i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình khoa học do tôi độc lập triển khai
các hoạt động nghiên cứu. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án này chƣa từng
có tác giả nào đã công bố ở những công trình nghiên cứu khoa học khác.
Tác giả luận án
Đinh Phƣớc Tƣờng
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ............................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU............................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
MỀM CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC .................................................................. 9
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ....................................................................... 9
1.1.1. Những nghiên cứu về kỹ năng mềm và giáo dục kỹ năng mềm ...................... 9
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm ...................13
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI .......................................................... 16
1.2.1. Kỹ năng ........................................................................................................16
1.2.2. Kỹ năng mềm ................................................................................................17
1.2.3. Giáo dục, giáo dục kỹ năng mềm ..................................................................21
2.1.6. Xử lí kết quả khảo sát ....................................................................................51
2.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ..................................................................... 51
2.2.1. Khái quát về tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục Đồng bằng sông Cửu Long .51
iii
2.2.2 Thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên các trƣờng đại học khu vực Đồng bằng
sông Cửu Long .......................................................................................................55
2.2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở các trƣờng đại
học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long .................................................................63
2.2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở các
trƣờng đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ................................................68
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG.................................................................. 84
2.3.1. Mặt mạnh ......................................................................................................84
2.3.2. Mặt hạn chế...................................................................................................85
2.3.3. Nguyên nhân .................................................................................................86
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................................... 87
Chƣơng 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO
SINH VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG ................................................................................................................................. 89
3.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP .................................................................. 89
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ................................................................89
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................89
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................................90
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .................................................................90
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH
VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ........ 90
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Chữ đƣợc viết tắt
TT
Nội dung đầy đủ
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2
CSVC
Cơ sở vật chất
3
DN
Doanh nghiệp
4
GD
Giáo dục
10
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
11
GV
Giảng viên
12
HTTC
Hệ thống tín chỉ
13
KN
Kỹ năng
14
SP
Sƣ phạm
20
TN
Thử nghiệm
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tỷ lệ (%) lực lƣợng lao động đã qua ĐT năm 2012 .............................. 53
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá KNM của SV trong thời gian học tại trƣờng ĐH ........ 57
Bảng 2.3. Tổng hợp và so sánh kết quả đánh giá thực trạng KNM của SV ............. 58
Bảng 2.4. So sánh năng lực chuyên môn và KNM của SV tốt nghiệp .................... 59
Bảng 2.5. Những KNM cần thiết phải GD và ĐT cho SV các trƣờng ĐH .............. 60
Bảng 2.6. Nhận định về lực lƣợng GD KNM tốt nhất cho SV ................................ 65
