Quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học y tế công cộng - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________

NGUYỄN THỊ THANH MAI

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng
cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, các Phòng Ban của
Học viện Quản lý Giáo dục, cùng các thầy cô đã tận tình giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Nguyễn Thị
Hoàng Yến - Người hướng dẫn khoa học - đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên và giúp đỡ của Ban

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................. 6
1.2. Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu .................................... 10
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục ......................................................... 10
1.2.2. Kỹ năng, kỹ năng mềm ............................................................. 15
1.2.3. Giáo dục kỹ năng mềm ............................................................. 16
1.3. Các kỹ năng mềm cần thiết .............................................................. 17
1.3.1. Các kỹ năng mềm cần thiết ....................................................... 17
1.3.2. Tầm quan trọng của kỹ năng mềm ............................................ 18
1.4. Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên .............................................. 19
1.4.1. Mục tiêu giáo dục KNM cho SV .............................................. 19
1.4.2. Nội dung giáo dục KNM cho SV .............................................. 20
1.4.3. Hình thức và phương pháp giáo dục KNM cho SV.................. 22


iii

1.4.4. Các lực lượng tham gia giáo dục KNM cho SV ....................... 24
1.5. Quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ................................. 25
1.5.1. Mục tiêu quản lý giáo dục KNM cho SV ................................. 25
1.5.2. Nội dung quản lý giáo dục KNM cho SV ................................. 25
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh
viên .............................................................................................................30
Tiểu kết chương 1 ...................................................................................... 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG
CỘNG ......................................................................................................... 34
2.1. Giới thiệu chung về Trường Đại học Y tế công cộng ...................... 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................ 34
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ............................................................. 37
2.1.3. Quy mô và cơ cấu các ngành đào tạo........................................ 38

3.3. Các biện pháp Quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho SV Trường
Đại học Y tế công cộng ........................................................................... 70
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ QL,
GV, SV về ý nghĩa, lợi ích của công tác giáo dục KNM .................... 70
3.3.2. Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp giáo dục KNM................. 73
3.3.3. Biện pháp 3: Xây dựng, bồi dưỡng, hoàn thiện dần và phát
triển đội ngũ thực hiện công tác giáo dục KNM ................................. 76
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường các điều kiện về CSVC phục vụ
các hoạt động giáo dục KNM ............................................................. 78
3.3.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh
giá ........................................................................................................ 79
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................... 81
3.5. Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ... 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 85
1. Kết luận ............................................................................................... 85
2. Khuyến nghị ........................................................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 89
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CBQL

Cán bộ quản lý


Phương pháp dạy học

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

SV

Sinh viên

ĐHYTCC

Đại học Y tế công cộng


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cần thiết của các KNM đối
với SV Trường Đại học Y tế công cộng ........................................... 43
Bảng 2.2. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ hình thành các kỹ năng
mềm cần thiếtcủa SV Trường Đại học Y tế công cộng .................... 44
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL và GV về lý do SV chưa hình thành được
những KNM cần thiết ....................................................................... 45
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và GV về lực lượng hướng dẫn giáo dục

Biểu đồ 3.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp .. 83
Biểu đồ 3.2. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện
pháp .................................................................................................. 84


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Trước những thách thức của thời đại và những đòi hỏi mới của công
cuộc hội nhập, kỹ năng mềm đã trở thành hành trang cực kỳ quan trọng. Để
tồn tại, phát triển, quản lí, làm chủ công việc, cuộc sống hiện đại với môi
trường làm việc ngày càng năng động, nhiều sức ép và tính cạnh tranh cao thì
kỹ năng mềm là một yếu tố không thể thiếu. Đất nước đang trên đà phát triển
và giao lưu hội nhập quốc tế, xã hội đang có sự chuyển biến về những yêu cầu
khác nhau đối với công việc, cuộc sống thì kỹ năng mềm của sinh viên ngày
nay đang là một vấn đề mang tính thời sự.
Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
(UNESCO), mục đích học tập là: “Học để biết, học để làm, học để chung
sống, học để tự khẳng định mình”. Nếu xem nhận định trên là một định
nghĩa và đối chiếu định nghĩa này với nền giáo dục Việt Nam ngày nay, thì
mục đích học tập mới chỉ là học để biết, nghĩa là chỉ đạt được một trong bốn
mục tiêu của UNESCO. Trong những năm gần đây, sinh viên khi mới ra
trường thì tỉ lệ có việc làm rất thấp do không đáp ứng được yêu cầu của thị
trường lao động, mà một trong những lý do rất quan trọng là sinh viên thiếu,
yếu các kỹ năng mềm cần thiết.
Suốt quá trình học phổ thông và đại học ở Việt Nam, học sinh, sinh viên
được các thầy cô dạy nhiều kiến thức, từ các công thức toán học giản đơn đến
những kiến thức kinh tế vĩ mô. Vì vậy, học sinh, sinh viên Việt Nam thường rất
giỏi về lý thuyết nhưng lại yếu ở khâu “thực hành”. Thực tế cho thấy, các lực

