với hoạt động dạy học trên lớp, có vai trò quan trọng trong việc hình thành
con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu xã hội.
9.7%
5.3%
2%
3%10
(Số lượng khảo sát: 300 sinh viên)
Nhƣ vậy, khi đƣợc hỏi về mức độ thuần thục KNS của SV hiện nay phần đông SV của
trƣờng Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh đều cho rằng mức độ thuần thục KNS của
sinh viên hiện nay còn hạn chế (80%), còn mức độ rất tốt là 2%, tốt 9,7%, không tốt là 5,3%.
Cùng quan điểm về vấn đề trên thì đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên của trƣờng có
đánh giá về mức độ thuần thục về KNS của sinh viên thể hiện qua hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Bảng đánh giá mức độ thuần thục (hoàn thiện) về KNS sinh viên của đội
ngũ CBQL,GV
STT
Mức độ thun thục
Tỷ lệ
Số lƣợng
%
1
Rất tốt
2
5,0
2
Tốt
4
10,0
3
Không ý kiến
1
Nghiên cứu khoa học
12
4
75
25
213
71
2
Làm việc nhóm
17
5,67
115
38,33
168
56
3
Kỹ năng sinh tồn
19
6,33
165
55
116
38,67
4
Kỹ năng ứng phó với các tình
huống bất thƣờng
10
3,33
42
28
9,33
93
31
179
59,67
9
Kỹ năng ra quyết định
18
6
101
33,67
181
60,33
10
Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
23
7,66
109
36,34
168
56
( Số sinh viên khảo sát: 300 sinh viên)
2.2.2. Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên nhà trường trường về
trách nhiệm giáo dục KNS cho sinh viên
11
Bảng 2.4: Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên về trách nhiệm phải
giáo dục KNS cho SV
6.7
3
GD KNS l trách nhiệm của các
tổ chức đon thể
25
55.6
11
24.4
9
20
4
GD KNS l trách nhiệm của
GVCN v cố vấn hc tập
19
42.2
15
33.3
11
24.5
5
GD KNS l trách nhiệm của GV
các khoa, bộ môn
32
71.1
10
22.2
3
6.7
6
GD KNS l trách nhiệm của các
của hoạt động GDKNS và cần thiết phải giáo dục KNS trong nhà trƣờng (77,8%) và để thực
hiện tốt GD KNS thì cần phải có sự phối hợp của các lực lƣợng giáo dục, thực hiện đồng loạt
ở cả 3 môi trƣờng: Nhà trƣờng -Gia đình -xã hội(100%).
2.3. Thực trạng hoạt động GDKNS cho SV ở trƣờng Cao đẳng Ti chính – Quản trị kinh
doanh
2.3.1. Thực trạng hoạt động GDKNS trong việc tích hợp vào các môn học của giảng viên
các khoa, bộ môn
Bảng 2.5: Đánh giá hoạt động tích hợp giáo dục KNS vào các môn học của GV các
khoa, bộ môn
TT
Nội dung
Mức độ thực hiện
Tốt
Khá
Không tốt
SL
%
SL
%
SL
%
1
Có Xây dựng nội dung GD KNS
tích hợp vo môn hc
0
0
8
20
Hình thức GDKNS
Mức độ thực hiện
Thƣờng
xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao
giờ
SL
%
SL
%
SL
%
Trong giờ sinh hoạt lớp
3
10
21
70
6
20
Trong hoạt động GD ngoài giờ lên lớp
7
23,33
17
56,67
6
20
Trong các hoạt động thăm quan, dã ngoại
5
36,67
17
56,67
Thông qua các loại hình hoạt động khác
8
26.66
17
56.66
5
16,67
( Số lượng khảo sát: 30 người)
2.3.2.2. Hoạt động của Đoàn TN- Hội sinh viên
Bảng 2.7: Các hoạt động GDKNS cho sinh viên của Đoàn TN-HSV
STT
Nội dung hoạt động
1
Tham gia hội thi “Sinh viên với sức khỏe sinh sản vị thành niên” do Tỉnh đoàn tổ
chức nhằm giáo dục những kiến thức về sức khỏe sinh sản cho SV.
2
Tổ chức hoạt động hiến máu nhân đạo
3
Tổ chức tập huấn kiến thức an toàn giao thông và kỹ năng lái xe an toàn cho SV
trong trƣờng.