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL và GV các trƣờng ĐH khu vực ĐBSCL về hiệu quả
lồng ghép GD KNM cho SV trong chƣơng trình ĐT chuyên môn ......................... 72
Bảng 2.8. Đánh giá hiệu quả QL và triển khai hoạt động GD KNM cho SV .......... 75
Bảng 2.9. Đánh giá KNM của SV do các trƣờng ĐH khu vực ĐBSCL ĐT ............ 76
Bảng 2.10. Đánh giá công tác chỉ đạo của trƣờng trong việc thực hiện kế hoạch và
những hoạt động liên quan đến GD KNM cho SV ................................................. 77
Bảng 2.11. Đánh giá tác động của phong trào đến GD KNM cho SV .................... 79
Bảng 3.1. Đánh giá tính cấp thiết của giải pháp đã đề xuất (n = 262) ................... 118
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của giải pháp đã đề xuất (n = 262)...................... 120
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ phân bố tần suất kiến thức KNM của SV nhóm ĐC và TN . 130
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ phân bố tần suất tích lũy về kiến thức KNM của SV nhóm ĐC
và TN .................................................................................................................. 130
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ phân bố tần suất về kiến thức KNM của SV ở lần TN1 và
TN2 ..................................................................................................................... 132
Biểu đồ 3.5. Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy về kiến thức KNM của SV của lần
TN1 và TN2 ........................................................................................................ 133
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ giá trị trung bình kiến thức KNM của SV lần TN1 và TN2 . 133
Biểu đồ 3.7. Biểu đồ đánh giá xếp loại KNM của SV nhóm ĐC và TN ............... 135
Biểu đồ 3.8. Biểu đồ đánh giá xếp loại KNM ở lần TN2 giữa nhóm TN và ĐC ... 136
Biểu đồ 3.9. So sánh KNM của SV ở lần TN1 và TN2 ........................................ 137
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chƣơng trình hành động thực hiện Chiến lƣợc phát triển thanh niên Việt
Nam giai đoạn 2011 - 2020 của Bộ GD&ĐT đã xác định mục tiêu cụ thể là: GD học
sinh, SV về lòng yêu nƣớc, lý tƣởng đạo đức, cách mạng, lối sống, tinh thần tự tôn
dân tộc, ý thức chấp hành pháp luật, có trách nhiệm với bản thân và xã hội, tôn
trọng quy ƣớc cộng đồng; nâng cao trình độ học vấn, ý thức nghề nghiệp, chuyên
môn nghiệp vụ cho thanh niên đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nƣớc, chú
trọng ĐT, phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lƣợng cao, gắn ĐT với thực tiễn;
tăng cƣờng công tác GD thể chất, thể dục thể thao cho học sinh, SV trong nhà
trƣờng; tăng cƣờng công tác GD giá trị sống, KN sống [12].
Quy định về chuẩn đầu ra đối với SV ở các trƣờng ĐH đã đƣợc hƣớng dẫn
tại văn bản số 2196/BGDĐT-GDĐH ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Bộ GD và ĐT
cũng đã nêu một số KN SV cần thiết phải có sau khi tốt nghiệp đó là: KN giao tiếp,
KN làm việc theo nhóm, KN xử lý tình huống, KN giải quyết vấn đề,...[9]. Các
Rõ ràng GD KNM cho SV hiện nay là nhu cầu bức thiết của thời đại của sự
phát triển xã hội. Chúng ta càng làm chậm, làm không khoa học, không đảm bảo
chất lƣợng là một thiệt thòi lớn cho thế hệ trẻ Việt Nam.
Nhu cầu KNM đang rất cần thiết cho SV hiện nay để đáp ứng cho nhu cầu
giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hàng ngày đồng thời nó cũng là chìa khóa quan
trọng giúp SV vận dụng một cách tốt nhất những kiến thức chuyên môn ở trƣờng
ĐH vào vị trí làm việc sau này. Từ đó, đặt ra vấn đề bức thiết cho các trƣờng ĐH
hiện nay đó là làm thế nào để công tác QL hoạt động GD KNM đạt hiệu quả, chất
lƣợng cao, đáp ứng tốt yêu cầu xã hội và doanh nghiệp sử dụng lao động hiện nay.
Đặc thù khu vực ĐBSCL là vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn nhất
nƣớc ta. Chính vì thế, văn hóa nông nghiệp có ảnh hƣởng, tác động rất lớn đến việc
hình thành nhân cách sống, cách thức đối nhân, xử thế của con ngƣời đƣợc sinh ra
và trƣởng thành ở vùng đất này. Thêm vào đó, ĐBSCL cũng là vùng có trình độ dân
trí thấp nhất so với các vùng khác trong cả nƣớc. Đa số cƣ dân ở vùng này vẫn chƣa
hình thành “tác phong công nghiệp” trong lao động, thay vào đó “tác phong nông
nghiệp” vẫn ảnh hƣởng rất lớn đến nhận thức, hành vi của mỗi con ngƣời. Đây cũng
chính là những yếu tố cốt lõi làm cản trở quá trình hình thành, phát triển những
KNM cần thiết cho SV ở khu vực ĐBSCL. Chính vì thế, giải pháp QL góp phần cải
thiện, phát triển KNM cho SV của vùng nhằm đáp ứng tốt cho yêu cầu thị trƣờng
lao động trong xu thế hội nhập năng động nhƣ hiện nay là vấn đề bức thiết đang đặt
ra cho ngành GD nói chung và GD ĐH nói riêng ở vùng ĐBSCL.