càng cao của xã hội. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý giáo dục kỹ
năng mềm cho sinh viên đảm bảo khả thi, phù hợp sẽ giúp sinh viên trang bị
được các kỹ năng mềm một cách tốt nhất và ứng dụng hiệu quả trong công
việc thực tế.


4

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu liên
quan đến vấn đề quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát:
Quan sát các hình thức hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho
sinh viên, các biểu hiện về thái độ và hành động của giảng viên và sinh viên
trong quá trình giảng dạy, học tập.
7.2.2. Điều tra bằng bảng hỏi:
Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về vấn đề giáo dục kỹ năng
mềm cho sinh viên. Đối tượng khảo sát sẽ là sinh viên cử nhân hình thức
chính quy, cán bộ quản lý, giảng viên.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Dùng xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng
công tác quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Y tế
công cộng: Bảng số liệu, biểu đồ,... giúp cho các kết quả nghiên cứu trở nên
chính xác và đảm bảo độ tin cậy.
8. Những đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Tổng kết lý luận về công tác quản lý giáo dục kỹ năng
mềm cho sinh viên Trường Đại học Y tế công cộng, chỉ ra được những thành

năng “cứng” ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch-khả năng
học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn. Đa số những
người thành công là những người rất thành thạo về kỹ năng mềm. Barack
Hussein Obama đã thúc đẩy và truyền cảm hứng cho hàng triệu người ủng hộ
Ông dựa trên khả năng trình bày thuyết phục của mình. Nhiều người cho rằng
sự thành công của Ông trong các cuộc bầu cử là nhờ vào tài nói thuyết phục
này. Hàng ngàn người chờ đợi chỉ để được nghe lời phát biểu của Ông; nhiều
tiếng reo hò vang lên mỗi khi Obama tạo ra những làn sóng trong chất giọng
và ngôn ngữ cơ thể. Bill Gates nguyên là chủ tịch của tập đoàn phần mềm lớn
nhất thế giới Microsoft, là bậc thầy về kỹ năng lãnh đạo và kỹ năng thuyết
trình. Các bài nói chuyện của ông trước sinh viên đã được trích dẫn trên nhiều
tạp chí, diễn đàn và in thành những quyển sách bán chạy nhất. Tổng thống
Mỹ Abraham Lincoln (bài diễn văn gettysburg của Lincoln được cho là bài
diễn hay nhất mọi thời đại và Chủ tịch Fidel Castro của CuBa (năm 1986,
Chủ tịch Fidel Castro lập một kỷ lục thế giới khi diễn thuyết liền 7 giờ 10
phút tại Quảng trường La Habana là những bậc thầy về hùng biện...
Các quốc gia phát triển ở châu Âu, châu Mỹ luôn đặt nhu cầu rèn luyện
KN cho SV và công dân lên hàng đầu. Tất cả đều nhằm mục tiêu thúc đẩy nền
kinh tế bằng nguồn lao động KN cao, đồng thời giúp công dân có mức thu


7

nhập cao và thành đạt. Năng lực của con người được đánh giá trên cả 3 khía
cạnh: kiến thức, KN và thái độ. Từ khoảng cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI
đến nay, khi mà thế giới đang chuyển dần từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ
nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, vấn đề giáo dục KNM đã được
một số nhà khoa học nghiên cứu:
+ Ở Pháp, cho phát hành bài báo “Học để làm người” (Faure,1972) [20],
là một phản ứng đối với sự xáo động của xã hội và thị trường lao động.