13
4
Tổ chức hoạt động văn nghệ, TDTT kỷ niệm những ngày lễ lớn của đất nƣớc và của
trƣờng.
5
Hoạt động tình nguyện, tham quan dã ngoại
Bảng 2.8: Hiệu quả quản lý về kế hoạch thực hiện giáo dục KNS của
đội ngũ CB, GV, CNV trong nhà trường
TT
Nội dung
Đánh giá hiệu quả thực hiện
Tốt
Khá
Trung bình
Còn hạn chế
14
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
CB,GV có kế hoạch Ql việc
xây dựng nội dung GD KNS
0
0
5
10
10
20
35
10
32
64
8
16
5
Thƣờng xuyên kiểm tra đánh
giá, kết quả hoạt động GD
KNS
0
0
03
6
23
46
24
48
6
Khen thƣởng v tuyên dƣơng
các đơn vị, cá nhân trong
công tác GD KNS cho sinh
viên
0
0
7
14
21
42
22
44
13.3
10
33.3
16
53.4
15
2
Thƣờng xuyên Bồi dƣỡng cho
GV các khoa, BM về nội dung,
phƣơng pháp GD KNS trong
các môn học
0
0
0
0
7
21,2
23
78,8
3
Tổ chức, chỉ đạo, tích hợp GD
KNS vào các hoạt động ngoại
khóa, hoạt động đoàn thể, clb,
tổ, đội, nhóm.
0
0
8
26.6
12
TT
Nội dung
Mức độ thực hiện
Thƣờng xuyên
Thỉnh thoảng
Chƣa bao giờ
SL
%
SL
%
SL
%
1
Ban cán sự các lớp xây dựng KH
hoạt động năm hc, có nội dung GD
KNS.
30
37.5
45
56.25
5
6.25
16
2
Tổ chức tập huấn, triển khai
GDKNS cho đội ngũ, cán bộ Đon-
Hội Sv.
0
63
78.75
9
11.25
6
Kiểm tra, đánh gia, xếp loại các đơn
vị, cá nhân thực hiện.
3
3.75
67
83.75
10
12.5
(Số lượng khảo sát: 80 cán bộ Đoàn-Hội) 2.4.3.2. Quản lý đội ngũ GV, CTV thực hiện HĐGDKNS
Thực trạng quản lý đội ngũ GV,CNV thực hiện hoạt động GDKNS tại trƣờng còn bỏ
ngỏ, thiếu sự kiểm tra giám sát của lãnh đạo nhà trƣờng. Nhà trƣờng chƣa quan tâm đến việc
tập huấn, bồi dƣỡng kiến thức giáo dục KNS cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, CNV trong toàn
trƣờng.
2.4.4. Quản lý về phối hợp các lực lượng thực hiện hoạt động GD KNS
Thực trạng quản lý Quản lý về phối hợp các lực lƣợng thực hiện hoạt động GD KNS
trong nhà trƣờng đƣợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.11: Thống kê các đơn vị, tổ chức tham gia phối hợp giáo dục KNS
TT
Nội dung thực hiện
Cá nhân/đ vị
Năm học
2008-2009
- Kỹ năng phòng chống
Trung tâm
2
1208
2
1376
17
HIV/AIDS
- SKSSVTN
dân số và kế
hoạch hóa gia
đình
4
- Kỹ năng lãnh đạo
- KN khởi sự doanh
nghiệp
Cty
Tâm Việt
2
943
2
1641
5
Lý tƣởng sống của TN,
SV
Ban tuyên
giáo TW
2
1348
KINH DOANH TRONG BÔ
́
I CA
̉
NH HIÊ
̣
N NAY
3.1. Các nguyên tắc cho
̣
n lƣ
̣
a gia
̉
i pha
́
p
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi
3.1.3.1. Đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục, đặc biệt là giáo dục Cao đẳng,
Đại học
3.1.3.2. Phù hợp với chiến lược phát triển của Nhà trường và yêu cầu khách quan từ thực tiễn
3.2. Đề xuất những biện pháp quản l hoạt động GDKNS cho SV ở trƣờng Cao đẳng Ti
chính - Quản trị kinh doanh
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho CBQL, GV và SV
3.2.2. Cải tiến việc lập kế hoạch và tổ chức việc thực hiện chương trình GDKNS cho sinh viên
3.2.3. Tăng cươ
̀
ng, chỉ đạo việc chuẩn bị bài giảng, soạn giáo án lên lớp mà nội dung bài
dạy có hoạt động GDKNS cho sinh viên
Bảng 3. 1: Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống.