Hiện nay, công tác QL hoạt động GD KNM chƣa đƣợc các trƣờng ĐH khu
vực ĐBSCL thực hiện đồng bộ và hiệu quả cũng chƣa cao vì thế đã dẫn đến thực
trạng là SV tốt nghiệp ĐH hiện nay đang hạn chế về những KNM cần thiết trong
hoạt động nghề nghiệp của họ. Do vậy, tìm ra giải pháp quản lý nhằm tác động đến
chất lƣợng GD KNM cho SV là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
3
6.3. Đề xuất các giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV các trƣờng ĐH
khu vực ĐBSCL và khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp.
6.4. TN một số giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV các trƣờng ĐH
khu vực ĐBSCL.
4
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu các giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV ở các trƣờng
ĐH trên địa bàn các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL, với chủ thể QL là cán bộ QL các
trƣờng ĐH và lãnh đạo, QL cơ quan, công ty, doanh nghiệp sử dụng lao động.
7.2. Khảo sát thực trạng, thăm dò sự cần thiết, tính khả thi, TN các giải pháp
đề xuất ở một số trƣờng ĐH khu vực ĐBSCL, cụ thể gồm các trƣờng sau: ĐH An
Giang, ĐH Cần Thơ, ĐH Cửu Long, ĐH Đồng Tháp, ĐH SPKT Vĩnh Long, ĐH
Trà Vinh, ĐH Xây dựng miền Tây.
8. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phƣơng pháp tiếp cận
8.1.1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Công tác GD KNM ở các trƣờng ĐH là
một bộ phận trong nội dung, mục tiêu ĐT của các trƣờng, có quan hệ mật thiết đến
các nội dung và phƣơng pháp GD khác trong nhà trƣờng. Mặt khác, quá trình GD
KNM ở các trƣờng đƣợc thực hiện bởi nhiều thành tố nhƣ phƣơng thức tổ chức ĐT,
hoạt động giảng dạy của GV bộ môn, hoạt động đoàn thể, hoạt động học tập và rèn
luyện của SV. Chất lƣợng công tác GD KNM cho SV phụ thuộc vào chất lƣợng của
các thành tố cấu thành các lực lƣợng GD trong nhà trƣờng, vào chất lƣợng của các
nội dung và phƣơng pháp GD đƣợc tổ chức trong quá trình ĐT của các trƣờng. Vì
thế, cần nghiên cứu, xem xét các đối tƣợng toàn diện; trong trạng thái vận động và
phát triển; trong những hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để tìm ra bản chất và quy luật
vận động của đối tƣợng.
8.1.2. Tiếp cận lịch sử: Đặc trƣng của hoạt động GD là sự kế thừa. Vì vậy,
tiến, nâng cao chất lƣợng ĐT; trong đó nâng cao hiệu quả hoạt động GD KNM cho
SV cũng chính là góp phần nâng cao chất lƣợng ĐT ở các trƣờng ĐH và cũng là lợi
thế cạnh tranh trong hoạt động ĐT giữa các trƣờng ĐH, nhất là trong quá trình hội
nhập sâu, rộng nhƣ hiện nay.
8.1.5. Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực chính
là đẩy nhanh tốc độ phát triển KT-XH; nâng cao chất lƣợng sử dụng đội ngũ cán bộ
khoa học, công nghệ; có chiến lƣợc phát triển con ngƣời trên cơ sở một hệ thống
chính sách đồng bộ hƣớng tới con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự
phát triển. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc nâng cao trình độ chuyên môn và
KNM cho ngƣời lao động đang là một yêu cầu cấp thiết nhằm tạo ra nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nƣớc. Hoạt động GD KNM cho SV các
trƣờng ĐH nhằm mục tiêu góp phần nâng cao chất lƣợng ĐT nguồn nhân lực ở các
trƣờng ĐH hiện nay. Khi sản phẩm ĐT ở các trƣờng ĐH đƣợc nâng cao chất lƣợng
một cách đồng bộ cũng có nghĩa là đã ĐT đƣợc nguồn nhân lực có chất lƣợng cao,
đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nƣớc.
