Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành kinh tế trường Đại học Hải Dương (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

VƢƠNG THỊ ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM
CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ
- TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.ltc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

VƢƠNG THỊ ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM
CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ
- TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học sư
phạm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hải Dương cùng
các cán bộ giảng viên, sinh viên trong trường đã cung cấp số liệu thực tế và
thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè cùng toàn
thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả

Vƣơng Thị Ánh Tuyết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – iiĐHTN

http://www.ltc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 2

động kinh tế .......................................................................................... 23
1.4.3. Đặc trưng của quá trình đào tạo nhân lực khối ngành Kinh tế ...... 25
1.5. Các kỹ năng mềm đối với sinh viên khối ngành Kinh tế ....................... 27
1.5.1. Xác định hệ thống kỹ năng mềm thiết yếu của sinh viên khối
ngành kinh tế .......................................................................................... 27
1.5.2. Mô tả nội dung các kỹ năng mềm thiết yếu của sinh viên khối
ngành Kinh tế ......................................................................................... 28
1.5.3. Các hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên khối
ngành Kinh tế ......................................................................................... 31
1.6. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành
Kinh tế ......................................................................................................... 32
1.6.1. Mục tiêu ....................................................................................... 32
1.6.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh
viên khối ngành Kinh tế ......................................................................... 32
1.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng mềm cho sinh viên ......................................................................... 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ivĐHTN

http://www.ltc.tnu.edu.vn


Tiểu kết Chương 1 ........................................................................................ 36
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƢƠNG ......................................................... 37
2.1. Tổng quan về khối ngành kinh tế của Trường Đại học Hải Dương ....... 37
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của nhà trường ........................ 37
2.1.2. Tình hình giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên .......................... 43
2.2. Mô tả cách thức khảo sát ...................................................................... 44
2.2.1. Mục đích khảo sát và đối tượng khảo sát .................................... 44

rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên.................................................... 71
3.2.4. Tạo môi trường cho sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm ................ 74
3.2.5. Nâng cao ý thức tự rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên ........... 76
3.2.6. Chỉ đạo giảng viên đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập, rèn luyện của sinh viên khối ngành kinh tế theo hướng
tiếp cận giáo dục kỹ năng mềm ............................................................. 78
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................. 80
3.3. Khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ......................... 80
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................ 81
3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm ............................................................... 81
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm .......................................................... 81
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ................................................................... 81
Tiểu kết Chương 3 ........................................................................................ 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 87
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –viĐHTN

http://www.ltc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHHD

: Đại học Hải Dương

GD

: Giáo dục


: Sinh viên

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Nhận thức của cán bộ, giảng viên về giáo dục KNM ................. 45

Bảng 2.2.

Nhận thức của cán bộ, giảng viên và SV về ý nghĩa của
việc giáo dục KNM cho SV khối ngành kinh tế ........................ 46

Bảng 2.3.

Nhận thức của cán bộ, giảng viên và SV về vai trò của việc
giáo dục KNM cho SV khối ngành kinh tế ................................ 48

Bảng 2.4.

Đánh giá của cán bộ, giảng viên và SV về nội dung giáo
dục KNM cho SV khối ngành kinh tế ....................................... 50

Bảng 2.5.

Đánh giá của cán bộ, giảng viên về những môn học hoạt
động giáo dục KNM cho SV khối ngành kinh tế ....................... 52