Bảng 3. 2: Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống.
Bảng 3.2: Thăm dò về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GD KNS
Biểu đồ 3.4: So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động GDKNS
Tiểu kết chƣơng 3
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục đại học, với nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao
chất lƣợng giáo dục toàn diện trong nhà trƣờng, việc tổ chức các hoạt động giáo dục KNS
cho sinh viên trong nhà trƣờng càng trở nên cấp bách và cần thiết.
Các nhà quản lý, giảng viên, sinh viên, và các lực lƣợng giáo dục khác trong và ngoài
nhà trƣờng khi tiến hành các hoạt động giáo dục cần quan tâm đến các biện pháp (8 biện
pháp) mà đề tài nghiên cứu và đề xuất. Các biện pháp này có mối quan hệ mật thiết, bổ xung ,
tƣơng hỗ đến công tác quản lý hoạt động giáo dục KNS của cán bộ, giảng viên và sinh viên
nhà trƣờng.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Hoạt động giáo dục KNS cho sinh viên là hoạt động rất cần thiết ở các trƣờng cao
đẳng, đại học. Thông qua hoạt động, giúp sinh viên có nhận thức đúng đắn về các giá trị cơ
bản của cuộc sống. Mặt khác, việc tổ chức tốt các hoạt động giáo dục KNS trong nhà trƣờng
là góp phần gắn lý thuyết với thực tiễn, thống nhất giữa nhận thức và hành động, thông qua
các hoạt động giáo dục KNS sinh viên có thể biết cách đối diện và đƣơng đầu với các khó
khăn thử thách, cũng nhƣ biết cách tránh đƣợc những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa con
ngƣời với con ngƣời.
Nội dung giáo dục KNS trong nhà trƣờng cần đƣợc xây dựng dựa vào mục đích của
việc học (theo UNESCO), gắn với 4 trụ cột của giáo dục: "Học để biết; Học làm ngƣời; Học
để sống với ngƣời khác; Học để làm".
20
- Tạo điều kiện về nguồn tài chính và cơ sở vật chất đảm bảo để cho hoạt động GD
KNS trong trƣờng thực hiện tốt.
2.3. Đối với nhà trường
- Sớm ban hành “Bộ kỹ năng sống chuẩn” cho sinh viên nhà trƣờng để các đơn vị căn
cứ vào đó, triển khai, tổ chức thực hiện giáo dục.
21
- Thƣờng xuyên tập huấn về giáo dục KNS cho giảng viên, Cộng tác viên, GVCN, cán
bộ Đoàn TN-Hội sinh viên …để các lực lƣợng giáo dục triển khai đồng bộ, hiệu quả.
2.4. Đối với các lực lượng giáo dục khác
- Tăng cƣờng tuyên truyền nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục KNS cho sinh
viên và thực hiện xã hội hóa các hoạt động giáo dục KNS.
References
1.Bộ giáo dục và đào tạo (2004), Giáo dục đại học Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội
2. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội.
3. Đặng Quốc Bảo (2009), Nền giáo dục phất triển nhân văn và trƣờng học thân thiện, Quan
điểm và giải pháp. Tài liệu giảng dạy cho học viên Cao học quản lý giáo dục.
4. Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Điều lệ trường cao đẳng,
Đại học số 153/2003/QĐ – TTg.
5. Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sự phạm (2003), Giáo dục đại học, (Tài liệu bồi dƣỡng
dùng cho các lớp Giáo dục học đại học và nghiệp vụ sƣ phạm đại học), Hà Nội
6. Đề án đổi mới và phát triển Trƣờng Cao đẳng Tài chính – Quản trị kinh doanh.
7. Luật giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, NXB chính trị quốc gia.
8. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – vấn
đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.
9. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học
quốc gia Hà Nội.
10. Nguyễn Quốc Chí & Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2002), Lý luận quản lý Nhà trường (tài liệu