8.1.6. Tiếp cận hoạt động: Tiếp cận hoạt động trong GD KNM cho SV trƣớc
hết và chủ yếu là tiếp cận hoạt động thực tiễn diễn ra trong môi trƣờng học tập,
nghiên cứu, sinh hoạt tập thể, tƣơng tác cộng đồng. Hoạt động thực tiễn của SV các
trƣờng ĐH bao gồm các khâu tƣơng tác với nhau nhƣ nhu cầu, lợi ích, mục đích,
phƣơng tiện, con đƣờng và kết quả. Hoạt động thực tiễn của SV cũng là quá trình
6
trải nghiệm các hành động diễn ra hàng ngày trong cuộc sống và công việc. Hoạt
động giúp SV tƣơng tác trực tiếp với xã hội trong nhiều bối cảnh khác nhau. Thông
qua hoạt động thực tiễn của mỗi SV mà các quy luật khách quan trong xã hội bộc
lộ. Hoạt động thực tiễn của SV cũng chính là quá trình theo đuổi những mục đích
khác nhau. Quá trình này tác động mạnh mẽ đến việc hình thành và từng bƣớc rèn
luyện để phát triển KNM ở mỗi SV. Hoạt động là một quá trình không thể thiếu
7
Tác giả sử dụng phần mềm Excel để nhập kết quả số liệu khảo sát sau đó
copy dữ liệu từ Excel sang phần mềm SPSS 16.0 để xử lý và chạy số liệu thống kê.
Ngoài ra sử dụng phần mềm Excel để vẽ các biểu đồ.
9. Luận điểm bảo vệ
9.1. KNM đóng vai trò quan trọng đối với nghề nghiệp của SV, hoạt động
GD KNM cho SV các trƣờng ĐH góp phần hoàn thiện nhân cách con ngƣời đồng
thời có vai trò tạo ra nguồn nhân lực chất lƣợng cao, đáp ứng yêu cầu sử dụng lao
động trong điều kiện hiện nay. Việc GD, rèn luyện, phát triển KNM cho SV là yêu
cầu khách quan và cấp bách, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học; đáp
ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
9.2. QL hoạt động GD KNM cho SV ĐH là QL công tác tổ chức các hoạt
động GD, rèn luyện và phát triển KNM cho SV. Vì thế, nội dung, cách thức QL
hoạt động GD KNM phải dựa trên nội dung, cách thức QL các hoạt động của
trƣờng ĐH; mặt khác phải dựa trên những đặc trƣng của hoạt động GD, rèn luyện
kỹ năng và môi trƣờng hình thành KNM cho SV ĐH.
9.3. Công tác QL hoạt động GD KNM cho SV các trƣờng ĐH khu vực
ĐBSCL hiện nay đã đạt những kết quả nhất định. Tuy nhiên, trƣớc yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, công tác này đang tồn tại những bất cập, hạn
chế. Chính vì thế, cần thiết phải đổi mới QL hoạt động GD KNM cho SV, tập trung
vào các khâu: tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức về tầm quan trọng GD KNM
cho các lực lƣợng GD và SV; thiết kế chƣơng trình, kế hoạch, quy trình QL và tổ
chức chỉ đạo hoạt động GD KNM cho SV phù hợp điều kiện văn hóa – xã hội của
ĐBSCL; cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá; đầu tƣ cơ sở vật chất, các điều kiện và
môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động GD KNM. Đây là những giải pháp tác động
đồng bộ đến hiệu quả QL hoạt động GD KNM cho SV các trƣờng ĐH.
10. Đóng góp mới của luận án
10.1. Luận án đã đúc kết, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về KNM,
GD KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV các trƣờng ĐH. Cơ sở lý luận của
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Những nghiên cứu về kỹ năng mềm và giáo dục kỹ năng mềm
1.1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Khái niệm “Kỹ năng mềm” đƣợc đề cập bắt đầu từ những năm cuối thế kỷ
XX, sau đó nở rộ vào những năm đầu thế kỷ XXI này. KNM bắt đầu đƣợc đề cập
đến không phải từ các cơ quan giáo dục mà là của các cơ quan chăm sóc nguồn
nhân lực của Cộng đồng chung Châu Âu (EU) của Canada, rồi lần lƣợt các nƣớc:
Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore… đề cập và trở thành trào lƣu thế
giới.