Cuộc sống hiện đại với môi trường làm việc ngày càng năng động, nhiều sức
ép và cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các em SV phải trang bị nhiều kỹ năng để thích ứng.
Ngày nay trình độ học vấn và các bằng cấp không phải là yếu tố chính để
đánh giá năng lực của một người, nhưng đa phần các SV chỉ chú trọng đến
phần kiến thức và các kỹ năng của chương trình, môn học,… mà đã bỏ qua một
yếu tố rất quan trọng, đó là kỹ năng mềm.
Trong thực tế, khoảng 80% nhà quản lý và nhà tuyển dụng than phiền
nhân viên trẻ quá yếu, không đáp ứng được yêu cầu công việc dù bằng cấp rất
tốt. Theo một nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (năm 2013)
năng suất lao động của người Việt Nam chỉ bằng 1/5 Singapore, 1/5 Malaysia
và 2/5 so với Thái Lan. Đặc biệt, trong số các kỹ năng lao động, thì nhóm kỹ
năng mà người Việt Nam thiếu hụt nhiều nhất là kỹ năng mềm.
Kỹ năng mềm (KNM, soft skill) như khả năng giao tiếp, làm việc nhóm,
quản lý thời gian, vượt qua khủng hoảng, khả năng sáng tạo, khả năng lãnh
đạo… Chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, nhà thương
thuyết hay người hòa giải xung đột… Đó là những kỹ năng thuộc về tính cách
con người, không mang tính chuyên môn, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt
nhưng có thể do chúng ta rèn luyện mà có. Đặc biệt đối với SV khối ngành kinh
tế, KNM đóng vai trò là chìa khóa quyết định thành công sau này.
Ý thức được vai trò, tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng mềm
(GDKNM) cho SV, thời gian qua, trường Đại học Hải Dương đã rất chú trọng
đến việc GDKNM cho SV thông qua một số môn học, các hoạt động ngoại
khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp...
1


Tuy nhiên, việc GDKNM cho SV trong trường còn nhiều hạn chế, phần
nhiều chỉ trên góc độ lý thuyết, chưa tạo nên chất lượng đào tạo. Chính vì vậy,
tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho SV khối
ngành Kinh tế - trường Đại học Hải Dương” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

cho SV khối ngành kinh tế - trường ĐHHD.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDKNM cho SV khối
ngành kinh tế- ĐHHD.
6. Giới hạn đề tài
6.1. Phạm vi
Đề tài tiến hành khảo sát trưng cầu ý kiến 200 cán bộ, giảng viên và
trưng cầu ý kiến của 100 SV khối ngành Kinh tế từ năm thứ nhất đến năm thứ 4
Trường ĐHHD.
6.2. Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản
lý hoạt động GDKNM cho SV khối ngành Kinh tế - ĐHHD.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có liên quan
đến hoạt động GDKNM cho SV nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.

3


7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục
Sử dụng các bảng hỏi để thu thập thông tin về thực trạng hoạt động
GDKNM cho SV, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.
7.2.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tiến hành tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý, giảng viên có kinh
nghiệm trong trường và các chuyên gia tư vấn về phát triển KNM cho SV.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Phương pháp được tiến hành thông qua việc quan sát các hoạt động giáo
dục KNM cho SV như dự giờ 1 số môn học, tham gia 1 số hoạt động ngoại
khóa của SV, các hoạt động Đoàn Thanh niên...

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới
Theo chương trình giáo dục KNS của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc
(UNICEF, 1996), KNS bao gồm những kĩ năng cốt lõi như: Kĩ năng tự nhận
thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng
kiên định và kĩ năng đạt mục tiêu.
Những nghiên cứu về giáo dục KNS trên thế giới khá phong phú. Theo
tổng thuật của UNESCO, có thể khái quát những nét chính trong các nghiên
cứu này như sau:
- Nghiên cứu xác định mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống:
Hội thảo Bali [4] đã xác định mục tiêu của giáo dục KNS trong giáo dục
không chính quy của các nước vùng Châu Á - Thái Bình Dương là: nhằm nâng
cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng
nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hàng ngày, đồng thời tạo ra
sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Nghiên cứu xác định chương trình và hình thức giáo dục KNS: Gần đây
trên thế giới nói chung, một số nước trong khu vực Đông nam Á nói riêng đã
quan tâm nghiên cứu triển khai giáo dục KNS cho đối tượng giáo dục chính
quy và không chính quy [4].
Nước Lào chỉ tập trung nghiên cứu KNS để giáo dục cho học sinh tiểu
học và trung học cơ sở trong các lĩnh vực sức khỏe dân số, môi trường….các
lĩnh vực KN sống khác và đối tượng giáo dục khác thì ít được quan tâm.
6