cao chất lượng cuộc sống. Bộ này cũng có những nghiên cứu để đưa ra danh
sách các KN cần thiết đối với người lao động. Conference Board of Canada là
một tổ chức phi lợi nhuận của Canada dành riêng cho nghiên cứu và phân tích
các xu hướng kinh tế, cũng như năng lực hoạt động các tổ chức và các vấn đề
chính sách công cộng. Tổ chức này cũng đã có nghiên cứu và đưa ra danh
sách các KN hành nghề cho thế kỷ 21 (Employability Skills 2000) bao gồm
các KN: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy và hành
vi tích cực, kỹ năng thích ứng, kỹ năng làm việc với con người, kỹ năng
nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán
+ Chính phủ Anh cũng có cơ quan chuyên trách về phát triển kỹ năng
cho người lao động. Bộ Đổi mới Đại học và Kỹ năng được chính chủ thành
lập từ ngày 28/6/2007, đến tháng 6/2009 thì được ghép với Bộ Kinh tế, Doanh
nghiệp và Đổi mới Pháp chế để tạo nên bộ mới là Bộ Kinh tế, Đổi mới và Kỹ
năng. Bộ này chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến việc học tập của
người lớn, một phần của giáo dục nâng cao, KN, khoa học và đổi mới.
+ Năm 2008, ernd Schulz (Một GV tại Đại học Bách khoa của
Namibia, tại Đức) đã viết cuốn The Importance of Soft Skills: Education
beyond academic knowledge (Tầm quan trọng của KNM: Nền giáo dục ngoài
kiến thức học thuật) [2]. Tác giả nêu lên được tầm quan trọng của KNM trong
việc hình thành nhân cách cá nhân. KNM có tầm quan trọng lớn đối với mỗi
SV ngoài lý thuyết suông và kiến thức chuyên môn.


9

+ Năm 2009, Trung tâm nghiên cứu học tập và giảng dạy đại học của
Châu Á, Khoa giáo dục thuộc Đại học Công nghệ Mara của Malaysia đã xuất
bản cuốn Tạp chí Challenges in the Integration of Soft Skills in Teaching
Technical Courses: Lecturers’ Perspectives (Những thách thức trong việc kết
hợp KNM trong giảng dạy các khóa học kỹ thuật: quan điểm của giảng viên).

nghiên cứu “Tăng cường giáo dục, rèn luyện KN làm việc nhóm cho SV - yêu
cầu cấp bách của đổi mới giáo dục đại học” của tác giả PGS.THKH. Bùi Loan
Thùy tiến hành điều tra 200 SV thuộc khối ngành kinh tế trong đề tài “Vấn đề
làm việc nhóm của SV Khoa Kinh tế - Luật ĐH QG TP.HCM” thực hiện cuối
năm 2009 và đã đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường giáo dục, rèn
luyện KN làm việc nhóm, tăng hiệu quả nhóm làm việc của SV. Như vậy, ở
nước ta, các KNM chưa được chú trọng trong hệ thống giáo dục cũng như
trong cuộc sống. Khi vào đại học, SV cố gắng tiếp thu thật nhiều kiến thức
với mong muốn tìm được việc làm tốt khi ra trường. Nhưng thực tế lại khác,
từ biết đến hiểu là một khoảng cách rất xa, và từ hiểu đến làm việc chuyên
nghiệp với năng suất cao là một khoảng cách còn xa hơn nữa. Điều này dẫn
đến một thực trạng là SV khi ra trường biết nhiều kiến thức nhưng lại không
có khả năng làm những công việc cụ thể. Và chỉ vài năm gần đây, các phương
tiện thông tin đại chúng mới nhắc nhiều đến cụm từ “kỹ năng” và “KNM”.
Đặc biệt là cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến
“Quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Y tế công
cộng„ Vì vậy, đây là một hướng nghiên cứu có tính thời sự, có ý nghĩa cơ bản
và cấp thiết.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học
suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu,
quản lý được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ,
nhưng không phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc như vậy, có bao


11

nhiêu nhà lãnh đạo tài ba thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về

đối tượng”. [8,tr. 7]
Theo quan điểm hệ thống “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện
biến đổi của môi trường” [8, tr. 43]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “ Hoạt động
quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [8, tr. 3]
Như vậy, quản lý là một hệ thống bao gồm những nhân tố cơ bản: chủ
thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý, công cụ, phương tiện quản
lý, cách thức quản lý (có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình) và môi
trường quản lý. Những nhân tố đó có quan hệ và tác động lẫn nhau để hình
thành nên quy luật và tính quy luật quản lý.