Các tác giả Abdullah AL. M., Kamal N, Saeid M ở Malaysia đã nghiên cứu
yêu cầu về những KNM mà các nhà tuyển dụng lao động ngành kinh doanh ở
Kuwait yêu cầu đối với các SV tốt nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả
những ngƣời sử sụng lao động đều khẳng định rằng KNM đóng vai trò rất quan
trọng đối với ngƣời lao động. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng KNM của con ngƣời
đƣợc hình thành, phát triển và quyết định bởi yếu tố văn hóa – xã hội, môi trƣờng
con ngƣời đang sống đồng thời chịu tác động bởi môi trƣờng học tập, làm việc và
gia đình [110].
Bộ Lao động Mỹ (The U.S. Department of Labor) cùng Hiệp hội ĐT và
Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) gần đây đã
thực hiện một cuộc nghiên cứu về các KN cơ bản trong công việc. Kết luận đƣợc
đƣa ra là có 13 KN cơ bản cần thiết để thành công trong công việc [161].
Báo cáo của Bộ GD ĐH ở Malaysia đã công bố gần một phần tƣ SV nƣớc
này tốt nghiệp hàng năm gặp rất nhiều khó khăn để xin đƣợc việc làm sau khi tốt
nghiệp 6 tháng. Nguyên nhân đƣợc các nhà tuyển dụng cho rằng các ứng viên thiếu
các KNM mà doanh nghiệp cần đến nhƣ: KN giao tiếp, KN giải quyết vấn
đề,…Hiện nay và trong tƣơng lai có nhiều thay đổi trong nhu cầu sử dụng lao động,
hầu hết ngƣời sử dụng lao có xu hƣớng tìm kiếm các SV tốt nghiệp, ngoài việc sở
hữu kiến thức để hoạt động ở vị trí công việc thì KNM là một yếu tố đang rất đƣợc
KN giao tiếp, KN tƣ duy chiến lƣợc, KN lãnh đạo và các KN về khái niệm để đảm
bảo chuẩn bị tốt hơn cho SV tốt nghiệp có thể thành công trong các doanh nghiệp
[130].
Tác giả Peggy Klaus (Hoa kỳ) đã nghiên cứu, tổng hợp thực tiễn và công bố
công trình “Sự thật cứng về KNM”. Về mặt lí luận, nghiên cứu này đƣa ra khái
niệm, xác định tầm quan trọng của KNM trong cuộc sống. Về thực tiễn, nghiên cứu
đã tổng hợp những tình huống phát sinh hàng ngày trong thực công việc và cuộc
sống, qua đó tác giả đã đề xuất những cách thức giải quyết vấn đề có liên quan trực
tiếp đến KNM của con ngƣời [78].
11
Nhiều tác giả nghiên cứu ở nƣớc Anh đã nghiên cứu những KNM cần thiết
cho ngƣời lao động. Các nghiên cứu đã chỉ ra lý luận và cách thức thực hiện các
hành động cụ thể để rèn luyện KNM. Một số nghiên cứu tiêu biểu nhƣ sau: Tác giả
Tim Hindle nghiên cứu KN về phỏng vấn, KN thƣơng lƣợng, KN thuyết trình
[100]; John Adair nghiên cứu KN về lãnh đạo, KN ra quyết định và giải quyết vấn
đề [50]; Stephen Palmer, Cary Cooper nghiên cứu KN về giải tỏa mâu thuẩn [89];
Roy Johnson, John Eaton nghiên cứu KN tạo ảnh hƣởng đến ngƣời khác [85]; Andy
Bruce, Ken Langdon nghiên cứu KN tƣ duy chiến lƣợc [2]; Rebecca Tee nghiên
cứu KN phát triển nghề nghiệp [82]; Robert Heller nghiên cứu KN lãnh đạo hiệu
quả, KN ra quyết định [86].