Chương trình, tài liệu giáo dục kĩ năng sống được thiết kế cho giáo dục
không chính quy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức, cụ thể là:
+ Lồng ghép vào chương trình dạy chữ, học vấn vào tất cả các môn học
và các chương trình ở các mức độ khác nhau. Ví dụ: có nước lồng ghép dạy kĩ
năng sống vào các chương trình dạy chữ cơ bản nhằm xoá mù chữ. Bên cạnh

đơn giản phỏng vấn tuyển dụng”, “Nghệ thuật giao tiếp để thành công”….
Internet cũng là nguồn cung cấp tài liệu phong phú, với những bài viết
của các tác giả, các cuộc thảo luận về những kỹ năng mềm cần thiết trong cuộc
sống và trong công việc.
Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào đề cập đến nghiên cứu quản
lý hoạt động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế ở trường đại học.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm kỹ năng và giáo dục kỹ năng
1.2.1.1. Kỹ năng
Theo I.S.Banki: “Kỹ năng là năng lực tự có, hoặc qua học tập được con
người vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của mình vào những hoạt động
mang tính nghề nghiệp, một công việc cụ thể và trong lĩnh vực chuyên môn của
mình” [24].
Tác giả Trần Trọng Thủy [20]: “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động,
con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động, có kỹ
năng”. Như vậy:

8


Thứ nhất: Kỹ năng là sản phẩm của quá trình tư duy, tích lũy kinh
nghiệm của con người trong hoạt động thực tiễn. Kỹ năng là bậc cao của thao
tác kỹ thuật mang tính thành thạo, chủ động và có kết quả ổn định.
Thứ hai: Kỹ năng là năng lực của con người sử dụng tri thức, các
phương tiện, cách thức hành động một cách linh hoạt, sáng tạo phù hợp với
hoàn cảnh, điều kiện biến động của thực tiễn.
Thứ ba: Hành động luôn gắn với mục tiêu và điều kiện xác định, chính
mục tiêu, điều kiện xác định quyết định loại thao tác và trật tự thao tác trong
hành động. Khi điều kiện biến động với các mức độ khác nhau thì thao tác và
trật tự của chúng cũng phải thay đổi tương ứng. Kỹ năng bao giờ cũng gắn với

thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ
nắm được, không phải là những KN cá tính đặc biệt, KNM là cách sống,
cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và được xem là chìa khóa vàng dẫn
đến thành công của mỗi người.
Thuật ngữ “kỹ năng mềm” ở nước ta bước đầu được các học giả giáo dục
sử dụng. Khi muốn diễn đạt khả năng sử dụng hiệu quả các phương pháp thực
hiện cho một hành động, thậm chí một lĩnh vực hoạt động xã hội người ta
thường sử dụng thuật ngữ “kỹ năng mềm”. Tuy nhiên, khi xét về nội hàm khái
niệm KNM, thì ngoại diên lại chưa được xác định rõ, nó vẫn là tập con của “kỹ
năng sống” như: KN giao tiếp, làm việc nhóm, KN thương lượng và ký kết hợp
đồng, KN trả lời phỏng vấn… của mỗi người lao động, các yếu tố này người ta
còn là “kỹ năng mềm” (soft skill).
10