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý
Quản lý có 4 chức năng:
- Lập kế hoạch: Hoạch định trước toàn bộ quá trình và các hiện tượng
mà tương lai có thể xảy ra, xây dựng các chỉ tiêu cần thiết cho hoạt động dự


13

kiến và các giải pháp thực hiện. Thực chất lập kế hoạch là xác định mục tiêu
của tổ chức và cách thức thực hiện mục tiêu đó trong điều kiện nhất định.
Việc lập kế hoạch sẽ kết nối khoảng trống giữa vị trí hiện tại với mục tiêu mà
tổ chức mong muốn đạt đến trong tương lai. Chức năng này là chức năng cơ
bản nhất trong tất cả các chức năng quản lý.
- Tổ chức: Tổ chức là đảm bảo tất cả các hoạt động và các tiến trình
được sắp xếp, giúp cho một tổ chức có thể đạt được các mục tiêu đề ra. Nội

tham gia vào cuộc sống lao động xã hội, tham gia vào cuộc Cách mạng trí tuệ,
thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển; nhà trường phải đào tạo những con người
học được cách chung sống, hợp tác với nhau, cùng nhau giải quyết những vấn
đề chung của dân tộc, của quốc gia, của toàn cầu, của thời đại [4, tr.11]. Cho
đến nay cũng đã có rất nhiều định nghĩa về “quản lý giáo dục”, nhưng trên
bình diện chung, những định nghĩa này đều thống nhất về mặt bản chất.
GS.TS Trần Kiểm cho rằng: “ Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động
tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của
chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cấp cơ
sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả, mục
tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo
dục” [8, tr. 36,37]. PGS.TS Đặng Quốc Bảo nhấn mạnh: “ Quản lý giáo dục
theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội
nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [1,
tr.124]. Như vậy, khái niệm QL và QL giáo dục là một thuật ngữ vừa có nghĩa
hẹp lẫn nghĩa rộng. Do đó, hiểu đúng nghĩa của các cụm từ này để vận dụng
có hiệu quả vào thực tiễn công tác QL giáo dục ở trường học nói chung và đại
học nói riêng là vấn đề khá nan giải. Cho nên, đòi hỏi nhà QL giáo dục ở tất
cả các cấp, bậc học phải nghiên cứu và hiểu thấu đáo, mang tính khoa học, có
chiều sâu để ứng dụng phù hợp một cách tương thích, hài hoà với trách nhiệm
QL đương nhiệm ở từng trường hợp cụ thể.


15

1.2.2. Kỹ năng, kỹ năng mềm
1.2.2.1. Kỹ năng.
Trong Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có
ghi: “Kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn” [9,
tr.390]. Còn trong Tâm lý học, kỹ năng được hiểu là khả năng thực hiện

lãnh đạo, làm việc theo nhóm… Những KNM này không được học trong nhà
trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không sờ nắm được mà
phụ thuộc vào cá tính của mỗi người, nó quyết định bạn là ai, làm việc thế
nào, là thước đo hiệu quả công việc, nó rất cần đối với SV khi tuyển dụng.
Ngoài khái niệm KNM thì khái niệm Kỹ năng sống hay giá trị sống cũng
thường đi kèm với KNM. Giá trị sống được xem là quan niệm và thực tại về
cái đẹp, sự thật, điều kiện của một xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất
định. Mười hai giá trị sống được xem là cốt lõi: hòa bình, tôn trọng, yêu
thương, khoan dung, trung thực, khiêm tốn, hợp tác, hạnh phúc, trách nhiệm,
giản dị, tự do, đoàn kết... Khi có quan niệm đúng đắn về giá trị sống thì kỹ
năng của con người sẽ được tự giác rèn luyện và khi đó hiệu quả rèn luyện sẽ
cao hơn.
Tóm lại, Kỹ năng mềm là một thuật ngữ xã hội học chỉ những kỹ
năng có liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái
độ và hành vi ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người. kỹ
năng mềm là những kỹ năng có liên quan đến việc hòa mình vào, sống với
hay tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể hoặc tổ chức.
1.2.3. Giáo dục kỹ năng mềm
Có thể thấy kỹ năng chuyên môn có thể giúp ứng viên bước qua được
cánh cửa của nhà tuyển dụng, nhưng chính KNM mới giúp thăng tiến và
thành công. Nhờ có KNM mà kỹ năng cứng được phát huy bởi sẽ chẳng có ai
tin vào khả năng của bản thân nếu cá nhân không biết cách thể hiện chúng.
Do vậy, giáo dục KNM chính là bàn đạp, có thể mở ra hầu hết cánh cửa thành


17

công ở phía trước và quan trọng hơn là giáo dục KNM chính là phương thức
giúp “truyền tải” kỹ năng cứng tới mọi người, đưa kỹ năng cứng vào công
việc, cuộc sống một cách linh hoạt và hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status