Ở Namibia, tác giả Bernd Schulz [115] đã tiến hành nghiên cứu và cho
rằng KN giao tiếp là KN có vai trò quan trọng trong tất cả những KNM, nó góp
phần hình thành nhiều KNM khác. Nghiên cứu này cũng cho rằng KNM thƣờng
thiếu trong các chƣơng trình ĐT ĐH. Ngoài KN giao tiếp thì tác giả còn nhấn mạnh
4 KN có vai trò quan trọng đối với SV ĐH đó là: KN sáng tạo, KN ra quyết định,
KN phân tích, KN giải quyết vấn đề.
Ở Singapore, nhóm tác giả Shaheen Majid, Zhang Liming, Shen Tong, Siti
nhà tuyển dụng về KNM của SV Trƣờng ĐH An Giang.
Nhóm tác giả Nguyễn Thành Hải, Phùng Thúy Phƣợng, Đồng Thị Bích Thủy
có công trình nghiên cứu và giới thiệu một số phƣơng pháp giảng dạy cải tiến giúp
SV học tập chủ động, trải nghiệm và đạt các chuẩn đầu ra theo CDIO. Các phƣơng
pháp này giúp ngƣời học đƣợc trải nghiệm, đƣợc trực tiếp quan sát, thảo luận, làm
thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, vừa thông qua làm
việc cá nhân, vừa phải làm việc theo nhóm, từ đó đạt đƣợc kiến thức mới, KN mới,
phát huy tiềm năng sáng tạo [40].
Nghiên cứu của tác giả Đặng Thành Hƣng [49] về những nhóm KN học tập
mà SV cần thiết phải có gồm những KN sau: nhóm KN nhận thức, nhóm KN giao
tiếp, nhóm KN quản lý học tập.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Khanh [52] về phƣơng pháp GD giá trị
sống, KN sống đã xác định hệ thống những KN cần phát triển cho thế hệ trẻ. Tác
giả cũng đã đƣa ra ví dụ những tình huống cụ thể xảy ra trong công việc, cuộc sống
và cách thức, phƣơng pháp xử lý, giải quyết các tình huống đó.
Tác giả Nguyễn Tùng Lâm, Hội Tâm lý GD Hà Nội đã có bài viết về vấn
đề GD KNM cho học sinh, SV hiện nay. Bài viết đã trình bày một số khó khăn,
vƣớn mắc về công tác GD KNM cho HSSV hiện nay là: quan niệm của HSSV về
KNM chƣa đúng, phƣơng pháp giảng dạy KN của GV ở các trƣờng chƣa phù hợp,
đặc biệt ở các trƣờng phổ thông hiện nay không có đủ nguồn lực về con ngƣời, thời
gian, kinh phí để triển khai hoạt động dạy KN cho học sinh [169].
Tác giả Vĩnh Thắng [95] đã nghiên cứu và đƣa ra lý luận về KNM, những
tình huống thực tiễn và cách thức xử lý, nghiên cứu đề xuất các bài tập trắc nghiệm
để mỗi ngƣời tự đánh giá KNM của bản thân ở mức nào. Kết quả nghiên cứu đã đƣa
ra 10 KNM cần thiết cho giới trẻ đó là: KN học tập, KN lập mục tiêu, KN quản lý
13
thời gian, KN tổ chức công việc, KN giao tiếp, KN thuyết trình hiệu quả, KN lãnh
Nhóm tác giả Abdul Malek Abdul Karim, Nabilah Abdullah, Abdul Malek
Abdul Rahman, Sidek Mohd Noah, Wan Marzuki Wan Jaafar, Joharry Othman,
Lihanna Borhan, Jamaludin Badushah, Hamdan Said [109] đã có bài viết về vấn đề
14
nghiên cứu, thiết kế cách thức tổ chức và quản lý việc đƣa khóa học KNM vào thực
hành độc lập trong chƣơng trình giảng dạy đồng thời triển khai cải cách sách giáo
khoa, bồi dƣỡng đội ngũ GV làm nòng cốt để hƣớng dẫn SV tự khắc sâu những
KNM ngay trong chƣơng trình học.