Tác giả Nguyễn Thanh Bình [4] cho rằng thuật ngữ KNM xuất hiện lần
đầu tiên ở nước ta từ chương trình “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe
và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong nhà trường” của
UNICEF năm 1996. Tuy nhiên, những KNM được đưa vào trong nội dung
chương trình là các KN cốt lõi: KN nhận thức, KN giao tiếp, KN xác định giá
trị, KN ra quyết định, KN kiên định… do chuyên gia Úc tập huấn.
Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, có thể hiểu khái niệm: “Kỹ năng mềm
là những kĩ năng thuộc về tính cách con người (thuộc xã hội- cảm xúc), là yếu
tố cần thiết cho sự phát triển cá nhân, tham gia xã hội và thành công trong
công việc”.
Bản chất của KNM được hiểu như sau:
KNM là khả năng hòa nhập xã hội, hành vi ứng xử của mỗi con người,
cách thức tương tác với bạn bè, đồng nghiệp, đối tác, tổ chức. KNM thể hiện
cách sống, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và trong xã hội hiện đại.
1.2.2.2. Kỹ năng cứng

Kỹ năng sống là những KN tinh thần hay những KN tâm lý - xã hội cơ
bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống. Những KN này
giúp cho cá nhân thể hiện được chính mình cũng như tạo ra những nội lực cần
thiết để thích nghi và phát triển trong cuộc sống.
1.2.2.4. Mối quan hệ kỹ năng mềm và kỹ năng cứng

12


KNC để chỉ trình độ chuyên môn, kiến thức chuyên môn hay bằng cấp
và chứng chỉ chuyên môn. Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do
những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những KNM họ
được trang bị [31].
KNM chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không
mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc
biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả,
nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột. Những kỹ năng “cứng” ở nghĩa
trái ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch, khả năng học vấn của bạn, kinh
nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn.
Cần nói thêm rằng KNM hay KNS chỉ là những tên gọi khác nhau, mà
không phải là hai thứ khác nhau, và càng không phải là hai thứ giống nhau:
KNM chính là một phần của kỹ năng sống thường dùng trong giáo dục đại học
và giáo dục nghề nghiệp. Hay nói cách khác: kỹ năng sống bao gồm kỹ năng
mềm và một số kỹ năng khác. KNM hay KNS là những nhóm kỹ năng thiết yếu
giúp cho chủ thể tồn tại và thăng hoa trong cuộc sống.
1.2.3. Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Giáo dục là một quá trình xã hội hóa nhân cách con người được tiến
hành có mục đích, có kế hoạch, có nội dung chương trình và được thực hiện
bởi đội ngũ những nhà sư phạm. Trong trường đại học giáo dục được tiến
hành với nhiều nội dung khác nhau nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn

14


Quản lý GDKNM cho SV là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của hiệu
trưởng nhằm tác động tới quá trình giáo dục KNM cho SV và các lực lượng
tham gia vào quá trình đó, đặc biệt là giảng viên và SV và mối quan hệ qua lại
giữa họ để vận hành có hiệu quả mối quan hệ tương tác giữa các thành tố cấu
trúc trong quá trình giáo dục KNM cho SV, hướng tới giúp người học hình thành
hành vi thói quen hành vi phù hợp, hoặc thay đổi hành vi thói quen theo hướng
tích cực để đạt được mục tiêu trong công việc cũng như trong cuộc sống.
Mục tiêu của quản lý giáo dục KNM cho SV là nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, giúp SV sống thành công, hiệu quả trong công việc
và cuộc sống tương lai.
Quản lý hoạt động GDKNM cho SV được tiến hành với những chức
năng cụ thể: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện nội dung,
chương trình và kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNM cho SV trong nhà trường.
Nội dung hoạt động quản lý GDKNM theo tiếp cận các chức năng của
quản lý bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch quản lý GDKNM;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch GDKNM;
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDKNM;
- Kiểm tra, đánh giá GDKNM.
Đây là cơ sở lý luận quan trọng để xác định nội dung quản lý hoạt động
GDKNM cho SV khối ngành kinh tế ở mục sau (1.3.3).
Các lực lượng tham gia giáo dục KNM cho SV bao gồm:
- Đội ngũ GV có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực GD KNM:
GV chủ động tích hợp giảng dạy KNM thông qua các môn học, học phần
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status