Bộ Lao động Mỹ (The U.S. Department of Labor) cùng Hiệp hội ĐT và
Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) đã nghiên cứu
và đề xuất phƣơng pháp tổ chức, QL và triển khai huấn luyện 13 KN cơ bản cần
thiết để thành công trong công việc [161].
ĐH Quản lý và Công nghệ ở Hoa Kỳ có công trình nghiên cứu xây dựng dự
án QL hoạt động GD KNM cho ngƣời lao động [164].
Ở Canada, Nick Noorani đã nghiên cứu và chỉ ra con đƣờng, cách thức tổ
chức các hoạt động hƣớng đến hình thành 9 KNM quan trọng và rất cần thiết đối
với những ngƣời lao động nhập cƣ vào Canada [157].
Ở nƣớc Anh, các tác giả Greenberg A. D. & Nilssen A. H đã nghiên cứu và
đề xuất các trƣờng ĐH cần xây dựng các biện pháp tổ chức xây dựng phƣơng thức
kiểm tra đánh giá mới đồng thời đổi mới phƣơng pháp giảng dạy của GV; tăng
cƣờng xây dựng và QL hiệu quả quá trình triển khai phƣơng thức GD trải nghiệm
và phát triển chuyên môn đối với đội ngũ GV [126].
Cơ quan chứng nhận Chƣơng trình và tiêu chuẩn (Qualification and
Curriculum Authority) ở Anh đã đƣa ra phƣơng pháp tổ chức, huấn luyện nhằm
hình thành 6 KNM cho ngƣời lao động [162].
Các tác giả Pereira và Orlando P ở Bồ Đào Nha [146] đã nghiên cứu cách
thức tổ chức quản lý, triển khai nhiều hoạt động phong phú nhằm hình thành, rèn
LĐTBXH để giải quyết các vấn đề còn tồn tại hiện nay [169].
Tác giả Huỳnh Văn Sơn cũng đã nghiên cứu và đề xuất biện pháp, cách thức
tổ chức triển khai các hoạt động nhằm mục tiêu rèn luyện KNM cho SV ĐH ngành
sƣ phạm [94].
Qua những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về vấn đề KNM, GD
KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV và lực lƣợng lao động có thể kết luận nhƣ
sau:
Thứ nhất: Những vấn đề đã được nghiên cứu:
- Các tác giả đã phân tích lý luận và khảo sát thực tiễn về các vấn đề: KNM,
GD KNM và QL hoạt động GD KNM.
- Nhiều nghiên cứu cùng mục đích đó là tập trung phân tích làm rõ tầm quan
trọng của KNM đối với SV và lực lƣợng lao động trong điều kiện hiện nay.
- Nhiều nghiên cứu đã có cùng kết quả đánh giá rằng KNM cho SV các
trƣờng hiện nay còn hạn chế đồng thời cũng chỉ rõ tính cấp thiết phải đẩy nhanh
hoạt động GD, huấn luyện KNM cho SV đang học ở các trƣờng ĐH.
- Một số tác giả trong nƣớc cũng đã có đề xuất một số biện pháp nhằm phát
triển KNM của SV ở trƣờng ĐH.
16
Thứ hai: Những vấn đề chưa được nghiên cứu
- QL hoạt động GD KNM cho SV trƣờng ĐH mới chỉ đƣợc đề cập một cách
khái quát trong các công trình nghiên cứu mà chƣa đi sâu vào vấn đề nhƣ mục tiêu,
nội dung QL hoạt động GD KNM cho SV, chủ thể quản lý, các yếu tố ảnh hƣởng
đến KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV trƣờng ĐH.
- Đặc biệt là chƣa có công trình nào nghiên cứu về các giải pháp QL hoạt
động GD KNM cho SV trƣờng ĐH mang tính đồng bộ, có tác động mạnh mẽ nhằm
thúc đẩy hoạt động GD KNM cho SV ở các trƣờng ĐH đạt kết quả cao và đi vào
thực chất.
Theo Huỳnh Văn Sơn [90] “KN là khả năng thực hiện có kết quả một hành
động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động
phù hợp với những điều kiện cho phép. KN không chỉ đơn thuần về mặt kỹ thuật mà
còn biểu hiện năng lực của con người”.
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh: “KN là khả năng thực hiện một hành
động hay hoạt động nào đó, bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những
kinh nghiệm, kỹ xảo đã có để hành động phù hợp với những mục tiêu và những điều
kiện thực tế đã cho” [52].
Theo tác giả Phạm Thành Nghị: “KN là khả năng vận dụng kiến thức để giải
quyết một nhiệm vụ cụ thể” [70, tr.82].
Theo Tạ Quang Thảo: “KN là một dạng hoạt động của con người vận dụng
sáng tạo tri thức, kinh nghiệm và cách thức hành động vào hoạt động thực tiễn
trong các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, thực hiện có kết quả theo mục đích hay
tiêu chí đã đề ra [98].
Qua nghiên cứu một số khái niệm về KN của các tác giả trong và ngoài nƣớc
có thể khái quát một số ý nhƣ sau:
- KN là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có thể thực hiện một
hành động nào đó ở mức độ thành thạo, linh hoạt.
- KN là sự biểu hiện năng lực con ngƣời ở khía cạnh kỹ thuật thực hiện hành
động và mức độ hiệu quả của các hành động đó.
- KN thể hiện ở kết quả mức độ cao trong giải quyết thành công nhiệm vụ
thực tiễn.
Kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả trƣớc đây, có thể hiểu KN
nhƣ sau: KN là sự vận dụng thành thạo những tri thức, kinh nghiệm của bản thân
mỗi người đã được tích lũy qua lý luận và thực tiễn để thực hiện hoạt động đạt chất
lượng, hiệu quả cao; giải quyết, xử lý hiệu quả những vấn đề xảy ra trong công việc
và cuộc sống.
1.2.2. Kỹ năng mềm
Theo từ điển Wikipedia tiếng Anh [165] “KNM (soft skills) là một thuật ngữ
thường được gắn liền với một người với các đặc điểm cá tính, những ưu ái của xã
hội, giao tiếp và khả năng kiểm soát bản thân. Chúng bao gồm rất nhiều các KN và
phẩm chất khác nhau như: tự giác, đáng tin cậy, tận tâm, khả năng thích ứng, óc
suy xét, thái độ, tính chủ động, sự cảm thông, sự tự tin, tính chính trực, khả năng tự
chủ, ý thức tổ chức, sự dễ mến, mức độ ảnh hưởng, độ mạo hiểm, khả năng giải
quyết vấn đề, khả năng lãnh đạo, quản lý thời gian,…”.[78]
Theo tác giả Huỳnh Văn Sơn: “KNM là khả năng thiên về mặt tinh thần của
cá nhân nhằm đảm bảo cho quá trình thích ứng với người khác, công việc nhằm duy
trì tốt mối quan hệ tích cực và góp phần hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu
quả” [93, tr 103].
19
Theo tác giả Tạ Quang Thảo: “KNM là thuật ngữ dùng để chỉ các KN quan
trọng trong cuộc sống, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và được xem là chìa
khóa vàng dẫn đến thành công của mỗi con người” [98].
Tiếp nối kết quả nghiên cứu về KNM của các tác giả trong và ngoài nƣớc,
tác giả luận án đƣa ra khái niệm KNM nhƣ sau: KNM là những khả năng tâm lý –
xã hội giúp con người có những hành vi, cách ứng xử, đối phó với những vấn đề
phát sinh trong công việc; KNM là phương tiện để tương tác giữa con người với
con người, con người với tổ chức, làm cơ sở để con người phát huy hiệu quả nhất
năng lực chuyên môn trong mọi hoàn cảnh.
* So sánh KNM với các KN khác
Khi nói đến khái niệm KNM tất nhiên phải đề cặp đến một số KN khác có
liên quan hoặc tƣơng phản. Theo kết quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy rằng khái
niệm giá trị sống, KN sống và KN cứng là những vấn đề cần làm rõ nội hàm, trên
cơ sở đó sẽ làm tƣờng minh hơn cho khái niệm KNM.
KNM và KN sống
Theo UNESCO (Tổ chức Văn hóa, Khoa học và GD của Liên hợp quốc):
“KN sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào